Tổng quan nghiên cứu

Thất nghiệp là thách thức kinh tế và xã hội lớn đối với mọi quốc gia trong tiến trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Tại Việt Nam, chính sách bảo hiểm thất nghiệp chính thức vận hành từ năm 2009 theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 và tiếp tục được hoàn thiện trong Luật Việc làm năm 2013. Sau một thập kỷ triển khai, chế độ này đã trở thành trụ cột an sinh thiết yếu, bảo đảm thu nhập tối thiểu và hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho hàng triệu lao động. Tuy nhiên, việc đưa quy định pháp luật vào đời sống tại các địa phương tập trung mật độ công nghiệp cao vẫn còn nhiều rào cản và vướng mắc thực tiễn.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập giữa quy định pháp luật và hành vi thực tế của các chủ thể trong quan hệ bảo hiểm thất nghiệp. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật bảo hiểm thất nghiệp, khảo sát toàn diện thực trạng triển khai và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực thi hành. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại tỉnh Bắc Ninh – địa bàn công nghiệp trọng điểm với hơn 248.000 lao động làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia như Samsung Electronics Việt Nam, Canon Việt Nam và Foxconn – trong giai đoạn 4 năm từ năm 2015 đến hết năm 2018.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả chính sách qua các chỉ số quản lý thực tế, giúp các cơ quan quản lý nhà nước nhận diện tình trạng nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm và trục lợi quỹ trợ cấp thất nghiệp. Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế an sinh xã hội địa phương, góp phần duy trì tỷ lệ giải quyết chế độ đúng hạn đạt trên 98% và củng cố thị trường lao động bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên Lý thuyết An sinh xã hội và Lý thuyết Thực hiện pháp luật trong khoa học pháp lý hành chính. Thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp được tiếp cận như một quá trình hoạt động có mục đích của các cơ quan nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động nhằm hiện thực hóa các quy tắc pháp lý vào thực tiễn đời sống xã hội.

Hệ thống lý thuyết phân loại thực hiện pháp luật thành 4 hình thức cơ bản: tuân thủ pháp luật (kiềm chế không vi phạm các điều cấm như gian lận hồ sơ), chấp hành pháp luật (chủ động thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm đúng hạn), sử dụng pháp luật (thực hiện quyền thụ hưởng trợ cấp, học nghề) và áp dụng pháp luật (hoạt động ra quyết định hành chính, thanh tra, xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền). Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng 3 nguyên tắc cốt lõi của Luật Việc làm năm 2013: nguyên tắc chia sẻ rủi ro dựa trên sự tương trợ số đông bù số ít, nguyên tắc gắn kết hữu cơ giữa mức đóng góp và mức thụ hưởng, và nguyên tắc quản lý quỹ tập trung, minh bạch.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: Bảo hiểm thất nghiệp, Trợ cấp thất nghiệp, Hỗ trợ học nghề, và Duy trì việc làm cho người lao động. Khung phân tích xem xét tác động đa chiều từ chất lượng văn bản quy phạm pháp luật, ý thức tuân thủ của doanh nghiệp và năng lực điều hành của bộ máy quản lý nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống thu thập từ các báo cáo định kỳ của Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm Dịch vụ Việc làm tỉnh Bắc Ninh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2015 - 2018. Cơ sở dữ liệu bao quát toàn bộ hồ sơ quản lý hành chính với quy mô mẫu nghiên cứu gồm 4.889 doanh nghiệp thuộc diện quản lý và hơn 248.750 người lao động tham gia bảo hiểm trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm thu thập toàn diện các chỉ số thống kê về số đơn vị đăng ký, số hồ sơ tiếp nhận, số quyết định hưởng trợ cấp và kinh phí chi trả thực tế. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp phân tích quy phạm luật học là nhằm đánh giá chính xác mức độ tương thích giữa quy định pháp luật hiện hành và hành vi tuân thủ thực tế của các chủ thể. Dữ liệu được xử lý qua phương pháp so sánh định lượng theo chuỗi thời gian 4 năm (2015, 2016, 2017, 2018) và phương pháp tổng hợp lịch sử để nhận diện xu hướng biến động và các điểm nghẽn thể chế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh nghiệp và số lượng người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại Bắc Ninh có sự tăng trưởng rõ nét nhưng còn biến động. Năm 2015, tỉnh có 4.588 đơn vị thuộc diện tham gia; đến năm 2016 giảm 6,3% xuống còn 4.300 đơn vị do một số doanh nghiệp giải thể; tuy nhiên đến năm 2017 đã phục hồi mạnh mẽ với 4.921 đơn vị tham gia, tăng 7,4% so với năm 2015. Tổng số người lao động giao kết hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt mức ấn tượng trên 248.750 người vào năm 2018.

Thứ hai, việc giải quyết trợ cấp thất nghiệp cho người lao động được thực hiện đúng quy trình với mức hưởng bình quân bằng 60% mức lương tháng đóng bảo hiểm của 6 tháng liền kề. Thời gian hưởng trợ cấp được tính lũy tiến chuẩn xác: đóng đủ từ 12 đến 36 tháng hưởng 3 tháng trợ cấp, mỗi năm đóng thêm được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp, tối đa không quá 12 tháng.

Thứ ba, công tác hỗ trợ học nghề và đào tạo kỹ năng duy trì việc làm chưa tương xứng với nhu cầu thực tế. Dù chính sách quy định mức hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng/người/tháng trong thời gian tối đa 6 tháng, tỷ lệ người lao động thất nghiệp đăng ký học nghề chuyển đổi chỉ chiếm dưới 5% tổng số người nhận trợ cấp thất nghiệp.

Thứ tư, công tác tuyên truyền pháp luật được đẩy mạnh với 26.000 tờ rơi tiếng Việt và 800 tờ rơi bằng tiếng nước ngoài được phát hành năm 2016, tiếp tục bổ sung 7.000 tờ rơi năm 2017 tại các khu công nghiệp trọng điểm như Yên Phong, Quế Võ, Tiên Sơn và Vsip Hạp Lĩnh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những kết quả đạt được xuất phát từ sự chỉ đạo sát sao của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng sự phối hợp nhịp nhàng giữa Bảo hiểm xã hội tỉnh và Trung tâm Dịch vụ Việc làm. Tuy nhiên, tình trạng nợ đọng, chậm đóng bảo hiểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn diễn ra. Một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cắt giảm nhân sự đột ngột dẫn đến tình trạng quá tải cục bộ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Chế tài xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 95/2013/NĐ-CP và Nghị định số 88/2015/NĐ-CP chưa đủ sức răn đe đối với các hành vi trốn đóng kéo dài.

So sánh với các nghiên cứu tại các trung tâm công nghiệp lớn như Bình Dương hay Đồng Nai, Bắc Ninh có tỷ lệ người lao động hưởng trợ cấp một lần chuyển đi các tỉnh khác khá cao do lực lượng lao động ngoại tỉnh chiếm trên 60%. Điều này lý giải tại sao chính sách hỗ trợ học nghề tại chỗ chưa phát huy tối đa hiệu quả.

Về phương diện trực quan hóa dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột kép so sánh số lượng đơn vị thuộc diện tham gia và số đơn vị thực tế tham gia bảo hiểm thất nghiệp qua từng năm từ 2015 đến 2018. Đồng thời, biểu đồ hình quạt có thể được sử dụng để phân tích cơ cấu chi trả quỹ bảo hiểm thất nghiệp, qua đó làm nổi bật sự chênh lệch lớn khi chi trả trợ cấp thất nghiệp hàng tháng chiếm trên 90% tổng chi quỹ, trong khi chi cho hỗ trợ học nghề và đào tạo duy trì việc làm chỉ chiếm tỷ trọng dưới 10%.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cần trình Chính phủ điều chỉnh mức hỗ trợ học nghề từ mức 1.000.000 đồng/người/tháng lên mức tối thiểu bằng 50% mức lương tối thiểu vùng nhằm khuyến khích người lao động chuyển đổi nghề nghiệp, dự kiến triển khai trong lộ trình sửa đổi luật giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ hai, hiện đại hóa và nâng cao năng lực tổ chức thực thi tại Trung tâm Dịch vụ Việc làm tỉnh Bắc Ninh. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tích hợp cơ sở dữ liệu dùng chung giữa ngành Lao động và ngành Bảo hiểm xã hội, rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ giải quyết trợ cấp thất nghiệp xuống dưới 15 ngày làm việc và đặt mục tiêu đạt 100% số hóa hồ sơ giao dịch bảo hiểm thất nghiệp trước năm 2022.

Thứ ba, tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra liên ngành và xử lý nghiêm vi phạm. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ 6 tháng một lần, tập trung xử lý các doanh nghiệp nợ đọng bảo hiểm từ 3 tháng trở lên, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp xuống dưới 1,5% tổng số phải thu hàng năm.

Thứ tư, đổi mới phương thức tuyên truyền và đào tạo nâng cao nhận thức cho các bên tham gia. Đội ngũ cán bộ công đoàn tại các khu công nghiệp Quế Võ, Yên Phong cần được bồi dưỡng kiến thức pháp luật hàng quý, tăng cường phát hành tài liệu truyền thông bằng các ngôn ngữ tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Trung để các chủ sử dụng lao động nước ngoài chấp hành nghiêm túc nghĩa vụ đóng nộp bảo hiểm thất nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh và Trung tâm Dịch vụ Việc làm. Luận văn cung cấp số liệu thực tiễn và bức tranh tổng thể để phục vụ công tác quy hoạch chính sách, cải cách thủ tục hành chính và nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội tại địa phương.

Thứ tư, cán bộ quản lý nhân sự, pháp chế và giám đốc điều hành tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp. Tài liệu hỗ trợ nắm bắt chính xác quy trình trích nộp quỹ bảo hiểm, điều kiện thụ hưởng chế độ hỗ trợ đào tạo nâng cao tay nghề và các chế tài xử phạt hành chính nhằm phòng tránh rủi ro pháp lý.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Luật Lao động và Quản lý công. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp đánh giá hiệu quả thực thi chính sách công tại các địa bàn phát triển kinh tế nhanh.

Thứ tư, tổ chức Công đoàn các cấp và đại diện người lao động tại doanh nghiệp. Luận văn là cẩm nang pháp lý hữu ích giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đoàn viên, hướng dẫn thủ tục nộp hồ sơ nhận trợ cấp đúng hạn 3 tháng sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện để người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng là gì? Theo quy định của Luật Việc làm, người lao động phải đáp ứng 4 điều kiện: đã chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi nghỉ việc; đã nộp hồ sơ tại Trung tâm Dịch vụ Việc làm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc; và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ.

Mức chi trả và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào? Mức hưởng trợ cấp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở hoặc lương tối thiểu vùng. Đóng đủ từ 12 đến 36 tháng được hưởng 3 tháng trợ cấp; sau đó cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp, tối đa không quá 12 tháng.

Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo duy trì việc làm khi nào? Doanh nghiệp được hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng/người/tháng trong thời gian tối đa 6 tháng khi đã đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng trở lên, gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc lý do bất khả kháng dẫn đến thay đổi cơ cấu sản xuất, và có phương án đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có phải thông báo tìm kiếm việc làm không? Hằng tháng, người lao động đang hưởng trợ cấp bắt buộc phải trực tiếp đến thông báo tình hình tìm kiếm việc làm tại Trung tâm Dịch vụ Việc làm theo lịch hẹn. Nếu không thực hiện thông báo mà không có lý do chính đáng được xác nhận theo luật định (như ốm đau, thai sản, tai nạn), người lao động sẽ bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp.

Vì sao tỷ lệ người lao động học nghề qua bảo hiểm thất nghiệp tại Bắc Ninh còn thấp? Nguyên nhân chủ yếu do mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng còn thấp so với chi phí đào tạo thực tế, danh mục nghề đào tạo chưa thực sự bám sát nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp công nghệ cao, và tâm lý người lao động sau khi mất việc thường ưu tiên tìm kiếm công việc mới ngay để có thu nhập thay vì dành thời gian đi học nghề.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa khung lý luận về 4 hình thức thực hiện pháp luật bảo hiểm thất nghiệp (tuân thủ, chấp hành, sử dụng, áp dụng) trong điều kiện kinh tế thị trường.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng triển khai tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2018 với quy mô tham gia đạt 4.921 doanh nghiệp và hơn 248.750 người lao động.
  • Chỉ rõ những tồn tại cơ bản như tình trạng chậm đóng bảo hiểm của doanh nghiệp nhỏ và tỷ lệ người lao động tham gia học nghề chuyển đổi còn dưới 5%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về hoàn thiện pháp luật, số hóa dịch vụ việc làm, tăng cường thanh tra liên ngành và đổi mới truyền thông.
  • Xác định lộ trình hoàn thiện thể chế an sinh xã hội cấp tỉnh định hướng đến năm 2025 nhằm bảo đảm quyền lợi tối đa cho người lao động.

Đóng góp chính của luận văn là tạo lập cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc giúp các cơ quan quản lý lao động địa phương tối ưu hóa quy trình giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu hãy khai thác công trình này làm tài liệu tham khảo để cùng thúc đẩy một thị trường lao động minh bạch, an toàn và phát triển bền vững.