Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu thu hồi N và P từ nước thải chăn nuôi bằng than sinh học

Nghiên cứu thu hồi N và P từ nước thải chăn nuôi bằng than sinh học từ phụ phẩm nông nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2018

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nước thải chăn nuôi

1.1.1. Phát triển chăn nuôi ở Việt Nam

1.1.2. Đặc tính nước thải chăn nuôi

1.1.3. Tác động của nước thải chăn nuôi đến môi trường và sức khỏe con người

1.2. Tổng quan về các biện pháp thu hồi N, P

1.2.1. Sự cần thiết phải thu hồi N, P

1.2.2. Những biện pháp thu hồi

1.2.3. Than sinh học và ứng dụng trong quá trình thu hồi N và P

1.2.3.1. Định nghĩa than sinh học
1.2.3.2. Đặc điểm của than sinh học
1.2.3.3. Phương pháp chế tạo và biến tính than sinh học
1.2.3.4. Nghiên cứu ứng dụng của than sinh học trong hấp phụ N và P từ nước thải

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi quy mô nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu

2.3. Phương pháp điều tra, khảo sát, lấy mẫu thực địa

2.4. Phương pháp chế tạo than sinh học

2.5. Đánh giá đặc tính cấu trúc của vật liệu

2.6. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến dung lượng hấp phụ

2.7. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả điều tra về hiện trạng nước thải chăn nuôi lợn khu vực nghiên cứu

3.2. Đặc tính vật liệu than sinh học chế tạo từ vỏ lạc và xơ dừa

3.2.1. Hiệu suất chế tạo than sinh học

3.2.2. Cấu trúc bề mặt vật liệu

3.2.2.1. Điện tích bề mặt
3.2.2.2. Đặc điểm các nhóm chức
3.2.2.3. Thành phần nguyên tố trên bề mặt dựa trên phổ EDS

3.3. Ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình hấp phụ

3.3.1. Ảnh hưởng của thời gian lên quá trình hấp phụ

3.3.2. Ảnh hưởng của pH lên quá trình hấp phụ

3.3.3. Ảnh hưởng của nồng độ nước thải chăn nuôi lên quá trình hấp phụ

3.4. Đánh giá khả năng thu hồi N, P của than sinh học

3.4.1. Đánh giá chất lượng nước thải sau hấp phụ

3.4.1.1. Đặc điểm bề mặt vật liệu trước và sau hấp phụ
3.4.1.1.1. Điện tích bề mặt
3.4.1.1.2. Thành phần nguyên tố trên bề mặt của vật liệu trước và sau hấp phụ dựa trên phổ EDS

3.4.2. Đánh giá khả năng thu hồi N, P

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu thu hồi nitơ và photpho từ nước thải chăn nuôi

Nước thải chăn nuôi là một trong những nguồn ô nhiễm lớn nhất hiện nay, chứa nhiều chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng như nitơ (N) và photpho (P). Việc thu hồi N và P từ nước thải không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn cung cấp nguồn dinh dưỡng cho nông nghiệp. Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng than sinh học, một vật liệu hấp phụ hiệu quả, để thu hồi các chất này từ nước thải chăn nuôi.

1.1. Đặc điểm nước thải chăn nuôi và tác động đến môi trường

Nước thải chăn nuôi chứa hàm lượng cao các chất ô nhiễm như BOD, COD, N và P. Những chất này có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng trong các nguồn nước, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe sinh thái. Việc xử lý nước thải chăn nuôi là rất cần thiết để bảo vệ môi trường.

1.2. Vai trò của than sinh học trong thu hồi N và P

Than sinh học được sản xuất từ các phụ phẩm nông nghiệp có khả năng hấp phụ cao, giúp thu hồi hiệu quả N và P từ nước thải. Việc sử dụng than sinh học không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn thân thiện với môi trường, góp phần vào phát triển bền vững trong nông nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong thu hồi nitơ và photpho từ nước thải

Mặc dù có nhiều phương pháp thu hồi N và P, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc áp dụng chúng vào thực tiễn. Các phương pháp hiện tại thường tốn kém và không hiệu quả trong việc xử lý nước thải chăn nuôi quy mô lớn. Cần có những giải pháp mới để cải thiện hiệu suất thu hồi.

2.1. Những khó khăn trong xử lý nước thải chăn nuôi

Nước thải chăn nuôi thường chứa nhiều vi sinh vật và chất hữu cơ, làm cho quá trình xử lý trở nên phức tạp. Các công nghệ hiện tại như hồ sinh học và biogas chưa đủ hiệu quả để đạt tiêu chuẩn thải.

2.2. Chi phí và hiệu quả của các phương pháp thu hồi

Chi phí đầu tư cho các công nghệ thu hồi N và P thường cao, trong khi hiệu quả thu hồi chưa đạt yêu cầu. Cần nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới, tiết kiệm chi phí hơn.

III. Phương pháp thu hồi nitơ và photpho bằng than sinh học

Phương pháp sử dụng than sinh học để thu hồi N và P từ nước thải chăn nuôi đã được nghiên cứu và chứng minh hiệu quả. Than sinh học có khả năng hấp phụ cao, giúp loại bỏ các ion nitrat và photphat trong nước thải.

3.1. Quy trình chế tạo than sinh học từ phụ phẩm nông nghiệp

Than sinh học được chế tạo từ các phụ phẩm nông nghiệp như vỏ lạc và xơ dừa. Quy trình này bao gồm các bước như thu gom nguyên liệu, xử lý nhiệt và biến tính để tăng cường khả năng hấp phụ.

3.2. Đánh giá hiệu quả hấp phụ của than sinh học

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng than sinh học có khả năng hấp phụ N và P cao, với hiệu suất đạt trên 80% trong điều kiện tối ưu. Các yếu tố như pH, thời gian và nồng độ nước thải đều ảnh hưởng đến hiệu quả hấp phụ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu thu hồi N và P

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng than sinh học không chỉ giúp thu hồi N và P hiệu quả mà còn cải thiện chất lượng nước thải sau xử lý. Điều này mở ra hướng đi mới cho việc xử lý nước thải chăn nuôi tại Việt Nam.

4.1. Kết quả thu hồi N và P từ nước thải chăn nuôi

Kết quả thực nghiệm cho thấy khả năng thu hồi N và P từ nước thải chăn nuôi đạt hiệu quả cao, với nồng độ N và P trong nước thải giảm đáng kể sau khi xử lý bằng than sinh học.

4.2. Ứng dụng than sinh học trong nông nghiệp

Than sinh học không chỉ giúp thu hồi N và P mà còn có thể được sử dụng như một loại phân bón hữu cơ, cải thiện độ phì nhiêu của đất và tăng cường khả năng giữ nước cho cây trồng.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu thu hồi N và P

Nghiên cứu thu hồi N và P từ nước thải chăn nuôi bằng than sinh học mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành nông nghiệp bền vững. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả thu hồi và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

5.1. Tương lai của công nghệ thu hồi N và P

Công nghệ thu hồi N và P từ nước thải chăn nuôi sẽ tiếp tục phát triển, với sự hỗ trợ của các nghiên cứu khoa học và công nghệ mới. Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng nước và bảo vệ môi trường.

5.2. Khuyến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về khả năng hấp phụ của các loại than sinh học khác nhau và ứng dụng thực tiễn trong nông nghiệp. Việc hợp tác giữa các nhà nghiên cứu và nông dân cũng rất quan trọng để đưa công nghệ vào thực tiễn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu thu hồi n và p từ nước thải chăn nuôi sau biogas bằng than sinh học chế tạo từ phụ phẩm nông nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Những năm gần đây, sự tăng trưởng nhanh của ngành chăn nuôi tại Việt Nam, đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích kinh tế mang lại, ngành chăn nuôi đã và đang làm cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng dân cư và hệ sinh thái tự nhiên. Trong nước thải chăn nuôi, hàm lượng chất hữu cơ, N, P và coliform rất cao. Hiện nay ở nước ta, xử lý nước thải chăn nuôi lợn chủ yếu mới là xử lý bằng công nghệ biogas và hồ sinh học.

Ưu điểm của bể biogas là có thể sản xuất được nguồn năng lượng khí sinh học để thay thế được một phần các nguồn năng lượng khác và xử lý được một phần ô nhiễm trong nước thải. Tuy nhiên nước thải sau biogas vẫn chứa một lượng lớn các chất hữu cơ và vi sinh vật, chưa đáp ứng các tiêu chuẩn thải của quốc gia và ngành về COD, tổng N và tổng P. Kết quả khảo sát của Viện KH&CN Môi trường, trường Đại học Bách khoa Hà Nội (2009) cho thấy, giá trị COD, TN, TP trong nước thải chăn nuôi lợn rất cao, với các giá trị tương ứng là 2500 – 12120 mgO/L, 185 – 4539 mg/L, 28 – 831 mg/L. Hồ sinh học có thể xử lý N và P nhưng hiệu quả thấp, cần diện tích lớn và thời gian lưu lâu.

N và P là yếu tố gây phú dưỡng cho các thuỷ vực tiếp nhận dẫn đến suy giảm chất lượng nước, đặc biệt lượng oxy hòa tan gây chết các sinh vật thủy sinh. Việc xử lý chúng gây chi phí tốn kém trong khi chúng là các yếu tố dinh dưỡng cần được thu hồi để sử dụng cho các mục đích nông nghiệp. Việt Nam là một đất nước có truyền thống nông nghiệp lâu đời với nền nông nghiệp lúa nước và cần một lượng phân bón lớn cho cây trồng. Hiện tại lượng N, P trong phân bón khoáng có chi phí khoảng 7.

Lượng phân bón cây không hấp thụ hết sẽ đi vào trong môi trường làm đất chai cứng, hoặc bị rửa trôi hay thấm rút gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, hoặc bị bay hơi gây ô nhiễm không khí. Do vậy, cần nguồn phân bón thân thiện với môi trường có khả năng lưu trữ dinh dưỡng cho đất vừa hạn chế việc sử dụng phân bón vừa tiết kiệm chi phí cho người nông dân. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hiện nay than sinh học đang là một vật liệu hấp phụ chi phí thấp nhận được nhiều sự quan tâm bởi những tiềm năng ứng dụng trong môi trường và lợi ích của vật liệu này. Không những được sử dụng để loại bỏ chất ô nhiễm vô cơ, hữu cơ; than sinh học còn được ứng dụng trong nông nghiệp như một loại phân bón thế hệ mới, cải tạo độ phì nhiêu của đất, tăng khả năng giữ nước và các chất dinh dưỡng.

Nguyên liệu chế tạo than sinh học là những phụ phẩm nông nghiệp được thải bỏ trong quá trình sử dụng. Từ đó, phân bón thành phẩm có chi phí thấp và thân thiện với môi trường. Tuy nhiên khả năng hấp phụ của than sinh học chưa cao đặc biệt đối với ion âm nên cần biến tính để tăng cường hiệu quả hấp phụ. Do đó luận văn “Nghiên cứu thu hồi N và P từ nƣớc thải chăn nuôi sau biogas bằng than sinh học chế tạo từ phụ phẩm nông nghiệp” có mục tiêu đánh giá khả năng thu hồi N và P trong nước thải chăn nuôi sau biogas bằng than sinh học chế tạo theo các cách biến tính khác nhau hướng tới ứng dụng trong nông nghiệp.

Đề tài gồm các nội dung nghiên cứu sau:  Khảo sát đặc trưng của nước thải chăn nuôi khu vực nghiên cứu.  Chế tạo và đánh giá đặc tính cấu trúc vật liệu biến tính từ phụ phẩm nông nghiệp vỏ lạc và xơ dừa.  Đánh giá khả năng thu hồi N và P bằng vật liệu hấp phụ than sinh học. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Tổng quan nƣớc thải chăn nuôi 1. Phát triển chăn nuôi ở Việt Nam 1. Lịch sử phát triển ngành chăn nuôi Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại, nuôi lớn vật nuôi để sản xuất những sản phẩm như thực phẩm, lông và sức lao động. Sản phẩm từ chăn nuôi nhằm cung cấp lợi nhuận và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của con người.

Đặc điểm nổi bật của nông nghiệp Việt Nam từ xa xưa là hệ thống sản xuất kết hợp mà rõ ràng nhất là sự kết hợp mật thiết giữa chăn nuôi và trồng trọt. Việc kết hợp này có tác động hỗ trợ và sử dụng hợp lý các nguồn thức ăn tại chỗ sẵn có. Ví dụ, chăn nuôi gia súc để lấy sức kéo phục vụ cho trồng trọt; phụ phẩm từ chăn nuôi được sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi thuỷ sản và phân bón cho ngành trồng trọt. Ngày nay, hình thức kết hợp này vẫn còn đang được sử dụng dưới hình thức chăn nuôi nông hộ, và theo mô hình vườn ao chuồng (VAC).

Giá thành chăn nuôi cao do thức ăn chăn nuôi, con giống và những chất phụ gia thuốc thú y đều nhập khẩu với tỉ trọng lớn. Chỉ một số ít cơ sở có giá thành cạnh tranh khi nuôi lợn theo phương thức VAC kết hợp trồng trọt, nuôi thủy sản. Một trong những xu hướng của chăn nuôi là nuôi gia công cho công ty nước ngoài (Thanh Trà và Huy Vũ, 2016). Hiện nay, chăn nuôi quy mô nhỏ lẻ hộ gia đình vẫn chiếm tỷ trọng lớn khoảng 65 - 70% về số lượng và sản lượng.

Tuy nhiên, ngành chăn nuôi nước ta đang có những dịch chuyển nhanh chóng từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi quy mô lớn, trang trại, công nghiệp. Đặc biệt là đã có sự hình thành, đầu tư của các doanh nghiệp lớn, đó là nền tảng bền vững cho nền chăn nuôi Việt Nam trong tương lai (Nam Nguyên, 2015). Từ một nước thiếu thốn trầm trọng về thực phẩm, đến nay, có thể nói nhiều sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong nước như trứng, thịt lợn, thịt gia cầm… đã cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước với giá cả không cao hơn 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhiều so với mặt bằng chung thế giới, một số sản phẩm chăn nuôi như thịt lợn, trứng, sữa… đã có xuất khẩu. Nhiều giống lợn ngoại phong phú về nguồn gốc đã được đưa vào sản xuất và lai tạo giúp giống lợn trong nước được nâng lên một bước, nhất là tỉ lệ nạc.

Tỉ lệ giống lợn ngoại, lợn lai 2-3 máu ngoại được nuôi ở các trang trại đang ngày càng tăng. Tiến bộ về giống là yếu tố quan trọng giúp trọng lượng lợn thịt xuất chuồng cả nước bình quân từ 67,7 kg/con (năm 2011) tăng lên trên 70 kg/con (năm 2015). Sản lượng ngành chăn nuôi Trong những năm vừa qua, ngành chăn nuôi trong nước luôn giữ mức tăng trưởng cao và ổn định. Theo số liệu tổng hợp kết quả chương trình điều tra chăn nuôi năm 2012, cả nước có khoảng 26494 nghìn đầu lợn; năm 2013 cả nước có khoảng 26264,4 nghìn đầu lợn; năm 2014 cả nước có khoảng 26761,4 nghìn đầu lợn đến năm 2015 cả nước có khoảng 27750,7 nghìn đầu lợn (Tổng cục thống kê, 2015).

Tại thời điểm 1/10/2016, đàn lợn 29,1 triệu con, tăng 1,3 triệu con (Tổng cục thống kê, 2016). Tại thời điểm 01/10/2017, đàn lợn có 27,4 triệu con, giảm 5,7%[3]. Về sản lượng thịt lợn các năm gần đây có xu hướng tăng dần, cụ thể: Năm 2010 sản lượng thịt hơi đạt 3.200 tấn/năm, tăng 1,05% so với năm 2010; năm 2013 đạt 3.217,9 tấn/năm, tăng 1,06% so với năm 2010; năm 2015 đạt 3.491,6 tấn/năm, tăng 1,15% và năm 2017 đạt 3.733,2 tấn/năm, tăng 1,23% so với năm 2010 (Tổng cục thống kê, 2017). Về lượng chất thải thì để sản xuất 1000 kg thịt lợn thì hàng ngày phát sinh 84 kg nước tiểu, 39 kg phân, 11 kg TS (rắn tổng số), 3,1 kg BOD5, 0,24 kg NH4+-N (Bùi Hữu Đoàn, 2011).

Từ chỗ thiếu thốn trầm trọng về thực phẩm, nước ta đã cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu nhiều sản phẩm chăn nuôi. Đến nay, chăn nuôi lợn mới đạt 17-20 con cai sữa/nái/năm (so với mức 31-33 con/nái/năm của Đan Mạch, 24-26 con/nái/năm của các nước như Trung Quốc, Mỹ, Thái Lan…). Tỷ lệ hao hụt lợn con vẫn còn lớn, từ lúc sơ sinh đến cai sữa lên tới 20-25%. Tuy vậy, năng suất thịt của chăn nuôi nước ta nói chung vẫn còn ở mức thấp; tổ chức sản xuất dù đã tăng quy mô 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhưng nhìn chung vẫn còn phân tán nhỏ lẻ, chưa hình thành được các chuỗi liên kết; công tác vệ sinh ATTP trong giết mổ, dịch bệnh luôn tiềm ẩn… cũng là những yếu tố khiến khả năng cạnh tranh của chăn nuôi Việt Nam còn thua kém xa so với nhiều nước, nhất là các nước có thế mạnh chăn nuôi trong khối hiệp định TPP (Hoàng Thanh Vân, 2015).

Phân bố ngành chăn nuôi Mặc dù chăn nuôi ở nước ta đang phát triển mạnh mẽ tuy nhiên mật độ vật nuôi và số lượng các trang trại chăn nuôi ở nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước. Tỷ lệ phân bố các hộ chăn nuôi ở nước ta tập trung chủ yếu tại khu vực miền Bắc đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc. Tuy nhiên hoạt động chăn nuôi tập trung chủ yếu lại phát triển mạnh nhất tại khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng. Dưới đây là một số hình thể hiện tỷ lệ phân bố ở nước ta (Chăn nuôi Việt Nam - Thông tin chuyên ngành chăn nuôi, 2018): Hình 1: Bản đồ phân bố tổng đàn lợn 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hình 2: Phân bố sản lƣợng thịt lợn theo địa phƣơng Hình 3: Biểu đồ phân bố trang trại chăn nuôi Qua thống kê tính hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam năm 2018 cho thấy chăn nuôi lợn phân bố chủ yếu ở khu vực đồng bằng sông Hồng chiếm 34,8%; khu vực Đông Nam Bộ chiếm 25,5%; khu vực Đông Bắc chiếm 12,3%; khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long chiếm 9,2%; khu vực Bắc Trung Bộ chiếm 8,2%; khu vực Tây Nguyên chiếm 6,2%; khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm 3% và khu vực Tây Bắc chiếm 0,8%.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc tính nƣớc thải chăn nuôi 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ