Luận án tiến sĩ nghiên cứu xác định một số thông số hợp lý của máy sàng rung vô hướng trên tổ hợp nghiền sàng di động

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu xác định một số thông số hợp lý của máy sàng rung vô hướng trên tổ hợp nghiền sàng di, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

155
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Đặc điểm xây dựng các công trình quốc phòng ở điều kiện địa hình đồi núi phía bắc

1.2. Tổng quan về vật liệu đá xây dựng phục vụ các công trình quốc phòng

1.3. Tổng quan về tổ hợp nghiền sàng di động

1.4. Khái quát chung. Tổ hợp nghiền sàng vật liệu công suất vừa và nhỏ

1.5. Tổ hợp nghiền sàng di động công suất nhỏ TNS-05 phục vụ xây dựng các công trình quân sự

1.6. Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.7. Các công trình khoa học nghiên cứu nước ngoài

1.8. Các công trình khoa học nghiên cứu trong nước

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC CỦA MÁY SÀNG RUNG TRÊN TỔ HỢP NGHIỀN SÀNG DI ĐỘNG

2.1. Xây dựng mô hình tính toán động lực học

2.2. Sơ đồ nguyên lý kết cấu

2.3. Các giả thiết khi xây dựng mô hình

2.4. Mô hình tính toán động lực học

2.5. Xác định các thông số của mô hình

2.6. Phương pháp thiết lập phương trình vi phân chuyển động

2.7. Xây dựng sơ đồ thuật toán Matlab – Simulink giải hệ phương trình

2.8. Kết quả tính toán động lực học

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THÔNG SỐ HỢP LÝ CỦA MÁY SÀNG RUNG VÔ HƯỚNG TRÊN TỔ HỢP NGHIỀN SÀNG DI ĐỘNG

3.1. Cơ sở lý thuyết xác định công suất động cơ, năng suất và hiệu suất của tổ hợp nghiền sàng di động

3.2. Xác định công suất động cơ

3.3. Xác định năng suất sàng

3.4. Xác định hiệu quả của máy sàng rung

3.5. Cơ sở lý thuyết xác định kích thước và góc nghiêng hợp lý của lưới sàng

3.6. Xác định kích thước lỗ lưới sàng

3.7. Xác định kích thước bao của lưới sàng hợp lý

3.8. Xác định góc nghiêng hợp lý của mặt sàng

3.9. Xác định các thông số ĐLH của máy sàng rung vô hướng cho năng suất và hiệu quả sàng tốt nhất

3.10. Xây dựng bài toán xác định một số thông số hợp lý của máy sàng rung vô hướng trên tổ hợp nghiền sàng di động

3.11. Xác định một số thông số hợp lý của máy sàng rung vô hướng trên tổ hợp nghiền sàng di động TNS-05

3.12. Qui hoạch thực nghiệm để xác định một số thông số hợp lý dựa trên các thông số ĐLH (làm cơ sở) của máy sàng rung vô hướng

3.13. Xác định khối lượng khối lệch tâm hợp lý mo

3.14. Ảnh hưởng của độ cứng lò xo máy sàng

3.15. Xác định tốc độ vòng quay hợp lý của trục lệch tâm ω

3.16. Xác định tốc độ vòng quay hợp lý của trục động cơ ωđc

3.17. Xác định tốc độ vòng quay hợp lý của trục bánh đà máy nghiền ωbd

3.18. Xác định ứng suất trong khung máy

3.19. Kết cấu và sơ đồ chịu lực của khung

3.20. Xác định mối quan hệ giữa tọa độ trọng tâm của các cụm trên tổ hợp nghiền sàng di động

3.21. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

4.1. Nhiệm vụ và yêu cầu đặt ra của nghiên cứu thực nghiệm

4.2. Đối tượng nghiên cứu thực nghiệm

4.3. Địa điểm tiến hành

4.4. Yêu cầu khi thực nghiệm

4.5. Trang thiết bị làm thực nghiệm

4.6. Máy và thiết bị công tác

4.7. Các đầu đo vận tốc và gia tốc PVB

4.8. Đầu đo tốc độ vòng quay HHT13

4.9. Cảm biến đo khoảng cách H7

4.10. Xen xơ đo biến dạng. Cân đồng hồ. Thiết bị ghi, khuếch đại và xử lý tín hiệu. Phần mềm xử lý số liệu và máy tính

4.11. Các bước tổ chức thực nghiệm

4.12. Chuẩn bị làm thực nghiệm

4.13. Tiến hành thực nghiệm

4.14. Xử lý kết quả thí nghiệm

4.15. Kết quả đo đạc đánh giá hiệu quả sàng

4.16. Kết quả thí nghiệm đo hiệu quả sàng ở các ω khác nhau

4.17. Kết quả thí nghiệm đo hiệu quả sàng giữa hai bộ thông số

4.18. Kết quả thí nghiệm đo đạc xác định lực rung động do máy nghiền ép đá và động cơ dẫn động tác dụng lên khung máy

4.19. Kết quả đồ thị ĐLH thí nghiệm khi chạy chế độ có tải

4.20. Kết luận chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Giới thiệu về máy sàng rung và hệ thống nghiền sàng di động

Máy sàng rung là thiết bị quan trọng trong quá trình phân loại vật liệu, đặc biệt trong các hệ thống nghiền sàng di động. Hệ thống này thường được sử dụng trong các công trình xây dựng quốc phòng, nơi yêu cầu cao về hiệu suất và độ tin cậy. Máy sàng rung vô hướng có khả năng hoạt động hiệu quả trong điều kiện địa hình phức tạp, giúp tối ưu hóa quy trình nghiền sàng. Việc nghiên cứu và xác định các thông số kỹ thuật cho máy sàng rung là cần thiết để nâng cao hiệu suất làm việc của hệ thống. Theo nghiên cứu, năng suất và hiệu quả của máy sàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kích thước lưới sàng, góc nghiêng và các thông số động lực học. Những yếu tố này cần được phân tích kỹ lưỡng để đảm bảo rằng hệ thống nghiền sàng hoạt động một cách tối ưu.

1.1. Đặc điểm của máy sàng rung

Máy sàng rung có cấu trúc đơn giản nhưng hiệu quả trong việc phân loại vật liệu. Công nghệ sàng lọc hiện đại cho phép máy hoạt động với tần suất cao, giúp tăng năng suất. Các thông số như biên độ rung, tần số và góc nghiêng của mặt sàng đều ảnh hưởng đến hiệu quả sàng. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa các thông số này có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của máy sàng rung. Đặc biệt, việc xác định kích thước lỗ lưới sàng là rất quan trọng, vì nó quyết định đến khả năng lọc và phân loại vật liệu. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, việc điều chỉnh các thông số này có thể giúp máy sàng hoạt động hiệu quả hơn trong các điều kiện khác nhau.

II. Mô hình động lực học của máy sàng rung

Mô hình động lực học của máy sàng rung vô hướng được xây dựng dựa trên các nguyên lý cơ bản của động lực học. Việc xác định các thông số động lực học như khối lượng, mô men quán tính và độ cứng của lò xo là rất quan trọng. Các phương trình vi phân chuyển động được thiết lập để mô tả hành vi của máy sàng trong quá trình hoạt động. Sử dụng phần mềm Matlab - Simulink, mô hình này cho phép phân tích và dự đoán hiệu suất của máy sàng rung trong các điều kiện làm việc khác nhau. Kết quả tính toán cho thấy rằng, việc tối ưu hóa các thông số động lực học có thể dẫn đến sự cải thiện đáng kể về hiệu suất sàng. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn giảm thiểu hao mòn và tăng tuổi thọ của thiết bị.

2.1. Xác định các thông số động lực học

Xác định các thông số động lực học là bước quan trọng trong việc tối ưu hóa máy sàng rung. Các thông số như khối lượng khối lệch tâm, độ cứng của lò xo và tốc độ vòng quay của trục lệch tâm đều ảnh hưởng đến hiệu suất sàng. Nghiên cứu cho thấy rằng, việc điều chỉnh độ cứng của lò xo có thể cải thiện đáng kể khả năng rung của máy. Hơn nữa, tốc độ vòng quay của trục động cơ cũng cần được xác định một cách hợp lý để đảm bảo rằng máy sàng hoạt động hiệu quả nhất. Các thí nghiệm thực nghiệm đã chỉ ra rằng, việc tối ưu hóa các thông số này có thể giúp hệ thống nghiền sàng di động hoạt động một cách hiệu quả hơn.

III. Nghiên cứu thực nghiệm và kết quả

Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện để xác định hiệu quả của máy sàng rung trong các điều kiện làm việc thực tế. Các thí nghiệm đo đạc được tiến hành với nhiều thông số khác nhau, bao gồm tốc độ vòng quay và độ cứng của lò xo. Kết quả cho thấy rằng, hiệu suất sàng tăng lên khi các thông số được tối ưu hóa. Việc sử dụng các thiết bị đo lường hiện đại giúp thu thập dữ liệu chính xác, từ đó đưa ra các phân tích và đánh giá hiệu quả. Kết quả thực nghiệm không chỉ xác nhận các giả thuyết lý thuyết mà còn cung cấp cơ sở cho việc cải tiến thiết kế của máy sàng rung. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất và hiệu quả của hệ thống nghiền sàng di động.

3.1. Đánh giá hiệu quả sàng

Đánh giá hiệu quả sàng là một phần quan trọng trong nghiên cứu. Các kết quả thí nghiệm cho thấy rằng, hiệu suất sàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tốc độ vòng quay của trục lệch tâm và độ cứng của lò xo. Việc điều chỉnh các thông số này có thể dẫn đến sự cải thiện đáng kể về hiệu suất sàng. Các số liệu thu thập được cho thấy rằng, máy sàng rung hoạt động hiệu quả nhất khi các thông số được tối ưu hóa theo điều kiện làm việc cụ thể. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn giảm thiểu hao mòn thiết bị, từ đó kéo dài tuổi thọ của hệ thống nghiền sàng di động.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm xây dựng các công trình quốc phòng ở điều kiện địa hình đồi núi phía bắc Khu vực miền núi phía bắc từ tỉnh Thanh hóa trở ra có đường biên giới dài hơn 1. Đây là vùng địa lý có tính chất chiến lược quân sự quan trọng của đất nước, việc bảo vệ an ninh quốc phòng cần được đảm bảo qui mô, an toàn, bí mật là hết sức cần thiết. Tuy nhiên đây là vùng rừng núi phức tạp, có nhiều dãy núi đá vôi, giao thông đi lại khó khăn, hiểm trở tại các vùng giáp ranh biên giới.

Với tính chất chiến lược quân sự quan trọng nên việc xây dựng các công trình quân sự đặc biệt như hầm trú ẩn của bộ đội, hầm ngầm cất giữ lương thực, khí tài quân sự cần được xây dựng bí mật trong núi, nơi hạ tầng giao thông cũng như hệ thống điện gần như không thể đảm bảo. Với tính chất bí mật như vậy nên việc khoan hầm và xây dựng hầm quân sự cần được ưu tiên trong việc sử dụng nguyên vật liệu tại chỗ, do đó các thiết bị xây dựng có công suất nhỏ, dễ di chuyển như tổ hợp nghiền sàng đá xây dựng di động là hết sức cần thiết. Xét về mặt quân sự, nghiên cứu địa lý quân sự là nhằm áp dụng các quy luật địa lý vào việc tiến hành các công tác quân sự. Khu vực núi và núi rừng phía bắc có địa hình hiểm trở, độ cao trên 500 m, mức độ chia cắt mạnh bởi những dãy núi cao chạy kéo dài tới 100 ÷ 200 km, rừng rậm cây cối chằng chịt thành nhiều tầng.

Có những núi cao trên 1. Khu vực núi đá vôi tập trung ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hoà Bình, Ninh Bình có độ dốc rất lớn, nhiều vách dựng đứng, nhiều hang động, ít cây cối. Đối với quân sự, rừng núi là nơi "che bộ đội", là nơi "vây quân thù" là căn cứ địa, là nơi bảo tồn và phát triển lực lượng, là nơi tổ chức và thực hành phân công chiến lược trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong tương lai. luan an 7 Do việc tổ chức xây dựng hầm ngầm bí mật trong núi là cơ sở để nghiên cứu tổ chức phòng thủ đất nước, xây dựng lực lượng và trang bị thời bình cũng như khi có chiến tranh nhằm phát huy tới mức tối đa thế có lợi, giảm tới mức tối thiểu những mặt hạn chế của các yếu tố địa lý trên chiến trường để giành thắng lợi trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong tương lai, nên các hoạt động quân sự nói chung và hoạt động tác chiến nói riêng luôn gắn liền với các yếu tố địa lý quân sự trong đó có việc xây dựng hầm ngầm quân sự trong rừng núi của Việt Nam.

Một đặc điểm quan trọng trong xây dựng là vật liệu sử dụng trong các công trình đường hầm chủ yếu dùng đá xây dựng với các các kích cỡ khác nhau. Tuy là vật tư chủ yếu trong xây dựng hầm quân sự, nhưng khối lượng sử dụng trong ngày thường không lớn (trung bình 20 m3/ngày), đá nguyên liệu có thể được tận dụng từ đá trong quá trình khoan nổ nên rất tiện lợi, vừa đảm bảo tính kinh tế vừa đảm bảo tính bí mật trong quá trình vận chuyển để đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình hầm quân sự với các yêu cầu về khối lượng không nhiều nhưng phải đảm bảo tính bí mật cao. Do đó nhu cầu về một thiết bị về nghiền sàng vật liệu đá xây dựng với công suất nhỏ, có tính cơ động cao, hoạt động độc lập mà không cần nguồn năng lượng điện lưới là rất cần thiết, từ đó dặt ra yêu cầu thiết kế tổ hợp nghiền sàng di động công suất nhỏ để sử dụng trong xây dựng các công trình hầm quân sự. Tổng quan về vật liệu đá xây dựng phục vụ các công trình quốc phòng Đá là một loại vật liệu quan trọng và được dùng phổ biến trong các công trình xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, giao thông vận tải, quốc phòng và trong nhiều ngành kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau.

Các loại đá dùng trong xây dựng có những đặc điểm cấu tạo cũng như các tính chất cơ lý hoàn toàn khác nhau vì có nguồn gốc khác nhau, vì vậy, khi xây dựng công trình, tuỳ theo điều kiện vật liệu tại chỗ hoặc ở gần và khả năng khai thác cho phép, cần luan an 8 phải dựa vào các bảng phân loại đá để tuyển chọn loại đá đưa vào sử dụng cho thích hợp. Theo [19] đá dăm hay đá sỏi cùng một kích cỡ hay nhiều kích cỡ phối hợp thường được dùng làm phần cốt liệu rắn trong vật liệu bê tông hay vật liệu áo đường, móng công trình, bê tông sàn, trần nhà, vòm hầm, … Để đánh giá tính chất cơ lý của đá người ta tiến hành làm thí nghiệm để xác định tính chất cơ lý từ đó định hướng sử dụng mẫu đá cho các công trình theo yêu cầu kỹ thuật riêng. Quy trình này quy định những phương pháp thí nghiệm cơ lý thông thường để xác định. Xét về cường độ chịu nén thì sỏi tốt hơn đá dăm, trong máy trộn cũng dễ dàng hơn vì bề mặt sỏi ít góc cạnh.

Tuy nhiên trong kết cấu bê tông, ngoài yêu cầu về cường độ thì yêu cầu về tính kết dính để đảm bảo độ liên kết vững chắc của công trình xây dựng, do vậy trong xây dựng vòm đường hầm và cấu kiện hầm quân sự phải dùng đá dăm có chuẩn kỹ thuật đảm bảo theo công trình. Trong xây dựng các công trình quốc phòng, đặc biệt là xây dựng đường hầm quân sự, đường tuần tra biên giới, vật liệu đá thiên nhiên được sử dụng dưới nhiều hình thức khác nhau, có loại không cần gia công thêm, có loại phải qua gia công từ đơn giản đến phức tạp. Đá xây dựng tự nhiên được lấy từ đá hộc, thông qua quá trình nghiền, sàng phân loại, sàng lọc… để tạo ra các loại đá dăm dùng cho xây dựng công trình khác nhau. Vậy chúng ta có thể hiểu vật liệu “đá xây dựng” là những loại đá được sử dụng hay có thể ứng dụng vào các công trình xây dựng với các mục đích khác nhau và bằng cách này hay cách khác, nhờ có khoa học kỹ thuật, đá được khai thác và chế biến thành các loại đá xây dựng khác nhau để phục vụ nhu cầu xây dựng.

* Các loại kích thước đá dăm dùng trong xây dựng: - Đá xây dựng 1×2: Là loại đá có kích cỡ 10×28 mm (hoặc nhiều loại kích cỡ khác như: 10×25 mm còn gọi là đá 1×2 bê tông. 10×22 mm còn gọi là đá 1×2 luan an 9 quy cách, đá 1×1 là 10×16 mm,… tùy theo nhu cầu sử dụng của khách hàng). Sản phẩm dùng để đổ bê tông làm nhà cao tầng, đường băng sân bay, cầu cảng, đường quốc lộ, đặc biệt sử dụng phổ biến tại các nhà máy bê tông tươi hoặc bê tông nhựa nóng, v.v… Trong xây dựng vòm hầm quân sự và cấu kiện trên nhà cao tầng đá dăm 1×2 sử dụng chuẩn Việt Nam TCVN 1771-1986, 7570-2006. - Đá xây dựng 2×4: Là đá xây dựng kích thước 20×40 mm, là một loại đá dăm được khai thác tại mỏ đá.

Loại đá này được dùng để đổ bê tông làm dầm móng nhà cao tầng, dầm móng sàn đường hầm quân sự đường băng sân bay, cầu cảng, đường cao tốc và được dùng phổ biến ở các nhà máy bê tông tươi hoặc bê tông nhựa nóng. - Đá xây dựng 4×6: Có kích cỡ từ 50 mm đến 70 mm, được sàng tách ra từ sản phẩm đá khác. Loại đá này dùng làm chân đế gạch bông, gạch lót sàn, phụ gia cho công nghệ bê tông đúc ống cống và thi công các công trình giao thông và phụ gia cho các loại VLXD khác .v… - Đá mi sàng: Có kích cỡ từ 5 mm đến 10 mm, được sàng tách ra từ sản phẩm đá khác. Loại đá này dùng làm chân đế gạch bông, gạch lót sàn, phụ gia cho công nghệ bê tông đúc ống cống và thi công các công trình giao thông và phụ gia cho các loại VLXD khác .v… - Đá mi bụi: Là mạt đá, có kích cỡ từ 0 đến 5 mm, được sàng tách ra từ sản phẩm đá khác.

Loại đá này dùng làm chân đế gạch bông, gạch lót sàn, phụ gia cho công nghệ bê tông đúc ống cống và thi công các công trình giao thông và phụ gia cho các loại VLXD khác .v… Như vậy, đá dăm dùng cho xây dựng vòm hầm quân sự là mẫu đá dăm chuẩn 1×2, và đá dăm dùng cho sàn móng đường hầm và dầm móng nhà cao tầng là mẫu đá dăm chuẩn 2×4. Trong các công trình xây dựng quân sự quốc phòng ở điều kiện rừng núi phía bắc, với điệu kiện địa hình đi lại khó khăn và bảo đảm tính bí mật quân sự, với các tính năng làm nhỏ các loại vật liệu đá, sỏi, tổ hợp nghiền sàng đá di động đóng vai trò vô cùng quan trọng, đáp ứng yêu cầu sử dụng vật liệu tại chỗ, rút luan an 10 ngắn tiến độ thi công cũng như giảm chi phí các công trình cũng như tính bí mật an toàn của các công trình hầm quân sự trong các vùng rừng núi Việt Nam. Tổng quan về tổ hợp nghiền sàng di động 1. Khái quát chung Tổ hợp nghiền sàng phân loại theo tính cơ động gồm hai loại đó là loại cố định và loại di động.

Khi nhu cầu khối lượng vật liệu đá không lớn, như phục vụ cho một công trình, một nhiệm vụ xây dựng cụ thể thường sử dụng tổ hợp nghiền sàng di động, còn khi nhu cầu khối lượng vật liệu đá lớn cho nhiều công trình trong thời gian dài thì thường sử dụng nhà máy hoặc trạm nghiền sàng cố định. Tổ hợp nghiền sàng di động bao gồm một máy nghiền đá lắp trên một khung cứng, trên khung có lắp cụm máy sàng rung có các lưới sàng với kích thước lưới và lỗ sàng khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu vật liệu đầu ra. Trên khung lắp một động cơ để tổ hợp làm việc. Các tổ hợp nghiền sàng di động thường được sử dụng trong xây dựng các công trình cầu- đường, bến cảng, các công trình thủy lợi, thủy điện quy mô vừa và nhỏ, các đường hầm quân sự trong vùng đồi núi.

Khi kết thúc công trình xây dựng, tổ hợp được vận chuyển đến nơi mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu xác định thông số tối ưu cho máy sàng rung vô hướng trong tổ hợp nghiền sàng di động" của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng, dưới sự hướng dẫn của PGS,TS Nguyễn Viết Tân và TS Bùi Khắc Gầy, được thực hiện tại Học viện Kỹ thuật Quân sự vào năm 2020. Bài nghiên cứu tập trung vào việc xác định các thông số tối ưu cho máy sàng rung vô hướng, một thiết bị quan trọng trong quy trình nghiền sàng di động. Việc tối ưu hóa các thông số này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc của máy mà còn giảm thiểu chi phí vận hành, từ đó mang lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp trong ngành khai thác và chế biến khoáng sản.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận Văn Thiết Kế và Chế Tạo Mô Hình Bơm Nước Sử Dụng Pin Năng Lượng Mặt Trời", nơi nghiên cứu về thiết kế và chế tạo thiết bị trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, hay "Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu động lực học của hệ thống truyền động thủy lực trên máy xúc lật", cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực học trong các hệ thống cơ khí. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Treo Trên Xe Honda Civic 2018", một nghiên cứu liên quan đến thiết kế hệ thống treo, góp phần vào việc cải thiện hiệu suất và độ ổn định của phương tiện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng và xu hướng trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí.