Bài tập lớn học phần Nghiên cứu thời gian & thao tác ngành may - ĐH SPKT Hưng Yên

Tài liệu bài tập lớn nghiên cứu thời gian thao tác trong ngành may. Phân tích quy trình, ứng dụng GSD, tính toán thời gian các nguyên công may sản phẩm.

Chuyên ngành

Nghiên cứu thời gian & Thao tác trong ngành may

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài tập lớn

2023

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của Nghiên cứu Thời gian Thao tác

Nghiên cứu thời gian thao tác là một phương pháp khoa học nhằm phân析 và tối ưu hóa các công đoạn sản xuất trong ngành may mặc. Đây là một yếu tố cốt lõi giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu suất sản xuất và giảm thiểu chi phí hoạt động. Trong bối cảnh thị trường ngành may ngày càng cạnh tranh, việc hiểu rõ và áp dụng phương pháp nghiên cứu thời gian trở thành không thể thiếu. Thời gian thao tác ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, năng suất lao động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Những công việc như cắt, may, hoàn thiện sản phẩm đều cần phải được phân tích chi tiết để xác định thời gian tiêu chuẩn cho mỗi công đoạn. Việc áp dụng bài tập lớn mẫu trong đào tạo giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng thực tiễn cần thiết cho ngành công nghiệp may mặc.

1.1. Định nghĩa Thời gian Thao tác

Thời gian thao tác được định nghĩa là tổng thời gian cần thiết để hoàn thành một công đoạn cụ thể trong quá trình sản xuất may mặc. Nó bao gồm thời gian làm việc chính, thời gian chuyển đổi công việc và các thời gian phụ trợ khác. Phân tích thao tác ở các mức độ khác nhau giúp xác định chính xác thời gian cần thiết cho từng hoạt động nhỏ.

1.2. Vai trò trong Ngành May Mặc

Trong ngành may mặc hiện đại, nghiên cứu thời gian thao tác đóng vai trò quyết định trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất. Nó giúp quản lý nắm rõ năng lực của từng công nhân, sắp xếp công việc hiệu quả và lập kế hoạch sản xuất chính xác. Đây là nền tảng để tính toán chi phí sản xuất và định giá sản phẩm cạnh tranh.

II. Phương pháp Phân tích Thao tác trong Ngành May

Phân tích thao tác được thực hiện theo các mức độ khác nhau để tạo ra độ chi tiết phù hợp với từng mục đích. Trong bài tập lớn mẫu, sinh viên sẽ học cách phân tích một sản phẩm cụ thể như mã hàng 2008411 thông qua ba mức độ phân tích chính. Mức độ 1 tập trung vào các công đoạn chính, mức độ 2 chi tiết hóa các thao tác trong từng công đoạn, và mức độ 3 phân tích chi tiết từng động tác nhỏ. Việc sử dụng phần mềm GSD hỗ trợ quá trình phân tích, giúp thống kê và tính toán thời gian tiêu chuẩn một cách chính xác. Các bảng mã hóa nguyên công được xây dựng để tạo tiêu chuẩn hóa các công việc trong quy trình may sản phẩm.

2.1. Phân tích Mức độ 1 và 2

Mức độ 1 xác định các công đoạn chính của quá trình sản xuất, chẳng hạn như chuẩn bị, may cầu vai, may vai con. Mức độ 2 chia nhỏ mỗi công đoạn thành các thao tác cụ thể, giúp hiểu rõ các bước làm việc chi tiết hơn.

2.2. Phân tích Mức độ 3 và Ứng dụng GSD

Mức độ 3 phân tích chi tiết từng động tác nhỏ với các hình vẽ mô tả vị trí làm việc. Phần mềm GSD cung cấp bảng tra cứu giúp tính toán thời gian tiêu chuẩn dựa trên các tham số như độ phức tạp, khoảng cách chuyển động và loại vật liệu.

III. Qui trình Thực hiện Bài tập Lớn Mẫu

Bài tập lớn mẫu về nghiên cứu thời gian thao tác được thiết kế để giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Quá trình thực hiện bao gồm các bước: nghiên cứu đặc điểm hình dáng sản phẩm, vẽ hình mẫu kỹ thuật, xây dựng yêu cầu kỹ thuật may, thiết lập quy trình may sản phẩm, phân tích thao tác ở các mức độ, tính toán thời gian các nguyên công và lập bảng tổng hợp thời gian. Mỗi bước đều yêu cầu sự chính xác và chi tiết để đảm bảo kết quả cuối cùng phản ánh đúng thời gian tiêu chuẩn của sản phẩm. Sinh viên sẽ sử dụng các công cụ như phần mềm GSD, bảng tra cứu tiêu chuẩnphương pháp tính toán khác nhau để hoàn thành bài tập.

3.1. Nghiên cứu Sản phẩm và Xây dựng Yêu cầu Kỹ thuật

Nghiên cứu sản phẩm bắt đầu với việc phân tích đặc điểm hình dáng, cấu trúcthông số kích thước của mã hàng được giao. Sinh viên phải vẽ hình mẫu kỹ thuật chính xác và xác định vị trí cắt, đường may và các yêu cầu chất lượng đặc biệt của sản phẩm.

3.2. Tính toán Thời gian và Lập Bảng Tổng hợp

Sau khi phân tích chi tiết các thao tác, sinh viên sử dụng phần mềm GSD hoặc phương pháp tính toán tiêu chuẩn để xác định thời gian mỗi nguyên công. Bảng tổng hợp thời gian sẽ liệt kê tất cả các công đoạn với thời gian tiêu chuẩn tương ứng.

IV. Ứng dụng Thực tiễn và Ý nghĩa Đào tạo

Bài tập lớn mẫu không chỉ là một yêu cầu học tập mà còn là một cơ hội để sinh viên chuẩn bị cho sự nghiệp trong ngành may mặc. Việc thực hiện bài tập này giúp sinh viên phát triển kỹ năng phân tích quy trình, hiểu rõ tầm quan trọng của tối ưu hóa thời gian và nắm vững các công cụ hỗ trợ quyết định kinh doanh. Trong doanh nghiệp ngành may, nhân viên có khả năng phân tích thời gian thao tác sẽ có lợi thế cạnh tranh cao, có thể giữ các vị trí quan trọng trong bộ phận quản lý sản xuất, kỹ thuật hoặc hoạch định. Kỹ năng này còn giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất, tăng năng suấtcải thiện chất lượng sản phẩm, góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp may mặc Việt Nam.

4.1. Ứng dụng trong Quản lý Sản xuất

Kỹ năng phân tích thời gian thao tác được áp dụng để lập kế hoạch sản xuất, phân công nhân lực, xác định mức lươngđánh giá hiệu suất. Các doanh nghiệp sử dụng dữ liệu thời gian tiêu chuẩn để tối ưu hóa quy trìnhnâng cao hiệu quả kinh tế.

4.2. Phát triển Sự nghiệp Sinh viên

Sinh viên hoàn thành bài tập lớn mẫu sẽ sở hữu kỹ năng chuyên sâu được yêu cầu cao trên thị trường lao động. Họ có khả năng giải quyết các bài toán thực tiễn trong ngành may mặc và trở thành cử nhân kỹ thuật có giá trị đối với các doanh nghiệp trong ngành.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Ngành công nghiệp may mặc đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, cung cấp hàng triệu sản phẩm thời trang cho người tiêu dùng trên khắp thế giới. Trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh, việc nghiên cứu và tối ưu hóa quá trình sản xuất trong ngành may mặc trở thành một yếu tố quyết định để đạt được hiệu suất cao và cạnh tranh. Trong quá trình sản xuất may mặc, thời gian thao tác là một yếu tố cốt lõi và có ảnh hưởng đáng kể đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Thời gian thao tác bao gồm các hoạt động như cắt, may, hoàn thiện sản phẩm và các công đoạn khác liên quan.

Hiểu rõ và tối ưu hóa thời gian thao tác sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu suất sản xuất, giảm thiểu lãng phí và tăng cường khả năng cạnh tranh. Với mong muốn cung cấp cho thị trường lao động Việt Nam nguồn lao động chất lượng cao, Khoa Công nghệ May và Thời trang trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên trong những năm qua đã rất nỗ lực đổi mới phương pháp dạy và học. Trường đã tổ chức đào tạo nhiều môn học để giúp cho sinh viên có thêm kiến thức áp dụng thực tế sau này. “Nghiên cứu thời gian và thao tác trong ngành may” là một môn học như vậy.

Trong doanh nghiệp, khâu nghiên cứu thời gian và thao tác có vai trò rất quan trọng, nó quyết định đến năng suất chất lượng sản phẩm. Do đó, các doanh nghiệp may luôn phải có đội ngũ cán bộ có đầy đủ trình độ quản lý, điều hành sản xuất tốt, thợ lành nghề có chuyên môn cao, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nguời tiêu dùng. Trong bối cảnh hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp May đều nhận may gia công, đòi hỏi giá thành tốt, chất lượng cao và công nhân có trình độ chuyên môn hóa cao, tiêu chuẩn hóa từng thao tác. Bởi vậy, học phần nghiên cức thời gian và thao tác trong ngành may là một học phần rất quan trọng và cần thiết với sinh viên khoa Công nghệ may và Thời trang nói chung và bản thân em nói riêng.

Trong quá trình làm bài tập lớn học phần nghiên cứu thời gian và thao tác, do kiến thức và năng lực chuyên môn còn hạn chế. Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn để bài tập lớn của em được hoàn thiện hơn. 1 PHẦN I: NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM 1. Nghiên cứu đặc điểm hình dáng sản phẩm 1.

Hình vẽ mẫu kỹ thuật sản phẩn • Nghiên cứu tài liệu mã hàng 2008411 - Tên mã hàng: 2008411 - Chủng loại sản phẩm: áo sơ mi nam dài tay - Tên thươnng hiệu: EXPRESS - Kiểu dáng: Summary - Nhà thiết kế: Alistair Ward - Nhà thiết kế kỹ thuật: Eric Intriago – NYC - Ngày triển khai sản xuất: 05/06/2022 - Mô tả: DENIM – VERSATILE – MBD – TPS – RC - Ngày sửa đổi: 11/09/2022 - Người sửa đổi: Erica Lang – NYC - Thành phần vải: DENIM - Dải cỡ: gồm 9 cỡ: XXS, XS, S, M, L, XL, XXL, 3XL, 4XL - Cỡ gốc: M Hình 1. Hình vẽ mô tả mẫu kỹ thuật 2 Người vẽ Ngày BẢN VẼ MẪU KỸ THUẬT SẢN PHẨM MÃ HÀNG 2008411 Người KT Trương Thị Hoàng Yến 3 Trường: Đại học SPKT HưngYên Khoa: Tỉ lệ 1:5 Công nghệ may & Thời trang Bản vẽ số 1. Mô tả sản phẩm Sản phẩm là áo sơ mi nam dài tay, cổ đức, cầu vai rời, bác tay tròn, gấu tròn đuôi tôm. - Mặt trước + Nẹp khuyết nẹp dạng beo thường bên thân trái, nẹp cúc thân phải.

+ Có 7 cúc ở nẹp, trong đó có 1 cúc đính ở chân cổ. + Có 2 cúc ở hai bên góc đầu bản cổ. + Gấu áo đuôi tôm. - Mặt sau + Thân trơn, cầu vai rời, có điểm chiết ở 2 bên.

+ Gấu áo đuôi tôm. - Tay áo + Dáng tay dài. + Bác tay tròn, hai lớp ( vải chính và vải lót ), ép mex lên vải chỉnh. + Thép tay hình chữ nhật có đỉnh tam giác, đính cúc ở giữa thép tay.

+ Cửa tay có xếp ly sau. - Cúc + 12 cúc màu xanh navy: được đính 1 cúc ở đầu chân cổ, 6 cúc ở nẹp áo cài khuy, 2 cúc ở mỗi bên cửa tay, 1 cúc dự phòng.4mm) + 5 cúc màu xanh navy: được đính 1 cúc ở mỗi bên góc đầu bản cổ, 1 cúc ở mỗi bên thép tay, 1 cúc dự phòng. Nghiên cứu cấu trúc sản phẩm 1. Nghiên cứu thông số kích thước sản phẩm mã hàng 2008411 Bảng 1.

Bảng thông số kích thước sản phẩm mã hàng 2008411 (Đơn vị: inch) ST POM Cỡ Kích thước T XXS XS S M L XL XXL 3XL 4XL 1 L002 Dài thân sau đo từ đường tra cổ 27 1/2 28 1/8 28 3/4 29 3/8 30 305/8 31 1/4 31 7/8 32 1/2 2 L001 Dài thân trước đo từ đỉnh vai 27 1/2 28 1/4 29 29 3/4 30 1/2 31 1/4 32 32 1/4 33 1/2 3 A006 Ngang vai 16 1/2 17 1/4 18 18 3/4 19 5/8 20 1/2 21 1/2 22 1/2 23 1/2 4 A009 Ngang ngực 13 3/4 14 1/2 15 1/4 16 16 7/8 17 3/4 18 3/4 19 3/4 20 3/4 5 A019 Vị trí đo ngang ngực từ đỉnh vai 7 7 1/4 7 1/2 7 3/4 8 8 1/4 8 1/2 8 3/4 9 A014 Ngang lưng 16 16 3/4 17 1/2 18 1/4 19 1/8 20 21 22 23 A0019.3 Vị trí đo ngang lưng từ đường tra cổ 6 3/8 6 1/2 6 5/8 6 3/4 6 7/8 7 7 1/8 7 1/4 7 3/8 6 W039.2 Hạ eo đo từ giữa cổ sau 16 3/8 16 3/4 17 1/8 17 1/2 17 7/8 18 1/4 18 5/ 8 W006 Ngang gấu đo thẳng 17 1/4 18 3/4 20 1/4 21 3/4 23 1/2 25 1/4 27 1/4 29 1/4 31 1/4 9 L027 Dài sườn từ nách 15 1/8 15 1/2 15 7/8 16 1/4 16 5/8 17 17 3/8 17 3/4 18 1/8 10 S001 Dài tay 24 3/4 25 1/8 25 1/2 25 7/8 26 3/8 26 7/8 27 3/8 27 7/8 28 3/8 11 S016 Vị trí đo khuỷu tay đo từ nách 8 3/8 8 3/8 8 3/8 8 3/8 8 3/8 8 3/8 8 3/8 8 3/8 8 3/8 12 S016.1 Rộng khuỷu tay 5 3/4 6 6 1/4 6 1/2 6 3/4 7 7 1/4 7 1/2 7 3/4 13 H007 Chiều cao bác tay 2 1/4 2 1/4 2 1/4 2 1/4 2 1/4 2 1/4 2 1/4 2 1/4 2 1/4 14 S018 Rộng cửa tay 4 4 1/4 4 1/2 4 3/4 5 5 1/4 5 3/8 5 1/2 5 5/8 5 15 S015 Vòng bắp tay đo dưới nách 1’ 6 7/16 6 13/16 7 3/16 7 9/16 7 15/16 8 5/16 8 11/16 9 1/16 9 7/16 16 S014 Chiều cao bắp tay 6 1/8 6 3/8 6 5/8 6 7/8 7 1/4 7 5/8 8 8 3/8 8 3/4 17 N001 Rộng cổ 5 1/8 5 3/8 5 5/8 5 7/8 6 1/8 6 3/8 6 3/4 7 1/8 7 1/2 18 N004.3 Hạ cổ trước 3 3 1/8 3 1/4 3 3/8 3 1/2 3 5/8 3 7/8 4 1/8 4 3/8 19 N008.1 Hạ cổ sau 3/8 1/2 5/8 3/4 7/8 1 1 1/8 1 1/4 1 3/8 20 AH002 Vòng nách đo thẳng 8 1/8 8 1/2 8 7/8 9 1/4 9 5/8 10 10 3/8 10 3/4 11 1/8 21 A001 Xuôi vai 2 3/8 2 3/8 2 3/8 2 3/8 2 1/2 2 5/8 2 3/4 2 7/8 3 22 A004.1 Chồm vai 1 1 1 1 1 1 1 1 1 23 C004 Cao bản cổ 1 7/8 1 7/8 1 7/8 1 7/8 1 7/8 1 7/8 1 7/8 1 7/8 1 7/8 24 C001 Điểm đầu cổ 2 5/8 2 5/8 2 5/8 2 5/8 2 5/8 2 5/8 2 5/8 2 5/8 2 5/8 25 C002 Độ mở điểm đầu lá cổ 2 7/8 2 7/8 2 7/8 2 7/8 2 7/8 2 7/8 2 7/8 2 7/8 2 7/8 26 C005 Cao chân cổ 1 3/8 1 3/8 1 3/8 1 3/8 1 3/8 1 3/8 1 3/8 1 3/8 1 3/8 27 C006 Dài cổ từ đường may tra cổ 13 1/4 14 14 3/4 15 1/2 16 1/4 17 18 1/8 19 1/4 20 3/8 28 C003 Độ mở cổ 1/4 1/4 1/4 1/4 1/4 1/4 1/4 1/4 1/4 29 Y005.3 Cao cầu vai từ đường tra cổ 2 3/4 2 7/8 3 3 1/8 3 1/4 3 3/8 3 1/2 3 5/8 3 3/4 30 ADHOC Vị trí chiết 2 7/8 2 7/8 2 7/8 2 7/8 2 7/8 2 7/8 2 7/8 2 7/8 2 7/8 31 ADHOC Độ rộng chiết 3/8 3/8 3/8 3/8 3/8 3/8 3/8 3/8 3/8 32 T018 Rộng nẹp 1 1/8 1 1/8 1 1/8 1 1/8 1 1/8 1 1/8 1 1/8 1 1/8 1 1/8 6 33 T007 Vị trí cúc trên cùng đo từ đường tra 2 1/8 2 1/4 2 3/8 2 1/2 2 5/8 2 3/4 2 7/8 3 3 1/8 cổ 34 T008.1 Vị trí cúc cuối cùng đo từ đường lai 5 5 5 5 5 5 5 5 5 gấu 7 1. Hình vẽ mô tả vị trí cắt Hình 1. Hình vẽ mô tả vị trí cắt các đường may trên sản phẩm mã hàng 2008411 8 Người vẽ HÌNH VẼ VỊ TRÍ CẮT CÁC ĐƯỜNG MAY SẢN PHẨM MÃ HÀNG Kiểm tra Trương Thị Hoàng Yến 2008411 Trường Đại học SPKT Hưng Yên 9 Khoa : Công nghệ May và Thời trang Tỷ lệ: 1:5 Bản vẽ: 2 1.3 Cấu trúc ( hình cắt) một số đường may của mã hàng 2008411 Mỗi sản phẩm may được tạo ra đều có các đường may là sự liên kết giữa các chi tiết lại với nhau. Dù sản phẩm có phúc tạp hay đơn giản thì đều được thực hiện từ các đường may cơ bản: đường may diễu, đường chắp, đường mí….

Hình vẽ mặt cắt sẽ mô tả rõ cấu trúc các đường may của từng chi tiết trên sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ