– MAI TRÚC LINH A K M Ệ ỦA Ệ K SỬ Ả ỂM K AK M Ệ , Ệ Ệ AK A U Ệ P Ố Ồ ÍM M SỐ U Ố Ả Ở ĂM 2021 LUẬ Ă SĨ QUẢ LÝ Ệ Ệ MÃ SỐ U Ê : 8720802 2021 – MAI TRÚC LINH A K M Ệ ỦA Ệ K SỬ Ả ỂM K AK M Ệ , Ệ Ệ AK A U Ệ P Ố Ồ ÍM M SỐ U Ố Ả Ở ĂM 2021 LUẬ Ă SĨ QUẢ LÝ Ệ Ệ MÃ SỐ U Ê : 8720802 Ớ Ẫ K A : S. U Ễ QUỲ A 2021 i L MƠ Em xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô trường Đại học Y tế Công cộng đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu qua chương trình đào tạo thạc sỹ Quản lý bệnh viện, nhờ đó đã áp dụng được nhiều kiến thức vào trong công việc thực tiễn tại đơn vị. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến TS. Nguyễn Quỳnh Anh – Giảng viên trường đại học Y tế Công cộng đã hướng dẫn tận tình, giúp cho em hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường đại học Y tế Công cộng, phòng đào tạo sau đại học, cùng toàn thể quý Thầy Cô đã đạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Em xin chân thành cám ơn Ban giám đốc bệnh viện đa khoa Bưu điện TPHCM, BSCKII. Trần Thị Ái Nhung – Giám đốc bệnh viện đã tạo điều kiện cho em được tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn và tập thể các anh/chị đồng nghiệp tại bệnh viện đã hỗ trợ trong quá trình học tập và thu thập số liệu cho luận văn. HV Mai Trúc Linh, ii M L A M Ữ Ắ.
Một số khái niệm. Dịch vụ khám bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT. Khái niệm quy trình khám bệnh. Khái niệm khám bệnh và thời gian khám bệnh.
Thời gian chờ khám bệnh. Quy trình và tổng thời gian thực hiện quy trình khám bệnh. Quy trình khám bệnh. Thời gian thực hiện qui trình khám bệnh.
Thời gian khám bệnh tại các cơ sở y tế trên thế giới và tại Việt Nam. Trên thế giới. Tại Việt Nam. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thời gian khám bệnh.
Cơ sở hạ tầng. Trang thiết bị. Nhân viên y tế. Công nghệ thông tin.
Thủ tục hành chính. Người bệnh. Giới thiệu về Bệnh viện Đa khoa Bưu điện. Cơ sở hạ tầng:.
Nhân sự làm việc tại khoa khám bệnh:. Quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Bưu điện. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu. Xây dựng bộ công cụ thu thập số liệu.
Thu thập số liệu. Biến số nghiên cứu. Phương pháp phân tích số liệu. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu.
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Thời gian khám bệnh của người bệnh không sử dụng BHYT tại khoa khám bệnh, Bệnh viện đa khoa Bưu điện TP. Thời gian khám, thời gian chờ khám chung của quy trình khám bệnh. Giai đoạn của qui trình khám bệnh theo các yếu tố.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian khám bệnh của người bệnh không sử dụng BHYT tại khoa Khám bệnh, bệnh viện Bưu điện TP. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, công nghệ thông tin. Yếu tố thuộc về NVYT. Thủ tục hành chính.
Yếu tố thuộc về người bệnh. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Thời gian khám bệnh của người bệnh không sử dụng BHYT tại bệnh viện đa khoa Bưu điện TP HCM. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian khám bệnh của người bệnh không sử dụng BHYT tại bệnh viện đa khoa Bưu Điện TP.
Yếu tố về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, công nghệ thông tin. Yếu tố về nhân lực y tế. Yếu tố về thủ tục hành chính. Yếu tố về người bệnh.
Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 55 v A M Ữ Ắ BHYT Bảo hiểm Y tế CLS Cận lâm sàng CĐHA Chẩn đoán hình ảnh NVYT Nhân viên Y tế PVS Phỏng vấn sâu TDCN Thăm dò chức năng TLN Thảo luận nhóm TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh vi A M Ả ỂU Bảng 3. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (n=194).
Phân bổ đối tượng theo qui trình khám (n=194). Tổng thời gian thực hiện quy trình khám bệnh của người bệnh không sử dụng thẻ BHYT (n=194). Thời gian khám bệnh đơn thuần (n=59). Thời gian khám bệnh có thực hiện thêm 1 kỹ thuật xét nghiệm (n=82).
Thời gian khám có thực hiện 2 kỹ thuật (xét nghiệm + CĐHA) (n=34). Thời gian khám bệnh có thực hiện 3 kỹ thuật CLS (xét nghiệm + CĐHA + TDCN) (n=19). Thời gian cho việc đăng ký khám bệnh, đóng tiền thực hiện CLS. Thời gian cho việc thực hiện xét nghiệm n=92.
Thời gian thực hiện CĐHA gồm siêu âm và xquang (n=79). Thời gian cho việc thực hiện điện tim tại khoa TDCN (n=30). Thời gian cho việc mua thuốc (n=75). Thời gian thực hiện quy trình của từng loại hình khám bệnh.
Thời gian khám bệnh theo khung giờ đăng ký. Thời gian khám bệnh của nhóm người bệnh Nam và Nữ. Thời gian khám bệnh theo nhóm tuổi. Thời gian khám bệnh chuyên khoa.
34 vii TÓM Ắ Ê ỨU Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu là mô tả thời gian khám bệnh của người bệnh không sử dụng bảo hiểm y tế (BHYT) và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện đa khoa Bưu điện TP. Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả, kết hợp định lượng và định tính. Nghiên cứu tiến hành từ tháng 03/2021 đến tháng 10/2021 đã khảo sát thời gian khám bệnh của 194 người bệnh không sử dụng BHYT; phỏng vấn sâu (PVS) 04 nhân viên y tế (NVYT) tại khoa khám bệnh, 05 người bệnh đến khám bệnh và 01 cuộc thảo luận nhóm (TLN) NVYT trực tiếp tham gia vào quy trình khám bệnh tại khoa Khám bệnh. Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian khám bệnh trung bình là 111 ± 65 phút; trong đó, khám lâm sàng đơn thuần có thời gian khám bệnh trung bình là 47 ± 21 phút; khám lâm sàng thực hiện thêm 1 kỹ thuật xét nghiệm là 114 ± 43 phút; khám lâm sàng thực hiện thêm 2 kỹ thuật cận lâm sàng (CLS) 155 ± 67 phút; khám lâm sàng thực hiện thêm 3 kỹ thuật CLS (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh (CĐHA) và thăm dò chức năng (TDCN)) là 195 ± 55 phút).
Các yếu tố ảnh hưởng tích cực làm giảm thời gian khám bệnh cho người bệnh bao gồm: cơ sở hạ tầng đồng bộ, tập trung; trang thiết bị đầy đủ, ứng dụng công nghệ thông tin vào các khâu quản lý hành chính, trả kết quả CLS; phân bổ nhân sự phù hợp, đầy đủ; quy trình khám bệnh tinh giản, rút gọn. Các yếu tố sự chậm trễ trong thay thế, sửa chữa trang thiếu bị hỏng hóc; sự thiếu hụt nhân sự, NVYT đến phòng khám muộn; người bệnh như không tuân thủ quy trình khám bệnh, tâm lý mong muốn được đi khám vào các buổi sáng làm tăng thời gian chờ đợi của người bệnh. Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi đưa ra một số khuyến nghị sau: Cải tiến quy trình khám bệnh, cần tách riêng khu vực thu phí khám bệnh; thu phí thực hiện các xét nghiệm, CLS; thu phí thuốc; Cần xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, thay thế, sửa chữa trang thiết bị hư hỏng một cách kịp thời nhanh chóng; Xây dựng kế hoạch phân bổ nhân sự phù hợp, giám sát thời gian làm việc của NVYT; người bệnh cần tuân thủ quy trình, hướng dẫn khám bệnh của bệnh viện, của NVYT để việc khám bệnh có thể diễn ra nhanh chóng, thuận tiện hơn. 1 Ặ Ấ Ề Xã hội ngày càng phát triển vấn đề chăm sóc sức khỏe được quan tâm nhiều hơn kéo theo sự ra đời của nhiều cơ sở y tế tư nhân, các cơ sở y tế công lập cũng thay đổi để theo kịp sự cạnh tranh của thị trường y tế.
Khám bệnh là quá trình bác sĩ khám người bệnh bao gồm khám lâm sàng và thăm dò cận lâm sàng để đưa ra chẩn đoán chính xác và có phương hướng điều trị thích hợp. Vấn đề nâng cao chất lượng khám bệnh, cải tiến quy trình, làm giảm thời gian chờ đợi khi khám bệnh cũng là nội dung được nhiều bệnh viện quan tâm hướng đến hài lòng người bệnh, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy, tại bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp, lưu lượng người bệnh hàng ngày tại các phòng khám trong vòng 8 giờ tại các phòng khám giao động từ 0 đến 78 lượt, thời gian khám bệnh và chờ khám bệnh trung bình năm 2018 là 150,15±109,05 phút (1). Tại bệnh viện trên cùng địa bàn, Bệnh viện Trưng Vương thời gian khám bệnh và chờ khám bệnh trung bình năm 2018 là 254,07±71,05 phút (2), trong khi đó mức phấn đấu chung của Bộ Y tế quy định về tổng thời gian khám bệnh trung bình là 2 giờ, nếu có làm thêm 1 kỹ thuật CLS trung bình là 3 giờ, nếu làm thêm 2 kỹ thuật CLS phối hợp thời gian trung bình là 3,5 giờ, nếu làm thêm 3 kỹ thuật CLS thời gian khám trung bình dưới 4 giờ (3).