CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NHỰA 1. Tình hình phát triển của ngành nhựa tại Việt Nam 1. Tình hình phát triển của ngành nhựa tại V iệt Nam Ở Việt Nam, ngành công nghiệp nhựa dù còn non trẻ so với các ngành công nghiệp lâu đời khác như cơ khí, điện - điện tử, hoá chất, dệt may v.v… nhưng đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Giai đoạn 2018 – 2022, ngành nhựa là một trong những ngành công nghiệp tăng trưởng cao nhất Việt Nam với mức tăng hàng năm từ 16% – 18%/năm (chỉ sau ngành viễn thông và dệt may), có những mặt hàng tốc độ tăng trưởng đạt gần 100%.
Với tốc độ phát triển nhanh, ngành nhựa đang được coi là một ngành năng động trong nền kinh tế Việt Nam. Sự tăng trưởng đó xuất phát từ thị trường rộng, tiềm năng lớn và đặc biệt là vì ngành nhựa Việt Nam mới chỉ ở bước đầu của sự phát triển so với thế giới và sản phẩm nhựa được phát huy sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống bao gồm sản phẩm bao bì nhựa, sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng, sản phẩm nhựa gia dụng và sản phẩm nhựa kỹ thuật cao. Năm 2022, ngành nhựa sản xuất và tiêu thụ gần năm triệu tấn sản phẩm. Nếu sản phẩm nhựa tính trên đầu người năm 1990 chỉ đạt 3,8 kg/năm thì đến năm 2022 đã tăng lên 41 kg/năm.
Mức tăng này cho thấy nhu cầu sử dụng sản phẩm của ngành nhựa ở trong nước ngày một tăng lên. Nhiều doanh nghiệp tạo dựng được những thương hiệu sản phẩm uy tín trong nước như: ống nhựa của Bình Minh, Tiền Phong, Minh Hùng; bao bì nhựa của Rạng Đông, Tân Tiến, Vân Ðồn; chai PET và chai ba lớp của Oai Hùng, Ngọc Nghĩa, Tân Phú v. Đến nay (2022) toàn ngành nhựa Việt Nam gồm khoảng hơn 2.000 doanh nghiệp trải dài từ Bắc vào Nam và tập trung chủ yếu ở Tp.HCM (chiếm hơn 84%) thuộc mọi thành phần kinh tế với hơn 99,8% là doanh nghiệp tư nhân. Thành phần kinh tế tư nhân vốn được đánh giá là một bộ phận năng động trong toàn bộ nền kinh tế, do đó có thể nói rằng ngành nhựa là một trong những ngành kinh tế có tính năng động ở nước ta.
Các sản phẩm thế mạnh của các doanh nghiệp Việt Nam là bao bì, sản phẩm nhựa tiêu dùng, nhựa xây dựng và sản phẩm nhựa kỹ thuật cao. Sản phẩm của ngành nhựa rất đa dạng và ngày càng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành. Trong lĩnh vực tiêu dùng, sản phẩm từ nhựa được sử dụng làm bao bì đóng gói các loại, các vật dụng bằng nhựa dùng trong gia đình, văn phòng 10 Năm 2022 Nguyễn Duy Long Khoa : Cơ Khí phẩm, đồ chơi v. Trong các ngành kinh tế khác, các sản phẩm từ nhựa cũng được sử dụng ngày càng phổ biến; đặc biệt trong một số ngành, nhựa còn trở thành một nguyên liệu thay thế cho các nguyên liệu truyền thống, như trong xây dựng, điện - điện tử v.
Những sản phẩm đòi hỏi chất lượng cao như ống dẫn dầu, đồ nhựa cho ôtô và máy vi tính cũng đã được các doanh nghiệp nhựa Tiền Phong, Cát Thái, Tân Tiến, Bình Minh sản xuất thành công. SYSTEM OF PLASTICS BUSINESSES IN VIETNAM (Geographical distributions & by Industry) Và đóng góp vào sự phát triển của ngành nhựa còn có hoạt động của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hay nói cách khác, ngành Nhựa đang trở thành một ngành kinh tế hấp dẫn vốn đầu tư nước ngoài. Tăng trưởng xuất khẩu chủ yếu đến từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Nguyên nhân là các sản phẩm nhựa của Việt Nam không bị Châu Âu áp mức thuế chống bán phá giá như với Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia.
Chính vì thế, các doanh nghiệp Trung Quốc, Malaysia và Thái Lan chuyển sang sản xuất tại Việt Nam để tránh thuế chống bán phá giá cũng như chênh lệch thuế nhập khẩu đối với hàng hoá từ Trung Quốc, vì hàng Việt Nam xuất vào Châu Âu trả thuế ít hơn hàng Trung Quốc tối thiểu là 10%. Đặc biệt, các doanh 11 Năm 2022 Nguyễn Duy Long Khoa : Cơ Khí nghiệp Nhật Bản đã và đang tìm đến cũng như thực hiện đầu tư vào ngành Nhựa của Việt Nam. Sự tham gia của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài một mặt sẽ mang lại những tác động tích cực như công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến, gia tăng kim ngạch xuất khẩu cho ngành; nhưng mặt khác cũng sẽ mang lại sự cạnh tranh mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp trong nước. Các doanh nghiệp nội địa với số vốn nhỏ và công nghệ lạc hậu sẽ dễ dàng bị đào thải trong cuộc cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài.
Nhưng vẫn tồn tại một hạn chế trong hoạt động của ngành, đó là giữa các doanh nghiệp trong ngành nhựa thiếu sự liên kết hoặc chuyên môn hóa trong sản xuất dẫn đến đầu tư tràn lan nhưng hiệu quả mang lại không cao hoặc các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm khiến cho sự cạnh tranh ngay trên thị trường nội địa rất cao, làm giảm hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp cũng như của toàn ngành nói chung. Mục tiêu phát triển ngành nhựa của Việt Nam Mục tiêu phát triển của ngành nhựa đến năm 2025 sẽ trở thành một ngành kinh tế mạnh với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững. Từng bước xây dựng và phát triển ngành nhựa đồng bộ từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến sản phẩm cuối cùng, tận dụng và xử lý phế liệu phát sinh, tăng dần tỷ trọng nguyên liệu trong nước để trở thành ngành cô ng nghiệp tự chủ, có khả năng hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới. Theo quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2025 đã được Bộ Công thương phê duyệt, thì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp ngành nhựa giai đoạn 2011 – 2020 sẽ đạt 17,5%, tỷ trọng ngành nhựa so với toàn ngành công nghiệp đến năm 2020 đặt 5,5%.
Theo đó, mục tiêu phát triển của ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020 sẽ trở thành một ngành kinh tế mạnh với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững. Từng bước xây dựng và phát triển ngành nhựa đồng bộ từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến sản phẩm cuối cùng, tận dụng và xử lý phế liệu phát sinh, tăng dần tỷ trọng nguyên liệu trong nước để trở thành ngành công nghiệp tự chủ, có khả năng hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới. 12 Năm 2022 Nguyễn Duy Long Khoa : Cơ Khí CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ ĐÚC PHUN 2. Công nghệ đúc phun.
Máy đúc phun bao gồm các cụm cơ cấu chính sau: A: Cụm làm nóng chảy chất dẻo và với áp lực cần thiết ép đẩy chất dẻo vào khuôn. B: Cụm khuôn và cơ cấu kẹp khuôn.khuôn gòm hai nửa được kẹp lên bàn kẹp, một phần nửa cố định đứng yên,phần nửa còn lại di động. di chuyển bàn kẹp di động cùng nửa khuôn được thực hiện có thể bang cơ học hoặc bằng xi lanh thủy lực. nhiệm vụ của các cơ cấu truyền chuyển động này là tạo ra lực đóng khuôn và giữ khuôn kín khít tróng quá trình đúc sản phẩm.
C: Đối với máy đúc phun cần có một hệ thống thủy lực bao gồm bơm được chuyển động bằng động cơ, hệ thống van đóng ngắt và van chuyền hướng xilanh thủy lực, động cơ thủy lực, van điều chỉnh áp lực và lưu lượng.1: Quá trình đúc phun Từ hình vẽ ta thấy, quá trình đúc phun gồm 4 công đoạn chính: - Công đoạn hóa dẻo và chuyển hóa vật liệu sử dụng cho gia công đúc sang trạng thái nóng chảy. - Công đoạn nhựa hóa và định lượng vật liệu. - Công đoạn điền đầy khuôn, duy trì áp suất cao và làm nguội sản phấm. - Lấy sản phẩm ra khỏi khuôn và bắt đầu hóa dẻo một lượng nhựa mới.
13 Năm 2022 Nguyễn Duy Long Khoa : Cơ Khí 2. Nguyên liệu sử dụng Vật liệu sử dụng cho công nghệ đúc dưới áp suất thường ở dạng hạt. Với phương pháp đúc dưới áp suất có thể gia công các chất dẻo nhiệt dẻo cũng như nhiệt cứng. Chất dẻo nhiệt dẻo được gia công ở dạng nguyên hoặc pha màu, pha thêm phụ gia hoặc tạo thành xốp.
Theo cấu trúc có thể phân thành dạng tinh thể hay dạng vô định hình.hay dạng vô định hình. Tên hóa học Ký hiệu Tên hóa học Ký hiệu Cellulose – acetat CA Polyprotylen PP Cellulose – propyonat CP Poly(vinhil-chlorid) PVC Cellulose – aceto – butyrate CAB Vinhid –chlorid côplymer PVC Polysturen PS poly(vinhil-chlorid) mền PVC Styrol - acrylonitril SAN poly (metyl – metarylat) PMMA côplyrner SB polycacbonat PC Styrol – butadiene ABS polyamide PA côpnymer PELD polycacetal POM Acrylonitrilm-butadien- PEHD poly (etylen – tereftalat) PET styrol Polyetylen mềm (cao áp) Polyetylen cúng (hạ áp) 2.Thiết kế khuôn đúc phun nhựa 2.1Giới thiệu chung về khuôn và khuôn đúc phun * Khuôn là dụng cụ để định hình một sản phẩm nhựa. Nó được thiết kế sao cho có thể sử dụng cho một số lượng chu trình yêu cầu. Kích thước và kết cấu của khuôn phụ thuộc vào hình dáng và kết cấu của sản phẩm.
Số lượng của sản phẩm cũng là một yếu tố quan trọng để xem xét, bởi vì số lượng sản phẩm không lớn sẽ không cần đến khuôn có nhiều lòng khuôn hoặc khuôn có kết cấu phức tạp. Những yếu tố trên có ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế và chế tạo khuôn cũng như đến giá thành của sản phẩm. * Khuôn đúc phun được định nghĩa là một cụm gồm nhiều chi tiết ghép với nhau, ở đó nhựa được phun vào, được làm nguội rồi đẩy sản phẩm ra Sản phẩm được hình thành giữa 2 phần của khuôn. Khoảng trống giữa 2 phần đó được điền đầy bằng nhựa và nó sẽ mang hình dạng của sản phẩm.
Một phần là phần lõm vào sẽ xác định hình dạng bên ngoài của sản phẩm được gọi là lòng khuôn , phần xác định hình dạng bên trong của sản phẩm được gọi là lõi 14 Năm 2022 Nguyễn Duy Long Khoa : Cơ Khí khuôn. Phần tiếp xúc giữa lòng khuôn và lõi khuôn được gọi là mặt phân khuôn. Kết cấu của khuôn Ngoài lõi và lòng khuôn còn có các bộ phận khác của khuôn như: STT STT 1 Sản phẩm 8 Trục vít 2 Tấm khuôn dưới 9 Lò xo đẩy 3 Tấm khuôn trên 10 Vít kẹp di động 4 Miệng phun 11 Tấm kẹp phía sau 5 Cuống phun 12 Tấm đỡ ty đẩy 6 Lòng khuôn 13 Tấm kẹp phía trước 7 Ti đẩy 14 Đường làm mát 2.