Chương 1 - Tổng quan các nghiên cứu về bảo vệ bờ đảo và khu neo đậu tàu thuyỂn “Chương 2 - Nghiên cứu phân tích hiện trang và nguyên nhân xói lờ bờ đảo Phú Quý. Chương 3 - Xác định các thông số thiết kế cho các công trình bảo vệ ba và khu trú trính tàu thuyền trên đảo Phú Quý 6. Dự kiến kết quả đạt được - Xác định được các nguyên nhân gây sat ở bờ đảo Phú Quý = Đề xuất các giải pháp bảo vệ bi trên dio ~ Xúc định được các thông số thiết kếcho các công tình bảo vệ bờ và khu trí tính tàu thuyền trên dio. - Thiết kế sơ bộ kết cấu cho công trình bảo vệ biy và khu tú tránh tàu thuyển trên đảo Phú Quý.
CHUONG1 TÔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VE BẢO VỆ BO DAO VÀ KHU NEO DAU TAU THUYỀN 1.1 Tổng quan các nghiền cứu về bảo vệ bir LILI Nghiên cứu sóng và diễn biến hình thái bờbién * Nghiên cứu vé sóng và diễn biển hình thái bờ biển là các nghiên cứu cơ bản, có vai ud hết sức quan trọng trong đánh giá nguyên nhân, cơ chế diễn biến, lựa chọn giải pháp bảo vệ bờ phù hợp, xác định tuyển công trình và tinh toánthiết kế công trình cũng như đánh giá hiệu quả bảo vệ sau khi x iy dung công trình. C¡ tghiên cứu cơ bản vé sóng và diễn biển hình thái chủ yếu tập trung giải quyết các vẫn đề sau Nghiên cứu diễn biển hình thái bờ biển phục vụ xác định quy luật, nguyên nhân, cơ biển và xây dụng cơ sở khoa học để xuất giả pháp công tình bảo vệ bes ~ Nghiên cứu tính toán trường sóng ven ber phục vụ thiết kế công tình bảo vệ bờ và iễn, bảo vệ các công trình dé, kè biển. Nghiên cứu các dạng kết cấu công tình giảm sóng, phá sóng ở vùng cửa sông, ven biển và tại các đảo như: đê phá sóng tường đỉnh thấp, đề ngằm, các khối dị hình phá sóng. ~ Nghiên cứu tường tác sóng tới công trình và tải trọng sóng tác động lên công trình.
* Những vẫn đề tên có các nghỉ cứu của các tác giả sau: ~ Nghiên cứu về mô hình mô phỏng về biển đỗi đầy tại khu vục ở phí sau công tình giảm sóng của của R,G.Dean (1991) [4] - Nghiên cứu đề chin sóng ngoài khơi và tác động đến sự phát triển bờ biển của Krystian W.Pilarezyk và Ryszard B. Lê Ngọc Bich, GS. Lương Phương Hậu với các nghiên cứu công trình chống biển lấn bảo vệ bờ [7], [8] - "Hiện rạng và nguyên nhân bồi x6i dai bờ biển Việt Nam. ĐỀ xuất các biện pháp, khoa học kỹ thuật bảo vệ và khai thác vùng đất ven biển” mã số KT-03-14 của Nguyễn Thanh Ngà, Quản Ngọc An, Nguyễn Khắc Nghĩa và các cộng sự, 1995 - "Banh giá tác động của các trường sóng trong gió mùa.
in dai ven biển À im trúng. Bộ từ Phú Yên đến Bình Thuận và dé xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại phục vụ. phít triển bên van do Bùi Hồng Long (chi biên). Lưu trữ Viện Hải Dương học, 230w, 20072009 ~ Các nghiên cứu về biến đổi đường bờ của các te giả Phạm Văn Ninh.
Nguyễn Mạnh Hùng, Đỗ Ngọc Quỳnh và cộng sự tại Viện Cơ học [9] [101 (11), (121 = Nghiên cứu về dao động mực nước biển và trường sóng ven bir của các tác giả Dinh Van Ưu, Nguyễn Thọ Sáo và cộng sự thuộc thuộc Dai học Quốc Gia Hà Nội [13] (14), 15}, [16] ~ Nghiên itu qui luật và đự đoán xu thé bồi tụ -x6i lở vùng ven biển cửa sông Việt Nam do Lê Phước Trình thuộc Viện Hai dương học Nha Trang chi tì. Dễ thi KHCN- 0608 (1996-2000) - Nghiên cứu clu trúc 3 chiễu (3D) thủy nhiệt động lực học Biễn Đông và ứng dụng của chúng do Dinh Văn Ưu - Dai học khoa học tự nhiên, Dé tài KHCN-06. ~ Nghiên cứu một số công trình kè bảo vệ mái đê biển do Nguyễn Văn Mao, Phan Đức. ‘Tie và một số cộng sự thuộc trường Đại học Thuỷ lợi Hà Nội (17), [8L - Nghiên cứu, dự báo, phòng chồng sat lở ba biển Bắc Bộ (từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa) do Trần Đức Thanh và các cộng sự thuộc Phân Viện Hai đương học Hải Phòng Dy án độc lập cấp nhà nước KHCN-5A (1909.2000) ~ Nghiên cứu, dự báo, phòng chồng sat lở bờ biển miễn Trung (từ Thanh Hóa đến Binh, Thuận) do Phạm Huy Tién, Nguyễn Văn Cũ và các cộng sự thuộc Viện Địa lý.
Dự ám độc lập cắp nhà nước KHCN-5B (1999-2000) 112 Các nghiên cứu về bảo vệ bờ đảo “Cho đến nay, nghiên cứu vé đảo và quẫn đảo ở Việt Nam chưa được tập trung nghiên cứu nhiễu, mặc dit số lượng đảo và quần đảo ở nước ta khá nhiễu và vai td chiến lược của đáo và quần dao là rất lớn. Trong vài chục năm qua đã có một số nghiên cứu chuyên biệt và tổng quát phục vụ phát iển kinh t và quốc phòng cho một số dio. Cụ thể là Nghiên cửu các vẫn đ về dia chit, địa mạo, cấu tạo của các đảo san hồ, những vin để về thủy thạch động lực biển, biến dang bis bãi và địa chất công tình nền móng của 4 dio thuộc quần đảo Trường Sa gồm Trường Sa, Nam Yét, Sơn Ca và Song Tử Tây để từ đó đưa ra các giải pháp chống xói lở bờ biển, đảm bảo én định và an toàn các công trình trên các đảo này [19] - "Ứng dung tổ hợp các phương pháp dia chit và din vật lý biển dự báo các đổi phá hủy xung yếu gây nên x6i lờ đảo và sat lở bờ kè khu vục Trường Sa" do Đỗ Huy “Cường và các công sự thuộc Viện Din chất và Dia vật lý biển. DE ti cấp nhà nước- “Chương trình biển Đông - Hai đảo, 2013, 'ơ sở khoa học cho một số van thảm định và chan đoán kỹ thuật các công tình biển đảo xa bờ" do Nguyễn Hoa Thịnh, Hoàng Xuân Lượng và các cộng sự thuộc Học viện Kỹthuật Quân sự, Đề tài KHCN-06-09, 2000.
- "Luận chứng khoa học kỹ thuật cho một sổ vẫn đề cắp bách về xây dựng công trình và cái tạo mỗi sinh vùng quần đảo Trường Sa" do Nguyễn Hoa Thịnh, Nguyễn Văn Lợi và các cộng sự thuộc Học viện Kỹ thuật Quân sự. ĐỀ ấp nhà nước - Chương trnh Bigu trì nghiên cứu biển, KT-03, 1991-1995, ~ "háo sit đo đạc các đặc trưng khí tượng hai văn các đảo thuộc quần đáo Trường Sa: Phan Vinh, Sinh Tén, Đá Tây, Trường Sa lớn v. Phục vụ xây dựng công trình quốc. phòng" do Trịnh Việt An và e: sông sự thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam chủ trì, 1994-1995.
113 ột số các nghiên cứu về công trình bio vệ bờ ở Việt Nam 113. Để biển Dé biển ở Việt Nam được hình thành từ rit sóm nhằm bảo vệ sản xuất nông nghiệp và tring thủy sin, Do tằm quan trong của ching, việc nghiên cứu xây dựng, quy hoạch dé biển được đặc biệt quan tâm trong vài thập kỷ qua. Gần đây, các tiến bộ mới trong kỹ thuật hide kế và xây dụng để biển ở rên thể giới đã được nghề cứu ấp dụng với điều kiện cụ thể của nước ta như việc nghiên cứu áp dụng vật liệu Consolid, kết cấu neo địa kỹ thuật. nhằm gia ting én định của để biển hiện có cũng đã được để cập én ở một số đề tài nghiên cứu cấp nhà nước và cấp bộ.
Tuy nhiên, do hạn chế về vốn đầu tư cũng như cấp bách xây dựng, nhiều đoạn dé biển vẫn tiếp tục bị phá hoại và kém ôn định Dé biển có tác dụng ngăn chặn sóng tác động vào bờ khi xuất hiện bão, nước dâng. Lin biển, bảo vệ vùng đắt ven biển tạo điều kiện phát triển kính tẾ trong vùng. Ở Việt Nam, có một số dạng mặt cắt để như sau: Đ không chịu sóng tần; để chịu sóng tràn; đê xây dựng ở vùng có điều ki sóng hạn chế (bãi nông, bãi có rừng ngập mặn); đề 2 tuyển cho phép sóng tran tuyển ngoài. mg mệt ty š Băng nãptit Bbinddofn gi colt .1 Hình dạng mặt cắt ngang đề biển Có thé nối, đây là giải pháp chính để bảo vệ bở và đã được áp dụng rô rã từ Quảng Ninh đến Quảng Nam Hinh I.2- Dé biên Hải Xuân, tinh Quảng Ninh 113.
Ke biến à loại công tinh bảo vệ mái dốc, chống lại sự phá hoại của sóng và đồng chảy trên mái công trình, ching lại sự rửa ôi của vậ liệu trong thân để, git ổn định cho để biển hoặc bờ biển. Công tình kè biển không ngăn được x6i lở thường xuyên, về lâu dài đồng ven bờ sẽ gây hư hại chân công trình dẫn đến hư hỏng công tình, Đối với nước ta hiện nay chưa có sự thống nhất việc sử dụng các edu kiện bảo vệ mái ke biển, kết sấu bảo vệ chân kề nên dẫn đến nhiều noi kích thước chưa đủ yêu cầu, có nơi kích thước thừa gây ra nhiề lăng phí Tangy —— (2 D tụy KAdgodogng : AE _ mengmeg =— to ane inst ten eet nn nb Hình L3 - Hình dang mat ct ngang kỳ biển “Các hình thức kề biển bảo vệ bờ ở Việt Nam được sử dụng rắt nhiều, song chủ yếu có 4 dạng saw Kè mái bảo vệ bờ bằng đ lát khan Ke mái bằng đá xây - đ chit mạch Kè mái bằng tắm bê tông đổ tại chỗ Kè mái bằng tắm bê tông lắp ghép, Hình L4 - Một số dạng ke mái bảo vệ bờ av K mái bằng đá at khan: Hình thức này được sử dụng rất nhiễu, vật liệu thường hay dling là đá hộc cổ kích thước 025m - 0.3m, BE mặt gồ ghé, độ nhám lớn giảm sóng leo lên mái và giảm vận tốc dòng rút. VỀ mặt kỹ thuật thì thi công và sửa chữa dễ dàng. by/ Ke mái bằng đá xây - đá chit mạch: Xếp đá chèn chặt và đỗ vữa chit mạch ở phía trên, Hình thức này dùng vật liệu là đá hộc kích thước 0.3m (tan dụng cả đá nhỏ) Kỳ mãi bằng bê tong đỗ tg chỗ: Thường ding các tắm bê tông kich thước lớn đổ tại chỗ, có khớp nối, để giảm áp lực đây nỗi có bổ tí thêm các lỗ thoát nước.
-ử Kè mái bằng tim bê tông đúc sẵn lắp ghép: Kết cẩu này hiện nay sử dụng rit nhiều C6 rit nhiều cấu kiện đúc sẵn có kích thước và hình dang khác nhau: tim lắp ghép Mình vuông, hình lập phương, tắm bê tông lắp ghép có ngàm liên kết 1 chi 3 chiều 1. Hệ thông đập mổ hàn Dùng để ngăn chặn dòng bùn cát ven biển, làm giảm lưu tốc dòng chảy, giảm vận.