CHƯƠNG I: TONG QUAN VE KET CAU BAO VE MAI DOC THƯỢNG LƯU DE SONG 1 1.1 Tổng quan vé dé sông ở Việt Nam và ở ving Quảng Ninh. L2 Cơ chế gây sụt trượt mái bờ sông 6 1.2 Ké lát mãi bằng da lit khan B 1.3 Ké lát mái bằng đá xây, đá chit mach.4 Ké mỏ hin chống x6i lở bờ sông bằng ốngbuy 46 đi he.5 Ké lát mãi bể tông bảo vệ mãi 16 1.6 Sự hư hông của lường để XY.7 Cừ thép bảo vệ mái.3 Tình hình hư hỏng để hàng năm 9 CHUONG II: CƠ SỐ LÝ THUYET CUA NGHIÊN CỨU BẢO VE MAI `.1 Cơ sở khoa học trong nghiên cứu thắm ổn định trong dé và mái sông.2 2 Cơ sở khoa học trong nghiên cứu thắm qua đê trong trường hợp lũ ất.3 Giải bài toán thấm bằng phương pháp phan từ hữu hạn 2» 2.1 Trinh tự giải bai toán bằng phương pháp PTHH.2 Giải bài toán thắm bing phương pháp PTH: 2.33 Đường bão hôn của đề đắt đồng chất kh mực nước hạ hấp. 2 24 Cơ sở khoa học trong nghiên cứu én định để trong trường hợp ngâm lũ.1 Phương pháp tính toán trượt cung tròn 35 2.2 Phương pháp tổng ứng lực, 36 3.3 Phương pháp ứng lực hữu hiệu 36 3.5 Cơ sở khoa học trong nghiên cứu ổn định để trong trường hợp lũ rút.6 Phân tích ổn định khi có xét đến mye nước dao động ( mực nước rút nhanh) 38 2.2 Những giả thiết chung của phương pháp.7 Kết luận chương: 4 CHƯƠNG III: LỰA CHỌN CAC KET CAU BẢO VE KE PHÙ HỢP CHO KE SONG KA LONG.1Gi thiệu công trình.1 Tên, vị trí và phạm vi xây dựng công trình.2 Mục tiêu, nhiệm vy công trình 46 3.3 Quy mô hang mục công trình, 46 3.2 Các điều kiện tự nhiên tác động tới kết edu công trình.3 Bai toán nghiên cứu 47 3.1 Hình thức kết cầu.2 Chi tiêu cơ lý tính toán.3 Các tổ hợp lực đùng trong tính toán.4 Kết quả nghiên cứu, 3.5PI mmém sử dụng trong toán 3.6 Phân tích hệ số ôn định của ké trong điều kiện rút nước.1 Xét sự thay đổi K ~ teủa phương án 1 3.2 Xét tốc độ suy giảm. K ~ t của phương án 1 3.3 Xét sự thay đổi.7 So sánh hệ số ôn định hai phương án kết cấu.8 Kế luận chương KET LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO.
DANH MỤC HÌNH VE, Hình 1.1: Bản đồ hệ thống đê điều lưu vực sông Hồng.2: Tinh Quảng Ninh 6 Hình 1.3 Trồng có bio vệ mái để, mái sông.4, Lát méi bằng đá khan 4 Hình 2.1: Dang chảy ngằm trong để 2 Hình 2.2: Sơ đồ biểu thi định luật bảo toàn khối lượng cho dòng thắm không "`.3: Biểu đồ quan hệ giữa hg số thắm và áp lực ke rng 28 Hình 2.4: Rời rac hóa miễn xác định 30 Hình 2.5: Tinh toán đường bão hòa khỉ mực nước hạ xuống 35 Hình 2.6: Tinh toán theo phương pháp trượt cung trồn.7: Sơ dé chia lát tính toán dn định 40 Hình 3.1: Sơ dé kết cầu phương án1 4 Hình 3.2: Sơ đỗ kết cầu phương án 2.3: So đồ và kết quả tinh toán én định tổng thé, tổ hợp lực cơ bản PAI.4: Sơ đồ và kết quả tính toán dn định tổng thể, tổ hợp lực cơ bản PA2.51 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2-1: Các giả thiết của một số phương pháp đại biểu 2 Bing 3.1: Kết quả nghiên cứu hộ số én định K với các tổ hợp lực 50 Bằng 3.2: Kết quả K theo thời gian.2 Kết qua K theo thời gian s4 Bảng 3.3 Kết qua K theo thời gian.4 Kết qua K theo thời gian.5Kết quả K theo thời gian.6Két quả K theo thời gian 6t Bảng 3.7 : Kết quả K theo thời gian.8 Kết quả K theo thời gian.9Ké quả K theo thời gian.1: Quan hệ K ~ tmái rên, phương án 1 S3 Biểu dé 3.2 Quan hệ K ~ + mai dưới. phương ấn 1 s4 Biểu đồ 3.3 Quan hệ K ~ tông thé mái phương án 1 : 56 Biểu dd 3.4: Quan hệ Tốc độ suy giảm K ~ t kề cấp kẻ cắp 2 phương án 1.5:Quan hệ Tốc độ suy giảm K ~ t mái dưới phương án | 59 Biểu đồ 3.6: Quan hệ Tốc độ suy giảm K ~ t ting thể phương én1 ol Biểu dd 3.7: Quan hệ K ~t mái trên của phường án 2, 63 Biểu dé 3.8 Quan hệ K ~ t mái dưới của phương án2 6 Biểu dé 3.9: Quanhệ K ~ t tổng thé của phương an 2 65 Biểu đồ 3.10: Quan hệ K ~ t mái trên hai phương án %6 Biểu đổ 3.11: Quan hệ K ~ t mái dưới hai phương dn v= 3 Gi Biểu dd 3.12 Quan hệ K ~ 1 tổng thé bai phương ấn v= 3 68 Biểu đồ 3.13: Quan hệ K ~ t mái trên hai phương án v 60 Biểu đồ 3.14: Quan hệ K ~ t mai dưới hai phương án v=4.15: Quan hệ K ~ t tổng thé hai phương án v 4.16: Quan hệ K ~ t mái trên hai phương án v= 5, -10 Biểu đồ 3.17: Quan hệ K ~t mai dưới hai phương án v5 1 Biểu đỗ 3.18: Quan hệ K ~ t tng thé hai phường án 1 1 CHUONGI TONG QUAN VE KET CAU BAO VE MAI DOC “THƯỢNG LƯU DE SONG 1.1 Tông quan về dé sông ở Việt Nam và ở vùng Quảng Ninh Ở miền Bắc có hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, miễn Trung có hệ thống s ng Mã, sông Cả, „ sông Trà Khúc, sông Côn, sông Ba, sông Cải Nha Trang: miễn Nam có sông Đẳng Nai, sông Bé ng Cứu Long. Các hệ thống sông này hàng năm đã cung cấp cho chúng ta nguồn nước qui giá để phục vụ đời sống con người và phát triển nền kinh tế quốc dân. Lợi ich mà các hệ thống sông nay đem lại là võ cùng to lớn, nhưng tác hại do lũ lụt từ các hệ thông sông này gây ra cho cho con người và.
nền kính tế quốc dân cũng không phải là nhỏ “Từ thủa xa xưa cha ông ta đã biết dip để ngăn lũ dọc theo các dòng sông để hạn chế lũ lụt do chúng gây ra đối với các cư dân sinh sống ở đọc 2 bên sông. Một trong những công trình ngăn lũ tiêu biểu đã được xây dựng tir xa xưa còn tổn tại đến ngày nay đó là hệ thống để sông Hồng. Ngày nay trong công cuộc xây dựng dit nước, Nhà nước tiếp tục đầu te xây dựng các công trình phỏng chống lũ, trong đó chú trong đến kiên cố hệ thống để sông, để biển nhằm giảm nhẹ thiên tai do lũ lụt gây ra. Đồng bằng sông Hồng là vùng kinh tế quan trong của cả nước.
Trong vùng có hệ thống dé sông Hồng và sông Thái Bình là 2 hệ thông dé sông chống Ja quan trong với tổng chiều dai gần 2.400km, chiều cao đê đến nay da được tu bổ nâng cắp, với chiều cao trung bình từ 6m đến 11m, đê chủ yếu. đấp bằng đất Lũ sông Hồng chịu ảnh hướng trự t từ lũ sông Đà lũ sông Thao và lũ sông Lô, Trên sông Ba hiện nay có thuỷ điện Hod Bình, đây là công trình ngoài the đụng cắp điện cho miễn Bắc nó còn là công trình cắt lũ có ý nghĩa quan trọng cho sông Hồng. Thực tế cho thấy những năm trước đây chưa có nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, về mùa lũ, mực nước sông dâng cao, chúng ta không thể kiểm soát được vi vậy dé sông Hồng thường xuyên bị uy hip, Tir khi nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đi vào hoạt động, lũ rên sông Hồng đã giảm đăng kế do li sông Đà đã bị cất Đây là yêu 16 tích exe mà hỗ Hoà inh dem lại. Nhưng những tác hại mà hỗ Hoà Binh gây ra cho hạ lưu cũng không phải.
là nhỏ, đó là sự thay dồi rõ rệt về chế độ dòng chây rên sông Đã cả về mùa kiệt lẫn mùa lũ làm cho diễn biến sat lở bở sông trên sông Đã cũng như sông Hồng đang diễn ra ngảy cing phức tạp, hàng trăm ha đất, nhà của dân dọc hai bờ sông đã bị mat. Sử sách còn ghỉ lại con dé đầu tiên của Việt Nam đã có từ thể kỷ thứ nhất sau Công nguyên cũng thời Hai Bả Trơng và đến đầu thể ký thứ 11, nhà Lý đã đắp dé thành Đại La, sau đổi ra thành Thăng Long tức Hà Nội ngày nay với mục đích bảo vệ kinh đô bên dòng sông Hồng và đến thé ky thứ 13 thời nhà Trần thì để sông Hồng đã được nỗi it đầu châu thổ ( Việt Tri) ra đến biển để phỏng chống lũ. Từ đó nhân dân Việt Nam vì bảo vệ cuộc sống của mình đã không. ngừng dip to, nâng cao và khép kin các tuyển để sông, để biển Đến nay, Việt Nam có gần 800km để, trong 46 có gin 6000km để sông và 2000km dé biển.
Riêng đê sông chính có 3000km và 1000km dé biển. Có gin 600 ké các loại và 3000 cổng dưới đẻ, Ngoài ra còn có 500 km bờ bao chốnglũ s m, ngin mặn ở đồng bằng sông Cứu Long. Riêng hệ thing sông Hồng trong ding bing Bắc Bộ có 3000km dé sông và 1500 km đê biển. Hinh 11: Bin đồ hệ thẳng đê điều ten vực sông Hồng Ở bắc miền Trung có hệ thống dé sông Mã với chiều dai hàng trăm km, chiễu cao dé đến trung bình từ Sm đến 10m, đê đắp bằng dit, Hệ thống để sông nay cũng góp phần chống lũ quan trọng cho ving đồng bằng của tỉnh.
‘Thanh Hoa với hang triệu dân sinh sống Hig thống sông Cả, sông La là những sông lớn trong khu vực Nghệ An, Hà “Tĩnh, Các sông này hiện tại ở thượng nguồn chưa có hồ chứa cắt lũ, dòng sông ngắn, lòng sông đốc cho nên hàng năm lũ tập trung về hạ lưu rất nhanh gây ra thiệt hại lớn cho hạ du. Hiện tại trên hệ thống sông Cả, sông La đã có các tuyển dé bao để chống lũ. Hệ thống dé của các sông này được đắp bằng đất chất lượng đắp nhiều đoạn chưa đảm bảo, điều kiện địa hình, địa chất của tuyển để, tuyển sông phúc tạp. chế độ cháy của dòng sông luôn biển động đây là nhưng nguy cơ tiém dn đến sự an toàn của các tuyển đề.
“Các hệ thống sông của miễn Nam trung bộ và miền Nam hiện nay hau hết chưa có để bao bảo vệ. Vi vậy hàng năm về mùa là lụt, lũ ở thượng nguồn đỗ về với lưu lượng lớn, các hệ thống sông này không tải hết lưu lượng lũ cho nên nước lũ đã chảy tran ra hai bên gây ngập toàn bộ vùng hạ lưu sâu từ Im đến âm, cục bộ có nơi sâu đến 4m.