Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống hồ chứa nước sau một thời gian vận hành khai thác đều chịu tác động của quá trình bồi lắng bùn cát do xói mòn lưu vực, suy giảm thảm phủ thực vật và các hoạt động khai thác khoáng sản, lâm sản ở vùng đầu nguồn. Hiện tượng bồi lắng không chỉ làm suy giảm dung tích chết, dung tích hữu ích của hồ chứa và bồi lấp cửa vào công trình lấy nước mà còn gây suy giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp. Mặt khác, công tác nạo vét, vận chuyển và tìm kiếm bãi đổ thải bùn cát bồi lắng gặp nhiều trở ngại về kỹ thuật và chi phí do đất bồi lắng có độ ẩm tự nhiên rất cao, trạng thái bùn mềm yếu.

Tại tỉnh Hà Tĩnh, hệ thống công trình thủy lợi gồm 351 hồ chứa thủy lợi và 02 hồ chứa thủy điện với tổng dung tích trữ trên 1,5 tỷ $\text{m}^3$, phục vụ tưới cho hơn 62.000 ha đất canh tác. Trong đó, có 129 hồ xây dựng trước năm 1975, 83 hồ xây dựng giai đoạn 1975–1986, 60 hồ giai đoạn 1986–2002 và 79 hồ từ năm 2002 đến nay. Qua nhiều năm vận hành, phần lớn các hồ chứa quy mô vừa và nhỏ đã xuống cấp, xuất hiện hiện tượng thấm mạnh qua thân, vai và nền đập. Đặc biệt tại khu vực vùng đồi bát úp phía Đông tỉnh Hà Tĩnh (thuộc thị xã Hồng Lĩnh, huyện Nghi Xuân, Lộc Hà, Can Lộc, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh), các mỏ đất đắp đạt tiêu chuẩn kỹ thuật rất khan hiếm, tuyến đập thường kéo dài dẫn đến khối lượng đắp lớn. Các giải pháp xử lý chống thấm truyền thống như trải vải địa kỹ thuật hay khoan phụt vữa sét - xi măng bộc lộ nhiều hạn chế về hiệu quả thực tế. Do đó, việc nghiên cứu xử lý và tận dụng trực tiếp khối lượng bùn cát bồi lắng trong lòng hồ làm vật liệu đắp nâng cấp đập đất là vấn đề cấp bách, giải quyết đồng thời bài toán khôi phục dung tích hồ và tìm kiếm nguồn vật liệu đắp tại chỗ.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Đánh giá, nhận diện sự cần thiết, cấp bách phải nâng cấp đảm bảo an toàn đập; yêu cầu nạo vét đất bồi lắng lòng hồ để khôi phục dung tích hồ, kéo dài thời gian sử dụng; nghiên cứu các giải pháp xử lý đất bồi lắng để làm vật liệu đắp nâng cấp đập.
  2. Nghiên cứu, phân tích, thí nghiệm các phụ gia thích hợp với điều kiện cơ lý của đất bồi lắng lòng hồ, đảm bảo đất sau khi xử lý đạt các chỉ tiêu cơ lý đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về thấm, ổn định và biến dạng phục vụ nâng cấp đập.
  3. Cải tiến thiết bị thí nghiệm 3 trục, đề xuất quy trình thí nghiệm xác định gradient thấm giới hạn ($I_{gh}$) của đất bồi lắng hồ chứa nhằm đánh giá hiện tượng xói ngầm khuếch tán dưới tác dụng của trạng thái ứng suất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hồ chứa nước và đập đất; hiện tượng bồi lắng lòng hồ và các giải pháp nâng cấp đập; giải pháp xử lý đất bồi lắng lòng hồ làm vật liệu đắp đập; ảnh hưởng của các phụ gia vô cơ (tro bay, puzzolan, xi măng) đến tính chất cơ lý của đất bồi lắng; thiết bị thí nghiệm 3 trục cải tiến xác định xói ngầm khuếch tán ($I_{gh}$).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Các hồ chứa nước quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, tập trung vào hai vùng địa chất - địa hình điển hình là vùng phía Đông (nghiên cứu điển hình tại hồ Lối Đồng, thị xã Kỳ Anh và hồ Phú Tân, huyện Kỳ Anh) và vùng phía Tây (nghiên cứu điển hình tại hồ Đập Họ, huyện Hương Khê).
    • Về giải pháp kỹ thuật: Nghiên cứu ứng dụng các phụ gia vô cơ để xử lý đất bồi lắng lòng hồ làm vật liệu đắp áp trúc và làm tường nghiêng chống thấm phía mái thượng lưu khi sửa chữa, nâng cấp đập đất.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước trong và ngoài nước

Tác giả đã tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan đến tình hình bồi lắng hồ chứa, phương pháp xử lý vật liệu đất đắp và cơ chế xói ngầm:

  1. Nghiên cứu về tình hình bồi lắng hồ chứa:
    • Trên thế giới: Tổ chức An toàn đập thế giới khảo sát 47 hồ chứa sau 25 năm vận hành, ghi nhận 26 hồ bị mất từ 10% đến gần 100% dung tích. Tại Hoa Kỳ, thống kê 1.105 hồ chứa cho thấy sau 20 năm vận hành có 150 hồ mất 50–70% và 250 hồ mất 25–50% tổng dung tích. Tại Trung Quốc, hồ Tam Môn Hiệp mất 19% dung tích sau 20 năm, hồ Lăng Tử trên sông Đại Độ mất 87% dung tích. Abdullab (2007) đã hệ thống hóa 09 tác động tiêu cực của quá trình bồi lắng bùn cát hồ chứa đến kỹ thuật, môi trường và kinh tế - xã hội.
    • Tại Việt Nam: Các nghiên cứu bồi lắng tại hồ lớn như hồ Phú Ninh (Quảng Nam), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh), hồ Thác Bà (Yên Bái), hồ Sông Quao (Bình Thuận) và hồ Hòa Bình (sau 25 năm bồi lấp 37% dung tích chết, tích tụ hơn 1,4 tỷ $\text{m}^3$ bùn cát). Đợt điều tra năm 2003–2004 của Viện Khoa học Thủy lợi trên 102 hồ chứa tại 12 tỉnh miền núi phía Bắc và 398 hồ chứa tại Tây Nguyên ghi nhận nhiều hồ bị bồi lấp nghiêm trọng cửa vào cống lấy nước (hồ Suối Ong bồi 4,9m, hồ Co Lay bồi 2,2m, hồ Bảo Linh bồi 2,4m; riêng Buôn Ma Thuột có 9 hồ mất hoàn toàn dung tích chết).
Tên hồ chứa Quốc gia / Địa phương Lượng bồi lắng hàng năm ($10^6\text{ m}^3$)
Karang Kates Đông Java (Indonesia) 2,00
Wlingi Đông Java (Indonesia) 1,40
Wonogiri Trung Java (Indonesia) 4,20
Bhakra Ấn Độ 41,60
Mae Phluang Thái Lan 0,14
Kamburu Kenya 2,30
Ambuklao Philippines 4,98
Hòa Bình Việt Nam 68,00
  1. Nghiên cứu sử dụng đất bồi lắng và cải tạo đất đắp đập:

    • Nghiên cứu quốc tế: Shigeru Tani và cộng sự tại Nhật Bản đã đề xuất phương pháp "crushed-compacted soil" để tận dụng đất bồi lắng lòng hồ Nishiooya (có độ ẩm tự nhiên $w = 121%$, hạt mịn $<0,075\text{ mm}$ chiếm tỷ lệ lớn). Đất bồi lắng được trộn với xi măng, phơi khô 3 ngày, sau đó nghiền nhỏ đến cấp phối yêu cầu, tiếp tục phơi khô 7 ngày rồi đầm nén làm khối phản áp và tường nghiêng chống thấm cho đập.
    • Nghiên cứu tại Việt Nam: Các nghiên cứu cải tạo đất tại chỗ làm vật liệu đắp đập của Phạm Văn Thìn, Nguyễn Văn Thơ, Nguyễn Công Mẫn (đối với đất bazan chưa kết von laterit); Lê Xuân Roanh (xử lý đất có tính tan rã mạnh); Nguyễn Văn Thơ, Trần Thị Thanh (khống chế tính trương nở của đất đắp); Lê Thị Phòng (cải tạo đất sét pha bồi tích Hưng Yên bằng vôi và phụ gia SA44/LS40); Nguyễn Văn Năm (phối trộn puzzolan tự nhiên, xi măng và vôi cải tạo đất bazan làm tường nghiêng chống thấm vùng Tây Nguyên); Mai Thị Hồng (sử dụng xi măng và dăm sạn gia cố đất bazan đắp đập).
  2. Nghiên cứu về cơ chế xói ngầm khuếch tán và gradient thấm giới hạn:

    • Fell (2003), Zhang và Chang (2008), Muir Wood và cộng sự (2010), Scholtes và Wood (2011) nghiên cứu suy giảm sức kháng cắt và độ bền của đất khi hạt mịn bị cuốn trôi.
    • Skempton và Brogan (1994), Fannin và Moffat (2006), Bendahmane và cộng sự (2008), Marot và cộng sự (2011), Chang và Zhang (2011, 2013) nghiên cứu thí nghiệm thấm xác định gradient tới hạn nhưng chủ yếu dùng buồng thấm thành cứng chịu rò rỉ thành bên hoặc chưa mô phỏng sát trạng thái ứng suất 3 trục của đập đất.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Ở Việt Nam trước thời điểm nghiên cứu chưa có công trình nào thực hiện bài bản về việc tận dụng trực tiếp đất bùn bồi lắng lòng hồ chứa để xử lý làm vật liệu đắp nâng cấp đập đất. Đồng thời, chưa có quy trình và thiết bị thí nghiệm kiểm tra hiện tượng xói ngầm khuếch tán xác định gradient thấm giới hạn ($I_{gh}$) có xét đến trạng thái ứng suất 3 trục của khối đất đắp. Luận án lựa chọn giải quyết trọn vẹn chuỗi vấn đề: khảo sát trữ lượng, tính chất cơ lý đất bồi lắng tại Hà Tĩnh; thí nghiệm lựa chọn loại và tỷ lệ phụ gia vô cơ thích hợp; cải tiến thiết bị thí nghiệm 3 trục xác định $I_{gh}$; và tính toán ứng dụng vào thiết kế nâng cấp đập thực tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Yêu cầu kỹ thuật nâng cấp đập đất: Đảm bảo ổn định trượt mái dốc, ổn định thấm (không gây lưu lượng thấm vượt mức, không phát sinh xói ngầm cơ học), kiểm soát biến dạng lún không đều và loại trừ nguy cơ nứt gãy thủy lực trong thân đập theo TCVN 8216:2009 và các tiêu chuẩn liên quan.
  • Lý thuyết bài toán thấm: Vận tốc dòng thấm trong môi trường bão hòa tuân theo định luật Darcy: $$v = k \cdot i = k \cdot \frac{\partial h}{\partial s}$$ Cột nước thủy lực tổng $h(A)$ tại điểm $A$ bao gồm cột nước vị thế $y(A)$ và cột nước áp lực $\frac{u(A)}{\gamma_w}$: $$h(A) = y(A) + \frac{u(A)}{\gamma_w}$$ Phương trình vi phân dòng thấm ổn định 2 chiều/3 chiều trong môi trường dị hướng được giải bằng phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) với các điều kiện biên loại 1 (Dirichlet) và loại 2 (Neumann).
  • Lý thuyết ổn định mái dốc: Dựa trên phương pháp cân bằng giới hạn (Limit Equilibrium Method - LEM) và phương pháp phân mảnh lát cắt. Tiêu chuẩn phá hoại cắt Mohr - Coulomb mở rộng cho đất không bão hòa: $$\tau_f = (\sigma - u_a)\tan\varphi^b + (u_a - u_w)\tan\varphi^b + c'$$ Hệ số an toàn ổn định trượt $F_s$ được xác định qua tỷ số giữa sức kháng cắt chống trượt được huy động và ứng suất cắt gây trượt.
  • Cơ chế xói ngầm cơ học: Phân loại thành 04 dạng gồm xói tập trung (concentrated leak erosion), xói ngược (backward erosion), xói tiếp xúc (contact erosion) và xói ngầm khuếch tán (suffusion). Hiện tượng xói ngầm khuếch tán xảy ra khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: hình học hạt (lỗ rỗng giữa các hạt thô đủ lớn để hạt mịn lọt qua) và thủy lực ($I \ge I_{gh}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp khảo sát và thực nghiệm trong phòng:
    • Khảo sát đo đạc địa hình lòng hồ, sử dụng phương pháp lưới tam giác để tính toán trữ lượng bùn cát bồi lắng.
    • Lấy mẫu nguyên dạng và không nguyên dạng tại hiện trường theo tiêu chuẩn.
    • Thí nghiệm xác định thành phần hạt (thành phần cấp phối, đường cong phân bố hạt), khối lượng riêng $\rho_s$, dung trọng khô cực đại $\gamma_{k,\max}$, độ ẩm tối ưu $W_{opt}$, giới hạn Atterberg (giới hạn chảy $W_L$, giới hạn dẻo $W_P$, chỉ số dẻo $I_P$).
    • Thí nghiệm nén một trục không nở hông ($q_u$), thí nghiệm cắt trực tiếp xác định lực dính $c$ và góc ma sát trong $\varphi$, thí nghiệm thấm xác định hệ số thấm $k$ trên các tổ hợp mẫu trộn phụ gia vô cơ (tro bay, puzzolan, xi măng) ở các tỷ lệ và tuổi bảo dưỡng khác nhau.
  • Cải tiến thiết bị và quy trình thí nghiệm gradient thấm giới hạn:
    • Cải tiến buồng thí nghiệm nén 3 trục thành buồng thí nghiệm thấm có áp, bổ sung lưới inox mịn, buồng gom nước và hệ thống đo gradient áp lực cục bộ.
    • Thiết lập quy trình bão hòa mẫu, tác động áp lực buồng mô phỏng trạng thái ứng suất thực tế trong thân đập, đo lưu lượng thấm thoát ra và xác định chính xác thời điểm hạt đất bắt đầu bị cuốn trôi để tìm $I_{gh}$.
  • Phương pháp mô hình số: Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn và phương pháp cân bằng giới hạn để mô phỏng, phân tích trường thấm (đường bão hòa, gradient thấm), trạng thái ứng suất - biến dạng và hệ số ổn định mái dốc thượng/hạ lưu đập trong các giai đoạn thi công, tích nước bình thường và rút nước nhanh.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu hiện trạng 351 hồ chứa thủy lợi tỉnh Hà Tĩnh từ các đợt kiểm tra an toàn đập của Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Tĩnh và Ban QLDA Đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp & PTNT Hà Tĩnh.
  • Hồ sơ khảo sát thiết kế, tài liệu địa chất, địa hình của các công trình hồ chứa: hồ Lối Đồng (thị xã Kỳ Anh), hồ Đập Họ (huyện Hương Khê), hồ Phú Tân (huyện Kỳ Anh), hồ Cao Sơn (huyện Nghi Xuân), hồ Kim Thành (huyện Hương Sơn).
  • Mẫu đất bồi lắng thu thập trực tiếp tại lòng hồ Lối Đồng, hồ Đập Họ và hồ Phú Tân.
  • Các phụ gia thí nghiệm gồm: xi măng poóc lăng, tro bay nhiệt điện và puzzolan tự nhiên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hồ chứa nước, bồi lắng lòng hồ và nâng cấp đập đất

Chương 1 hệ thống hóa hiện trạng công trình hồ đập tại Việt Nam và Hà Tĩnh, phân tích sâu về đặc điểm địa chất, khí hậu và cơ chế bồi lắng. Hà Tĩnh có lượng mưa hàng năm lớn (2.200–3.300 mm, cực đoan lên tới 4.500 mm), tập trung vào 4 tháng mùa mưa (tháng 8–11). Tác giả chia 351 hồ chứa tại Hà Tĩnh thành hai vùng có tính chất địa kỹ thuật và hình thái hoàn toàn khác biệt:

Tiêu chí so sánh Vùng phía Đông (45 hồ) Vùng phía Tây (306 hồ)
Phân bố hành chính TX. Hồng Lĩnh, Nghi Xuân, Lộc Hà, đông Can Lộc, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, tây Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh
Đặc điểm địa hình - địa chất Đồi bát úp; đá tảng, sỏi sạn, cát, sét bột, đá phong hóa mềm bở dễ xói mòn Dãy Trường Sơn; cuội sạn kết, cát kết, phiến sét kết dính cao, ít xói mòn
Hình thái hồ và tuyến đập Tuyến đập dài (trung bình 859m), lòng khe ngắn, lòng hồ dạng tròn/elip thoải Tuyến đập ngắn (trung bình 164m), lòng khe chính dài, lòng hồ dốc sâu
Hiện trạng an toàn đập Thân đập 3 lớp đất, nền 10 lớp địa chất phức tạp; thấm mạnh qua thân và nền Thân đập 2 lớp đất, nền 4 lớp địa chất; thân và nền cơ bản ổn định, ít thấm
Nguồn vật liệu đắp đập Rất khan hiếm mỏ đất đắp đạt chuẩn; lòng hồ thoải thuận lợi nạo vét bồi lắng Trữ lượng đất đắp tại chỗ dồi dào; lòng hồ dốc khó khai thác bồi lắng

Chương này cũng tổng thuật các dạng hình thái phân bố bồi lắng lòng hồ (tam giác châu, thể nhọn, dạng dải); phân loại 4 dạng xói ngầm cơ học; chỉ ra những hạn chế của các thiết bị đo gradient thấm giới hạn thành cứng trước đây và khẳng định tính tất yếu của việc nghiên cứu phụ gia gia cố đất bồi lắng.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết xử lý đất bồi lắng lòng hồ để làm vật liệu đắp nâng cấp đập

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ nghiên cứu:

  • Thiết lập hệ phương trình vi phân mô tả dòng thấm phẳng và không gian, xác định điều kiện biên trong bài toán thấm ổn định qua thân và nền đập đất.
  • Trình bày phương pháp tính toán ổn định trượt mái dốc theo phương pháp cân bằng giới hạn phân mảnh, kết hợp tiêu chuẩn Mohr - Coulomb để đánh giá các tổ hợp tải trọng trong điều kiện làm việc bình thường (thấm ổn định ở MNDBT, mực nước chết MNC, rút nước nhanh) và không bình thường (thời kỳ thi công, mực nước lũ kiểm tra MNLKT, sự cố thiết bị tiêu nước, động đất).
  • Đề xuất quy trình khảo sát trữ lượng bùn cát bồi lắng bằng phương pháp đo sâu lưới tam giác; phương pháp lấy mẫu hiện trường đảm bảo tính đại diện tại các hồ chứa điển hình.
  • Xây dựng quy trình công nghệ chế tạo mẫu đất bồi lắng kết hợp với 03 nhóm phụ gia vô cơ (tro bay, puzzolan, xi măng) trong phòng thí nghiệm.
  • Cải tiến buồng nén 3 trục: chế tạo hệ thống đế gá có lưới lọc inox mịn, bổ sung buồng gom nước và hệ thống cấp áp lực nước thấm ngược chiều/thuận chiều, cho phép xác định chính xác gradient thấm giới hạn $I_{gh}$ ứng với các cấp áp lực buồng $\sigma_3$ khác nhau nhằm kiểm soát hiện tượng xói ngầm khuếch tán.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm xử lý đất bồi lắng lòng hồ để làm vật liệu đắp nâng cấp đập

Chương 3 trình bày các kết quả thí nghiệm đo đạc chi tiết về tính chất cơ lý và hiệu quả gia cố đất bồi lắng:

  • Trữ lượng và tính chất đất bồi lắng tự nhiên: Đất bồi lắng tại các hồ nghiên cứu (Lối Đồng, Đập Họ, Phú Tân) có hàm lượng hạt mịn (bụi và sét) chiếm từ 45% đến trên 60%, độ ẩm tự nhiên cao, hệ số thấm tự nhiên lớn ($k \approx 10^{-4} \text{ đến } 10^{-5}\text{ cm/s}$), cường độ kháng nén một trục $q_u$ ở trạng thái tự nhiên rất thấp, không đạt yêu cầu làm đất đắp đập trực tiếp.
  • Thực nghiệm nén một trục không nở hông ($q_u$) với các phụ gia:
    • Phụ gia Tro bay: Thí nghiệm với các tỷ lệ tro bay từ 6% đến 18% cho thấy cường độ $q_u$ có tăng nhưng tốc độ tăng chậm, khả năng liên kết kết dính còn hạn chế.
    • Phụ gia Puzzolan: Thí nghiệm với các hàm lượng puzzolan từ 6% đến 18% ghi nhận sự gia tăng góc ma sát trong nhưng độ dính và cường độ kháng nén sớm không cao.
    • Phụ gia Xi măng: Khi trộn xi măng với các tỷ lệ 4%, 6%, 8%, 10%, cường độ nén $q_u$, mô đun biến dạng $E_0$ của mẫu đất tăng vượt trội theo hàm lượng xi măng và thời gian bảo dưỡng (7 ngày, 14 ngày, 28 ngày).
  • Ảnh hưởng của phụ gia xi măng đến sức kháng cắt và tính thấm:
    • Lực dính đơn vị $c$ và góc ma sát trong $\varphi$ của đất bồi lắng tăng mạnh khi phối trộn xi măng.
    • Hệ số thấm $k$ giảm rõ rệt từ mức $10^{-4}\text{ cm/s}$ xuống dưới $10^{-6} - 10^{-7}\text{ cm/s}$, đáp ứng hoàn toàn tiêu chuẩn chống thấm cho khối đắp đập đất.
    • Tác giả lựa chọn hàm lượng 6% xi măng là tỷ lệ phối trộn tối ưu về cả chỉ tiêu kỹ thuật (cường độ, chống thấm, chống nứt) lẫn hiệu quả kinh tế.
  • Kết quả thí nghiệm gradient thấm giới hạn ($I_{gh}$): Mẫu đất bồi lắng hồ Lối Đồng gia cố 6% xi măng sau khi bảo dưỡng đạt giá trị gradient thấm giới hạn $I_{gh}$ cao vượt trội so với gradient thấm thực tế phát sinh trong thân đập, loại trừ hoàn toàn nguy cơ xói ngầm khuếch tán.

Chương 4: Ứng dụng kết quả nghiên cứu xử lý đất bồi lắng lòng hồ vào thiết kế nâng cấp đập

Chương 4 áp dụng cụ thể kết quả nghiên cứu vào phương án thiết kế sửa chữa, nâng cấp cho 02 công trình hồ chứa điển hình tại Hà Tĩnh:

  1. Ứng dụng tại hồ chứa nước Lối Đồng (thị xã Kỳ Anh - đại diện vùng phía Đông):

    • Hiện trạng: Đập đất đồng chất xây dựng lâu năm, thân và nền thấm nặng, mặt cắt đập hẹp, mái thượng lưu sạt lở do sóng gió.
    • Giải pháp thiết kế: Đề xuất phương án đắp áp trúc mở rộng mái thượng lưu kết hợp tường nghiêng chân khay chống thấm bằng vật liệu đất bồi lắng nạo vét tại lòng hồ trộn 6% xi măng (tại lý trình K0+537.1).
    • Kết quả tính toán: Tính toán trường thấm và ổn định trượt mái dốc qua các trường hợp (thi công đắp đến các cao trình $+5,0\text{m}$, $+13,5\text{m}$; tích nước MNDBT; trữ nước MNDBT sau 30 ngày; rút nước nhanh từ MNDBT). Hệ số ổn định mái thượng lưu và hạ lưu đều thỏa mãn tiêu chuẩn thiết kế ($K_{min} > [K]$), đường bão hòa hạ thấp rõ rệt, triệt tiêu dòng thấm tập trung qua thân đập cũ.
  2. Ứng dụng tại hồ chứa nước Đập Họ (huyện Hương Khê - đại diện vùng phía Tây):

    • Hiện trạng: Đập đất có mái thượng lưu chưa được bảo vệ kiên cố, xuất hiện biến dạng cục bộ tại một số vị trí tiếp giáp vai đập.
    • Giải pháp thiết kế: Đắp áp trúc gia cố mái thượng lưu bằng đất bồi lắng lòng hồ phối trộn 6% xi măng (tại lý trình K0+115.6) đắp đến các cao trình $+39,0\text{m}$, $+43,0\text{m}$, $+48,5\text{m}$.
    • Kết quả tính toán: Phân tích ứng suất - biến dạng và kiểm tra ổn định trượt cho thấy giải pháp đắp đất bồi lắng gia cố xi măng đảm bảo độ an toàn chịu lực, giảm thiểu lún lệch và chống xói mòn bề mặt hiệu quả.
  3. Đề xuất quy trình công nghệ khai thác và xử lý đất bồi lắng: Luận án xây dựng sơ đồ dây chuyền thi công thực tế tại hiện trường bao gồm: nạo vét bùn cát lòng hồ $\rightarrow$ tập kết phơi giảm ẩm sơ bộ $\rightarrow$ phối trộn với xi măng bằng máy trộn chuyên dụng $\rightarrow$ vận chuyển đến vị trí đắp $\rightarrow$ san gạt và đầm nén theo độ chặt thiết kế $K \ge 0,95$.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Thiết lập được bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện và có hệ thống về các chỉ tiêu cơ lý, đặc tính biến dạng, cường độ chịu lực ($q_u, c, \varphi$) và hệ số thấm ($k$) của đất bồi lắng lòng hồ chứa nước vừa và nhỏ khu vực Hà Tĩnh khi xử lý kết hợp với các loại phụ gia vô cơ (tro bay, puzzolan, xi măng) ở các tỷ lệ và tuổi bảo dưỡng khác nhau.
  • Cải tiến thành công thiết bị thí nghiệm nén 3 trục thành buồng thí nghiệm thấm có áp và xác lập quy trình thí nghiệm đo gradient thấm giới hạn ($I_{gh}$) có xét đến ảnh hưởng của trạng thái ứng suất 3 trục, đóng góp phương pháp kiểm tra định lượng khả năng chống xói ngầm khuếch tán cho vật liệu đất gia cố.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đưa ra giải pháp kỹ thuật khai thác, xử lý và tái sử dụng trực tiếp đất bồi lắng lòng hồ phối trộn 6% xi măng làm vật liệu đắp áp trúc và tường nghiêng chống thấm cho đập đất. Giải pháp này giúp giải quyết triệt để sự thiếu hụt mỏ đất đắp tại khu vực phía Đông tỉnh Hà Tĩnh.
  • Đề xuất hoàn chỉnh quy trình công nghệ thi công hiện trường từ khâu nạo vét, giảm ẩm, trạm trộn cơ giới hóa đến quy trình đầm nén vật liệu đất gia cố xi măng, đảm bảo tính khả thi trong thi công sửa chữa đập.
  • Ứng dụng và kiểm chứng thành công phương án thiết kế nâng cấp đập bằng mô hình số cho hai công trình thực tế là hồ Lối Đồng và hồ Đập Họ, chứng minh tính an toàn ổn định công trình và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật vượt trội so với các phương án xử lý truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi thực nghiệm của luận án tập trung vào các phụ gia vô cơ truyền thống (xi măng, tro bay, puzzolan) và giới hạn đối tượng nghiên cứu tại các hồ chứa nước vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
    • Vị trí đắp ứng dụng mới giới hạn ở phần đắp áp trúc và tường nghiêng chống thấm mái thượng lưu đập đất, chưa mở rộng nghiên cứu đắp cho toàn bộ mặt cắt thân đập đồng chất quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu thử nghiệm các loại phụ gia polyme, phụ gia sinh thái thân thiện môi trường để xử lý đất bồi lắng.
    • Nghiên cứu độ bền lâu dài của đất bồi lắng gia cố xi măng dưới tác động của môi trường nước chua phèn, chu kỳ ngập - khô ẩm biến động liên tục trong hồ chứa.
    • Ứng dụng quy trình thí nghiệm gradient thấm giới hạn 3 trục cải tiến cho nhiều loại đất đắp và điều kiện địa kỹ thuật khác nhau trên phạm vi cả nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm địa kỹ thuật công trình thủy, cơ sở dữ liệu cơ lý của đất bồi lắng gia cố phụ gia và phương pháp cải tiến thiết bị đo gradient thấm giới hạn xói ngầm.
  • Đối với các đơn vị tư vấn thiết kế và quản lý dự án thủy lợi: Cung cấp giải pháp công nghệ đắp đập bằng vật liệu tại chỗ, quy trình công nghệ thi công và phương pháp luận tính toán ổn định - thấm cho các dự án sửa chữa, nâng cấp hồ đập xuống cấp tại các địa phương khan hiếm mỏ đất đắp.
  • Đối với cơ quan quản lý an toàn hồ đập: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật về nạo vét kết hợp tận dụng bùn cát lòng hồ, phục vụ công tác duy tu và bảo đảm an toàn đập bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao khu vực phía Đông tỉnh Hà Tĩnh lại gặp khó khăn lớn về nguồn vật liệu đất đắp khi sửa chữa, nâng cấp đập?

Khu vực phía Đông Hà Tĩnh có cấu tạo địa chất chủ yếu là vùng đồi bát úp, đất đá phong hóa mềm bở, chứa nhiều sỏi sạn, cát pha và sét bột rời rạc. Tuyến đập tại khu vực này thường dài (chiều dài trung bình khảo sát đạt 859m), đòi hỏi khối lượng đất đắp rất lớn trong khi các mỏ đất tại chỗ đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn cơ lý và chống thấm lại vô cùng khan hiếm.

2. Phương pháp "crushed-compacted soil" của Nhật Bản được luận án kế thừa và phát triển như thế nào?

Phương pháp "crushed-compacted soil" do Shigeru Tani và cộng sự áp dụng tại đập Nishiooya xử lý đất bồi lắng có độ ẩm $w = 121%$ bằng cách trộn xi măng, phơi khô 3 ngày, nghiền nhỏ rồi phơi tiếp 7 ngày trước khi đầm nén. Luận án đã kế thừa nguyên lý gia cố xi măng và cải tiến quy trình công nghệ để phù hợp với điều kiện thi công cơ giới hóa, khí hậu mưa nhiều và tính chất đất bồi lắng tại Hà Tĩnh.

3. Tỷ lệ phụ gia nào được xác định là tối ưu cho việc xử lý đất bồi lắng lòng hồ tại Hà Tĩnh?

Qua hàng loạt thí nghiệm nén một trục không nở hông ($q_u$), cắt trực tiếp ($c, \varphi$) và thí nghiệm thấm ($k$) trên các mẫu trộn tro bay, puzzolan và xi măng, luận án đã xác định tỷ lệ 6% xi măng là tối ưu nhất. Tỷ lệ này đảm bảo đất đạt cường độ kháng nén yêu cầu, hệ số thấm giảm sâu dưới $10^{-6}\text{ cm/s}$ và có tính dẻo thích hợp để chống nứt nẻ.

4. Thiết bị thí nghiệm 3 trục cải tiến trong luận án có ưu điểm gì so với các thiết bị đo xói ngầm trước đây?

Các thiết bị buồng thấm thành cứng trước đây thường gặp hiện tượng rò rỉ nước dọc thành bên và không mô phỏng được trạng thái ứng suất thực tế của đất trong thân đập. Thiết bị 3 trục cải tiến của luận án cho phép duy trì áp lực buồng $\sigma_3$, bão hòa mẫu chuẩn xác, kết hợp lưới lọc inox mịn và buồng gom nước giúp đo chính xác lưu lượng và xác định đúng giá trị gradient thấm giới hạn ($I_{gh}$) gây xói ngầm khuếch tán.

5. Kết quả ứng dụng giải pháp đất bồi lắng trộn 6% xi măng tại hồ Lối Đồng đạt hiệu quả kỹ thuật ra sao?

Tại hồ Lối Đồng, việc sử dụng đất bồi lắng trộn 6% xi măng để đắp áp trúc mái thượng lưu kết hợp làm tường nghiêng chân khay tại mặt cắt K0+537.1 đã hạ thấp đáng kể đường bão hòa trong thân đập, triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng thấm tập trung qua thân đập cũ và đảm bảo hệ số an toàn ổn định trượt mái dốc trong mọi trường hợp vận hành bình thường và bất thường.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đình Dũng đã giải quyết thành công bài toán khoa học và thực tiễn về việc tận dụng đất bồi lắng lòng hồ xử lý bằng phụ gia xi măng làm vật liệu đắp nâng cấp đập đất tại Hà Tĩnh. Công trình đã xác lập bộ dữ liệu thực nghiệm cơ lý hoàn chỉnh, cải tiến quy trình thiết bị thí nghiệm xác định gradient thấm giới hạn chống xói ngầm khuếch tán có xét đến ứng suất 3 trục, đồng thời hoàn thiện giải pháp thiết kế và công nghệ thi công tại hiện trường. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho công tác nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng thực tế trong lĩnh vực an toàn đập và công trình thủy lợi.