CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE DAT YEU VA DAT YEU 1. Khái am về dắt yếu và nền đất yếu LLL. Khái niệm đất yến: Khái niệm đất yếu cho đến nay vẫn chưa thật rõ ring. Khái niệm này chỉ là tương đối ‘va phụ thuộc vào trang vật lý của đất, cũng như tương quan giữa khả năng chịu lực của đất với tải trọng mà móng công trình truyền lên.
Nếu sức chịu ải của đắt nn không đáp ứng được ải trong thiết kế của để hoặc mức độ thắm của nền dé vượt quá yêu cầu độ chống thẩm thiết kể thì gọi li nền đất yêu. Một quan niệm khác cho rằng, đắt yéu được hw là cc loi đất trang thái tự min, độ âm của đất cao hơn hoặc gần bằng giới hạn chảy, dit yếu có hệ số rồng lớn (đất ớt e> 1,5; đất 4 sét e > 1), lực dính C theo thí nghiệm cắt nhanh không thoát nước nhỏ. hon 0,15 daN/em® (tương đương kG/em”), góc nội ma sắt @ < 10° hoặc lực dính từ kết quả cắt cánh hiện trường C, < 0,35 daN/em’. Dit yếu có thể được phân loại theo trang thi tự nhiên da vào độ sé B W-Uø' ay Trong đó: `W,Wo, Wa, độ âm ở rạng thái tự nhiên, giới han do và giới hạn chay (ho) của đất Nếu B> 1, đất ở trạng thải chấy; Nếu 0.75 < B <1, đắt ở trạng thái do chi.
Theo quan điểm xây dựng của một số nước, đắt yêu được xác định theo tiêu chuẩn về sức kháng cất không thoát nước s, và hệ số xuyên tiều chain như sau: ~ Đắt edt yêu (rang thái chày): s, (KPa) < 12,5 và Nw<2 ~ Đắt yêu (rạng thái đèo chảy) s, (kPa) <5 và Noo $4 Ñ: số búa đóng trong thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn) nên đắt yế Nên đất yếu là phạm vi đất u có khả năng chịu lực kém nằm. dưới móng công trình và chịu tác động của công tình truyền xuống [1] Nền đất yếu có thé là một lớp đất yêu hoặc nhiều lớp đất yếu xen kẽ lớp dat tốt Khi xây dựng các công trnh din dung, cầu đường. thường gặp các loại nén đất yếu tủy thuộc vio tính chất của lớp đắt yêu, đặc điểm cấu tạo của công trình mà người ta dùng phương pháp xử lý nền móng cho phủ hợp để tăng sức chị tả của nên đất, giảm, độ lún, đảm bảo điều kiện khai thác bình thường cho công trình, út ngắn thời gian thi công và giảm chỉ phí đầu tư xây dựng. "rong thực tẾ xây dụng, có rất nhiều công trình bị Kin, sập hư hông khi xây dựng trên nền dit yêu do không có những biện pháp xử lý phi hợp, không đánh giá chính xác được các tỉnh chất cơ lý của nền đất.
Do vậy việc đánh giá chính xác và chặt chế các tinh chất cơ lý của nền đất yếu (chủ yếu bằng các thí nghiệm trong phòng và hiện trường) dé làm cơ sở và để ra các giải pháp xử lý nền móng phủ hop là một vẫn để sức khó khăn, nó đồi hỏi sự kết hợp chất chế giữa kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực 1 để giải quyết, giảm được tối đa các sự cỗ, hy hỏng công trình khi xây dựng trên nên đất yếu. Các chỉ tiêu cơ lý của đắt ~ Thuộc loại nền đất yêu thường là dat sét có lẫn nhiều hữu cơ; Sức chịu tải bé (0,5 - IkGem2); = Đất có tính nén lún lớn (a> 0,1 cm2/kG); ~ Hệ sô rỗng e lớn (e > 1,0); - Độ sét lớn (B> 1); = Mô dun biến dạng bé (B= 50kG/em2); Khả năng chống ct bể (ø,e bé), khả năng thắm nước bổ; ~ Hm lượng nước trong đất cao, độ bão hòa nước G> 0,8, dung trọng bé, Lhd. loại nền đắt yếu thường gập: ~ Đất sét mềm: Gồm các loại dat sét hoặc á sét, trạng thái bão hòa nước, có cường độ thấp: 12: Dit ~ Đất than bùn: Loại đất yếu có nguồn gốc hữu cơ, được hình thành do kết quả phân hủy các chất hữu cơ cổ ở các dim lẫy (hàm lượng hữu cơ > 13%); Hình 1.3: Bat than bùn. ~ Cát chay: Gồm các loại cát min, cát hạt nhỏ, cát bụi chứa nước có thé tự chảy; ~ Dit có hàm lượng tạp chất hoà tan mudi clorua lớn hon 5%, muối sunphat hoặc muối sunpphat clorua lớn hơn 10% tinh theo trọng lượng; Bit phù sa đất bùn, đất min vice đt này khả năng chị lục Kem, Tình: 1.5: Dat bùn LS.
Sự phân ving cũa đất yếu ở Việt Nam. Trong những năm qua, thành tựu về công nghệ trong GTVT Việt Nam có rất nhiều tiến bộ. Những công trinh như: him đường bộ qua đèo Hai Vin, cầu Mỹ Thuận. cầu Cần Thơ, QLIA, QL5, đường cao tốc TP.
HCM- Trung Lương, Đại lộ Thăng Long, tuyến Pháp Vân - Cầu Gig. đều sử dụng những công nghệ hiện đại, tiên tiến và đều nằm trong ving đất yêu Tuy nhiền, xử lý lim phức tạp và gây nhiều khó khăn cho các đơn vị thiết kế va thi công công trình. “Hiện nay, Việt Nam có 2 ving đất yếu chủ yếu là châu thé Bắc Bộ vả Déng bàng sông Cửu Long. Với vùng châu thỏ Bắc Bộ, chiều sâu của nhiễu vị tí đất yếu lên đến từ 15 - 28m.
Với Đồng bảng sông Cửu Long côn lớn hơn, nhiều khi lên đến 35m. Cả hai khu vực nảy đều nằm trong vùng trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chính vì vậy, trong thời gian qua phải đầu tư rất nhiề của để đầu te phát triển hạ ting giao thông. Việc phải xử lý nén đất yêu khiến cho tổng mức đầu tư của các dự án bị đội lên rit cao”.
Đất vu ving đẳng bằng Bắc Bộ. ‘Dong bằng Bắc Việt Nam có diện tích khoảng 30.000km2, trong đó đồng bằng Bác Bộ chiếm khoảng 18. Bing phẳng có cao độ I-I2m, trung bình 6-8m hơi nghiêng về phía đông. Địa hình bị phân cắt bợi hệ thống sông suối, kênh mương chẳng chịt "Nhiều nơi thấy vết tích hỗ móng ngựa, đầm lầy, khu trồng bị ủng nước.
Nhìn chung, rằm tích hệ Thứ T ở đồng bing edu tạo từ 2 ting lớn: ting dưới - hat thô (cuội, sỏi, sạn lẫn cát thô, cắt vừa hay nhỏ, cát pha sét), ting trên hạt min (sét, st pha cát, bùn và than bùn), Nhóm đất yếu phân bổ khắp khắp noi g a) Bat bùn - Bùn dim lẫy ven biển (bm Q2IV, bmQm) hẳu như bị phủ kín. nằm sit dưới đáy hay xen giữa các lớp sét biển trừ vàng Phủ Lý, Ninh Bình lộ ra trên mặt đo. Ban sét hay bùn cắt màu xim den, xám tro, chứa 207%-30% tạp chất hữu cơ thân, cảnh lá cây “Chiều day 2-15m có thé >15m, ~ Bin nguồn ốc hồ (IQIV3) trong lòng hồ cạn hay đầm hỗ như hồ Tay (Hà Nội), đầm. Ni 1, dim Vac, đồng sâu hải Bồi( inh Phú), đồng sâu Hà Nam Ninh, Cổ Định (Thanh Hóa), Can Lộc, Đức Thọ (Hà Tĩnh) và bùn bồi tích hiện đại (aQ3IV), sông - biển hỗn hop (aQ31V), Là loại bùn cát, bùn sết màu xám tro, chứa 10-20% tạp chất hữu cơ, chiều 0,2-1m, thường ở trạng thái chảy lỏng.
Bin dim lay có nhóm hạt cát 13-20%, hạt bụi 40-45%, hạt sét 35-40%. Bùn sông - biển có nhóm hạt cát 25-35%, hạt bụi 30-35%, hat sét 25-30%, Chi tiêu cơ lý đắt bin cho trong bảng 1.1 Độ im khá cao 50-60% tới 30-75%, 16. Bang LI: Chi coli của dt bùn đồng bằng Bắc Bộ 7 Pine) ee | Moe fom on D6 wel moe | oe | « bảng | ME | cs a? | em wind | 6) | © ind | (6) | ay | cen’ | a XE vẽ [12s | 20 Joro]ass| asa | 2n7 |ra0 | on | ome m pic |AHO |66% 166 | H9 | 268 | Ties 486 | 335 |540| oo | 02 Bộ mii, | 3| 157 | 09s | 3 |sss|iT, ota | ais | 53% | ow | on vaca [632E ia | 09 | 34 |MZ|MƠ, S0 | ae aor] om | oe stun |m203 [671/170 | HH | 260 [ors i27, SA | 364 | aie] om | 048 sus im feiss) Ha | ui) 300 foxe[uw) sas |6 [son | one | one Vnh | mIỢj, | sax2 16s | um | 369 [ows fuzr) M2 | 247 [sar] on | one m : AB pmo | 3653 168 369 Joss |9, s4 | m2 | 107] 04s | ous _ bmiQ3 | 326 156 | 108 | 271 | 990] 134) 407 | 343 | av) 048 | 034 b) Than bùn Chỉ tập trung phần tay, tây bắc các đồng bing. Tại đồng bằng Bắc Bộ, các thấu hay lớp mỏng than bùn rộng 10-30km ko di từ Thuận Thành qua Đông Anh, Hà Ni Ung Hòa, Mỹ Đức đến Thường Tín.
Ở đồng bing Bắc Trung Bộ, phân bối "Triệu Lộc, ‘Tho Lâm và Triệu Sơn (Thanh Hóa); Bie Sơn (Hà Tinh). Than bùn có màu nâu đỏ, xám đen rất xốp và nhẹ. Độ ẩm tự nhiên 80-140%, giới hạn. chảy 70-80%, dung trong khô L.45giem2, ti trọng 1,5-1.6, & -10 đôi khi >10; 65-100, lực đính e=0,05-0,3kGlem2.
Than bùn có sức chịu tai thấp, tính nền lún cao, So đỗ phân khu địa chất công trình ving đồng bằng Bắc Việt Nam được t trên hình 1.1 Bit yu ở phụ khu 2b, phụ khu 3, Trị số trung bình chỉ sơ lý các lớp đất được cho trong bảng 1. Đắt yêu đẳng bằng sông Cứu Long ‘Trim tich Holoxen đồng bằng sông Cửu Long được phân chia than 3 bậc: Bậc Haloxen dưới giữa QIV-1-2: cát màu vàng, xám tro, chứa sỏi nhỏ cùng kết vốn sắt phủ trên ting sét loang nỗ Pleintoxen hoặc đá gốc. BỀ diy tới 12m. Bậc Haloxen giữa QIV-2: bùn xét màu xám, sét xám xanh, xắm vàng, bé đây 10-SOm.
biển, sông biển hỗn hợp (mQIV-3) (mbQIV-3) biển (mbQIV-3) gồm bùn sét hữu cơ, than bùn hãy hoặc bùn sét. “Có thé chia ving đồng bằng sông Cửu Long thành 3 khu vực DCCT: 3) Khu vực ven Thành phố Hồ Chi Minh, thượng nguồn Vim Có Tây, Vim Có Đông, fa tây Đồng Tháp Mười, ria quanh vùng Bảy Núi chạytí ven biển Hà Tiên, Rach “Giá, ria đồng bằng Vùng Tau đến Biên Hồa là khu vực u, bề diy 1-10m, by Khu vực đất yếu diy 5-30m, phân bé kế cận khu (a) và đại bộ phân trung tâm đồng "bằng và trung tâm Đồng Tháp Mười. «) Khu vực đắt yếu diy 15-30m, chủ yếu thuộc Cứu Long, Bén Tre với ven biển Minh Hi, Hậu Giang, Tiên Giang, Cin Giuộc, Vũng Tau, “Chỉ tiêu cơ ly các lớp đất chủ yếu trong bảng 1. in Bing L2: Dặc trung cơ lý các lớp đất chủ yếu "" |,Ss.
Binset _ Buns set xin lộ ki it | Amggy | mabOns | mitmaQy | lễ m0,» Số lượng mẫu | 24 142 25 63 32 16 3 mm.