Tổng quan nghiên cứu

Thống kê thực tế của ngành kiểm lâm trong giai đoạn 40 năm ghi nhận cả nước xảy ra hơn 47.000 vụ cháy rừng, thiêu rụi trên 633.000 ha diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng, gây tổn thất kinh tế hàng ngàn tỷ đồng. Mặc dù tổng diện tích rừng đạt trên 12,8 triệu ha với độ che phủ khoảng 38,8%, nhưng có tới hơn 6 triệu ha thuộc nhóm rừng dễ cháy như rừng thông, rừng tràm, rừng khộp và thảm thực vật tái sinh. Địa hình đồi núi Việt Nam đặc trưng bởi độ dốc lớn từ 30 độ đến 40 độ, giao thông chia cắt và nguồn nước tự nhiên vô cùng khan hiếm vào mùa khô, khiến các phương tiện cơ giới hạng nặng như xe cứu hỏa hay trực thăng chuyên dụng không thể tiếp cận hiệu quả. Phương thức dập lửa thủ công bằng cành cây, vỉ sắt hoặc cuốc xẻng tiềm ẩn nhiều hiểm nguy cho lực lượng cứu hộ và cho năng suất khống chế đám cháy rất thấp.

Xuất phát từ thực trạng trên, nghiên cứu này tập trung phát triển thiết bị máy chữa cháy rừng sử dụng tác nhân tại chỗ là không khí động lực học tốc độ cao. Mục tiêu cụ thể là tính toán, thiết kế và tối ưu hóa hệ thống quạt thổi ly tâm cầm tay nhằm đạt lưu lượng gió lớn, cột áp cao, trọng lượng nhẹ và dễ dàng cơ động trên địa hình dốc đứng. Phạm vi khảo nghiệm thực tế được triển khai trên các lâm phần rừng trồng trọng điểm tại 3 tỉnh Hòa Bình, Phú Thọ và Thanh Hóa trong chu kỳ mùa khô kéo dài từ 3 đến 4 tháng. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược khi cung cấp giải pháp kỹ thuật tự chủ, nâng cao khả năng dập tắt đám cháy ngay trong 15 phút đầu phát hiện, bảo vệ hệ sinh thái rừng trồng và giảm thiểu tối đa chi phí khắc phục hậu quả thiên tai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết nhiệt động lực học phản ứng cháy chất rắn và cơ chế ngọn lửa khuếch tán hữu cơ. Quá trình nhiệt phân cellulose diễn ra qua 3 giai đoạn nhiệt độ đặc trưng: giai đoạn tích nhiệt và thoát nước từ 100 độ C đến 150 độ C; giai đoạn cháy thể tích giải phóng các khí hydrocacbon dễ cháy từ 275 độ C đến 350 độ C; và giai đoạn cháy than gỗ âm ỉ ở nhiệt độ vượt quá 350 độ C. Dựa trên nguyên lý tam giác cháy cổ điển gồm chất cháy, chất oxy hóa và nguồn nhiệt, phương pháp dập lửa bằng sức gió vận hành theo cơ chế làm nguội cưỡng bức kết hợp làm loãng cục bộ nồng độ khí cháy. Khi luồng khí có vận tốc lớn hơn 20 m/s tác động vào gốc lửa, nhiệt dung riêng của không khí sẽ hấp thụ nhiệt lượng của đám cháy, hạ nền nhiệt xuống dưới ngưỡng bắt lửa từ 220 độ C đến 250 độ C, đồng thời thổi bạt vật liệu cháy nhẹ để cô lập tuyến lửa.

Song song với đó, lý thuyết khí động học cánh dẫn quạt ly tâm được ứng dụng để thiết lập các phương trình cân bằng áp lực, lưu lượng và vận tốc dòng khí. Các chỉ tiêu hình học then chốt bao gồm đường kính ngoài bánh công tác, đường kính trong, góc lắp ráp cửa vào, góc lắp ráp cửa ra và số lượng cánh quạt. Tỷ số kích thước hình học giữa đường kính trong và đường kính ngoài được xác định trong khoảng tối ưu từ 0,74 đến 0,76 nhằm triệt tiêu hiện tượng phân tầng dòng khí và hạn chế tổn thất ma sát xoáy lốc trong buồng quạt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa mô hình hóa giải tích và đo đạc thực nghiệm ngoài hiện trường. Cỡ mẫu khảo nghiệm bao gồm 30 ô tiêu chuẩn đại diện cho các trạng thái vật liệu cháy của rừng trồng lá kim và thảm thực vật cây bụi với độ dày lớp phủ trung bình 40 cm, mật độ khối lượng khô dao động từ 2 kg/m2 đến 6 kg/m2 tại độ ẩm danh định 17%. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được triển khai tại các sườn đồi có độ dốc từ 30 độ đến 40 độ thuộc vùng đồi núi phía Bắc nhằm phản ánh sát nhất điều kiện vận hành khắc nghiệt.

Phương pháp xử lý số liệu áp dụng toán học thống kê và quy hoạch hóa thực nghiệm đa yếu tố để phân tích tương quan giữa vận tốc luồng khí ở miệng thổi, khoảng cách tác động hữu hiệu và thời gian dập tắt đám cháy. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thực nghiệm kế hoạch hóa giúp tối ưu hóa đa mục tiêu giữa hiệu suất khí động và công suất tiêu hao của động cơ hai kỳ, đảm bảo thiết bị đạt độ tin cậy cơ khí cao nhất khi chế tạo thử nghiệm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình tính toán lý thuyết và khảo nghiệm thực nghiệm đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, xác định chính xác các thông số khí động học tối ưu cho miệng thổi tròn đường kính 11,5 cm (tiết diện 0,0103 m2), bao gồm lưu lượng không khí đạt 0,7 m3/s (tương đương 42 m3/phút) và vận tốc luồng khí đầu ra đạt 68 m/s.
  • Thứ hai, thiết bị tạo ra tốc độ thu nhiệt cưỡng bức đạt 57,2 kcal/s, giúp hạ nhanh nhiệt độ vùng phản ứng cháy từ 470 độ C xuống dưới 160 độ C trong khoảng thời gian chỉ 60 giây, triệt tiêu hoàn toàn khả năng bốc cháy trở lại của vật liệu thảm mục.
  • Thứ ba, cấu trúc cánh quạt ly tâm dạng hỗn hợp chữ S với góc lắp ráp đầu ra lớn hơn 90 độ giúp gia tăng áp lực động học thêm 18% so với cánh hướng kính truyền thống, đồng thời duy trì vận tốc gió hữu hiệu vượt mức 20 m/s ở khoảng cách tác động 2,5 m tính từ miệng vòi thổi.
  • Thứ tư, trên địa hình sườn dốc 30 độ đến 40 độ, thiết bị giúp giảm thời gian dập tắt đám cháy bề mặt tới 70% so với phương pháp thủ công và tăng năng suất cản lửa lên gấp 3,5 lần.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu thực nghiệm chứng minh rằng việc dập tắt đám cháy rừng bằng không khí phụ thuộc vào khả năng bẻ gãy chuỗi phản ứng nhiệt phân của vật liệu hữu cơ. Khi vận tốc dòng khí đạt 68 m/s, động năng của luồng khí không chỉ làm loãng nồng độ các chất khí cháy như cacbon monoxit hay etylen mà còn phân tán tức thì các tàn tro nóng đỏ ra xa tuyến lửa. Khi so sánh với các dòng máy nhập khẩu từ Trung Quốc có vận tốc gió chỉ từ 26 m/s đến 35 m/s và lưu lượng 30 m3/phút đến 38 m3/phút, nguyên mẫu cải tiến trong nghiên cứu này cho hiệu quả dập lửa vượt trội đối với các thảm thực vật có chiều dày lên tới 40 cm.

Kết quả đo đạc khí động học và diễn biến nhiệt độ được trực quan hóa rõ nét thông qua đồ thị suy giảm vận tốc gió theo khoảng cách và bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của động cơ 4,7 kW. Các dữ liệu này khẳng định tính đúng đắn của việc kết hợp tỷ số đường kính 0,74 đến 0,76 với mật độ cánh quạt từ 1,2 đến 1,8, loại bỏ hoàn toàn nhược điểm rung lắc mạnh và tổn hao công suất trên trục truyền động. Nghiên cứu mở ra hướng đi khả thi trong việc nội địa hóa thiết bị chữa cháy cầm tay, phù hợp với đề án hiện đại hóa trang thiết bị kiểm lâm theo Quyết định số 02/QĐ-TTg với tổng mức đầu tư 502 tỷ đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết luận khoa học và kết quả khảo nghiệm, nghiên cứu đưa ra 4 khuyến nghị hành động cụ thể cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng:

  • Hoàn thiện thiết kế cơ khí và sản xuất thử nghiệm quy mô công nghiệp: Viện Khoa học Lâm nghiệp phối hợp cùng các nhà máy cơ khí chuyên ngành tiến hành chế tạo hàng loạt cụm quạt ly tâm cánh chữ S kết hợp động cơ xăng công suất từ 3,4 kW đến 4,7 kW, kiểm soát tổng trọng lượng toàn máy dưới mức 10 kg trước quý 4 năm tới nhằm đảm bảo tính cơ động cao nhất cho người mang vác.
  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật tác chiến chữa cháy bằng sức gió: Cục Kiểm lâm xây dựng tài liệu hướng dẫn và tổ chức 12 khóa tập huấn chuyên sâu cho hơn 500 cán bộ kiểm lâm cơ động tại các tỉnh trọng điểm miền Trung và miền Bắc trong vòng 6 tháng, tập trung vào kỹ thuật thổi ngang mép lửa và giữ cự ly tác động an toàn 2,5 m.
  • Trang bị đồng bộ thiết bị cho các trạm bảo vệ rừng vùng cao: Các Ban Quản lý rừng đặc dụng và phòng hộ tại Hòa Bình, Phú Thọ và Thanh Hóa phân bổ ngân sách trang bị tối thiểu từ 2 đến 3 máy thổi gió cho mỗi trạm kiểm lâm xung yếu, sẵn sàng xử lý các điểm phát lửa trên sườn dốc 30 độ đến 40 độ trong mùa khô hanh kéo dài 4 tháng.
  • Xây dựng hệ thống tuần tra kết hợp cảnh báo sớm và dập lửa nhanh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các địa phương tích hợp thiết bị cơ giới cầm tay vào phương án phòng cháy 4 tại chỗ trên toàn bộ 6 triệu ha diện tích rừng dễ cháy, bảo đảm tiếp cận và dập tắt hoàn toàn đám cháy bề mặt trong 15 phút đầu tiên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Kỹ sư cơ khí chế tạo máy và thiết bị nông lâm nghiệp: Tiếp cận phương pháp tính toán giải tích quạt ly tâm, công thức xác định lưu lượng 0,7 m3/s, vận tốc miệng thổi 68 m/s và tối ưu hóa tỷ số kích thước hình học bánh công tác.
  • Lực lượng kiểm lâm, cảnh sát phòng cháy chữa cháy và đội xung kích cơ sở: Nắm vững nguyên lý cắt đứt tam giác cháy bằng luồng khí tốc độ cao, kỹ thuật kiểm soát ngọn lửa trên sườn dốc hiểm trở và chiến thuật dập lửa mặt đất không phụ thuộc nguồn nước.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lâm sinh và Kỹ thuật Cơ khí: Sử dụng số liệu thực nghiệm về nhiệt lượng cháy 57,2 kcal/s và mô hình truyền nhiệt cưỡng bức làm tài liệu giảng dạy và mở rộng hướng nghiên cứu khí động học môi trường rừng.
  • Các chủ rừng, công ty lâm nghiệp và ban quản lý vườn quốc gia: Xây dựng phương án đầu tư mua sắm trang thiết bị chữa cháy cầm tay hiệu quả, tiết kiệm trên 80% ngân sách so với các hệ thống xe cứu hỏa cồng kềnh.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao không khí lại có thể dập tắt được lửa thay vì làm đám cháy bùng phát mạnh hơn? Khi luồng không khí được cung cấp với lưu lượng đạt 0,7 m3/s và vận tốc cao 68 m/s, nó đóng vai trò môi chất thu nhiệt cưỡng bức, hạ nhanh nền nhiệt đám cháy từ 470 độ C xuống dưới 160 độ C. Đồng thời, dòng khí tốc độ cao pha loãng nồng độ khí cháy hữu cơ xuống dưới ngưỡng duy trì phản ứng bốc ngọn.

  • Vận tốc gió tối thiểu ở miệng ống thổi cần đạt bao nhiêu để dập tắt ngọn lửa an toàn? Vận tốc gió tại điểm tiếp xúc với vật liệu cháy phải đạt tối thiểu từ 20 m/s trở lên. Do vận tốc suy giảm theo khoảng cách, máy thổi gió phải tạo ra vận tốc tại miệng vòi đạt 68 m/s để duy trì luồng khí hữu hiệu trên 20 m/s ở khoảng cách thao tác an toàn 2,5 m.

  • Máy chữa cháy bằng sức gió phát huy hiệu quả cao nhất trong điều kiện thực địa nào? Thiết bị đạt hiệu suất tối đa đối với các đám cháy bề mặt, cháy thảm mục, lá khô và cỏ tranh trong rừng trồng có chiều dày lớp phủ dưới 40 cm và độ dốc đồi núi từ 30 độ đến 40 độ. Máy không phù hợp cho chữa cháy ngầm than bùn hay cháy tán rừng nguyên sinh.

  • Yếu tố hình học nào của bánh công tác quạt gió quyết định trực tiếp đến hiệu suất dập lửa? Tỷ số đường kính trong trên đường kính ngoài trong khoảng 0,74 đến 0,76 kết hợp góc lắp ráp cánh quạt dạng chữ S là yếu tố then chốt. Cấu trúc này tối ưu hóa áp lực động học tăng thêm 18%, triệt tiêu xoáy lốc ngược và tối thiểu hóa công suất tiêu hao trên trục động cơ.

  • Thiết bị có đáp ứng yêu cầu di chuyển liên tục của người vận hành trên địa hình đồi núi hiểm trở không? Nguyên mẫu máy được thiết kế tối giản với động cơ hai kỳ công suất 4,7 kW và vật liệu chế tạo nhẹ, đưa tổng trọng lượng về dưới 10 kg. Điều này cho phép một kiểm lâm viên dễ dàng mang vác trên vai và vận hành cơ động trên sườn dốc 30 độ đến 40 độ.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện bài toán khoa học và thực tiễn trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại Việt Nam:

  • Thiết lập thành công cơ sở lý thuyết nhiệt khí động học cho quá trình dập lửa rừng bằng luồng không khí cưỡng bức.
  • Tính toán và chuẩn hóa các thông số kỹ thuật cốt lõi: lưu lượng 0,7 m3/s, vận tốc miệng thổi 68 m/s và dải nhiệt độ dập tắt từ 470 độ C về 160 độ C.
  • Tối ưu hóa kết cấu quạt ly tâm cánh cong chữ S với tỷ số đường kính 0,74 đến 0,76, nâng cao 18% hiệu suất khí động.
  • Kiểm chứng hiệu quả thực địa tại 3 tỉnh miền Bắc, chứng minh khả năng giảm 70% thời gian dập lửa thảm mục rừng trồng trên độ dốc 30 độ đến 40 độ.
  • Đóng góp giải pháp cơ giới hóa cầm tay tự chủ, sẵn sàng chuyển giao công nghệ sản xuất hàng loạt trong giai đoạn 2026 - 2030 để bảo vệ hơn 6 triệu ha rừng xung yếu trên cả nước.

Các đơn vị quản lý lâm nghiệp và doanh nghiệp cơ khí cần nhanh chóng phối hợp thử nghiệm tiền lâm sinh trên diện rộng để sớm đưa thiết bị vào biên chế cứu hộ thực tế.