Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rừng giữ vai trò cốt lõi trong bảo tồn đa dạng sinh học, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn và giảm thiểu biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, tình trạng cháy rừng luôn là hiểm họa nghiêm trọng đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của tài nguyên rừng. Dữ liệu từ Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) được tác giả dẫn chứng cho thấy, tính đến ngày 30/11/2020, cả nước đã ghi nhận 179 vụ cháy rừng gây thiệt hại 645 ha, dù đã giảm so với cùng kỳ năm 2019 nhưng mức độ ảnh hưởng tiêu cực đến sinh thái, kinh tế và môi trường sống vẫn rất nặng nề.
Vườn quốc gia (VQG) Bù Gia Mập được chuyển hạng từ Khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 27/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm thực hiện mục tiêu bảo tồn và phát triển mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới đồi núi thấp đặc trưng (độ cao dưới 1.000 m), đại diện cho khu vực chuyển tiếp từ Tây Nguyên xuống vùng đồng bằng Nam Bộ. Tổng diện tích tự nhiên của Vườn là 25.598,24 ha, trong đó đất có rừng đạt 25.362,32 ha với độ che phủ lên tới 99,08%, giữ trọng trách phòng hộ và bảo vệ nguồn nước cho các công trình thủy điện lớn như Sóc Phu Miên, Cần Đơn và Thác Mơ.
Mặc dù đặc trưng thảm thực vật chủ yếu là rừng kín thường xanh có nguy cơ cháy tự nhiên thấp, lâm phần VQG Bù Gia Mập lại chứa đựng diện tích rất lớn kiểu rừng hỗn giao gỗ - tre nứa và tre nứa thuần loại (chiếm trên 75% diện tích rừng tự nhiên). Đây là kiểu thảm thực vật có lượng vật liệu cháy dưới tán tích tụ dày, rụng lá nhiều vào mùa khô nên nguy cơ bén lửa tiềm ẩn cao. Mặt khác, Vườn có tuyến Quốc lộ 14C và đường tuần tra biên giới chạy xuyên qua, phía Bắc tiếp giáp sông Đắk Huýt (ranh giới tự nhiên với Campuchia) có nhiều bãi le, sậy khô hạn trong mùa kiệt, cùng tập quán canh tác đốt dọn rẫy điều vào tháng 12 của người dân vùng đệm. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Đánh giá thực trạng công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phước" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu tổng quát: Cung cấp thông tin về đặc điểm vật liệu cháy dưới tán, góp phần làm cơ sở để xây dựng biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) tại VQG Bù Gia Mập.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Đánh giá, phân tích được thực trạng và ảnh hưởng của vật liệu cháy dưới tán đến cháy rừng tại VQG Bù Gia Mập.
- Mục tiêu 2: Đánh giá được thực trạng công tác PCCCR giai đoạn 2017 - 2022 (tập trung phân tích số liệu cháy giai đoạn 2018 - 2022).
- Mục tiêu 3: Đề xuất được một số giải pháp thực hiện công tác PCCCR phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đặc trưng lâm học và thực trạng công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại VQG Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lâm phần các trạng thái rừng thuộc VQG Bù Gia Mập, trải dài trên địa giới hành chính của xã Bù Gia Mập và xã Đắk Ơ (huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước), tiếp giáp xã vùng đệm Quảng Trực (huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông) và đường biên giới Việt Nam - Campuchia.
- Phạm vi thời gian: Điều tra thực địa thu thập mẫu vật liệu cháy và cấu trúc lâm phần diễn ra từ tháng 2/2023 đến tháng 4/2023; số liệu thống kê hiện trạng, khí tượng và tình hình chữa cháy rừng được kế thừa trong giai đoạn 2017 - 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành lâm nghiệp và quản lý lửa rừng:
- Định nghĩa cháy rừng theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO): Là sự xuất hiện và lan truyền của những đám cháy trong rừng không nằm trong sự kiểm soát của con người, gây tổn thất nhiều mặt về tài nguyên, kinh tế và môi trường.
- Phân loại hình thái cháy rừng gồm 3 loại: Cháy dưới tán rừng (cháy trên bề mặt đất rừng tiêu hủy thảm mục, cành khô, lá rụng, cây bụi); Cháy tán rừng (cháy trên ngọn, phát triển từ cháy mặt đất bốc lên tán lá ở mật độ dày); Cháy ngầm (lan truyền âm ỉ dưới tầng đất mặt ở độ sâu 0,8 - 1,0 m trong lớp mùn hoặc than bùn, điển hình là các vụ cháy rừng tràm tại U Minh Thượng và U Minh Hạ năm 2001 - 2002).
- Khái niệm vật liệu cháy (VLC) và tam giác lửa (nguồn nhiệt, oxy, vật liệu cháy). Tác giả phân chia VLC theo chiều thẳng đứng thành: VLC trong không khí (thân cây, tán lá), VLC mặt đất (thảm mục, cành khô, cỏ rác cao 1 - 2 m) và VLC dưới mặt đất (tầng rễ khô, than bùn, mùn). Dựa theo kích thước, tác giả sử dụng phân loại của Bế Minh Châu và Phùng Văn Khoa (2002): VLC tinh (đường kính nhỏ hơn 6,0 mm, điểm bén lửa thấp, dễ lan truyền) và VLC thô (đường kính lớn hơn 6,0 mm).
- Cơ sở xác định mùa cháy và phân cấp nguy cơ cháy: Tổng quan các công trình nghiên cứu của Weitmann (1918) về hàm lượng nước trong VLC; chỉ tiêu tổng hợp P của V.G. Nesterov (1939) với hệ số điều chỉnh lượng mưa K của T. Stoliaruk (1973); nghiên cứu thực nghiệm đốt trước của Phó Đức Đỉnh (1993), Phan Thanh Ngọ (1995); phần mềm cảnh báo lửa rừng KC.24 (2003) và Hệ thống theo dõi cháy rừng trực tuyến FireWatch Việt Nam (2008) ứng dụng ảnh viễn thám MODIS/AVHRR của Cục Kiểm lâm.
- Căn cứ văn bản pháp lý: Quyết định số 170/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3214/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững VQG Bù Gia Mập giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 344/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh Bình Phước; Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Nghị định 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập số liệu ngoại nghiệp:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu khí hậu - thủy văn nhiều năm từ Trạm khí tượng Phước Long; bản đồ quy hoạch 3 loại rừng; hồ sơ theo dõi diễn biến rừng; các phương án PCCCR thường niên của Ban quản lý VQG.
- Phương pháp điều tra thực địa: Bố trí tuyến điều tra theo phương pháp sơ thám và lập hệ thống ô tiêu chuẩn (OTC) lồng ghép qua 6 trạng thái rừng (mỗi trạng thái lập 2 OTC, tổng cộng 12 OTC):
- Rừng thường xanh giàu (TXG): 2 OTC
- Rừng thường xanh trung bình (TXB): 2 OTC
- Rừng thường xanh nghèo (TXN): 2 OTC
- Rừng thường xanh nghèo kiệt (TXK): 2 OTC
- Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa (HG1): 2 OTC
- Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ (HG2): 2 OTC
Cấu trúc thu thập dữ liệu trong ô mẫu được thiết kế theo 3 cấp độ:
- Ô tiêu chuẩn tầng cây cao: Kích thước 500 m² (25 m × 20 m), đo đếm các chỉ tiêu: loài cây, chu vi hoặc đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$), đường kính tán ($D_t$), mật độ cây ($N$) và đánh giá chất lượng sinh trưởng (Tốt, Trung bình, Xấu).
- Ô dạng bản (ODB) cấp 1: Gồm 4 ô kích thước 4 m² (2 m × 2 m) bố trí trong OTC 500 m², dùng để thu gom, xác định khối lượng vật liệu cháy tươi (phân loại thành phần dễ cháy và khó cháy).
- Ô dạng bản (ODB) cấp 2: Gồm các ô kích thước 1 m² (1 m × 1 m) nằm trong ODB cấp 1, dùng để đo bề dày lớp vật liệu cháy khô (đo tại 9 điểm phân bố), thu gom toàn bộ VLC khô để phân loại thành VLC thô (> 6 mm) và VLC tinh (< 6 mm), sau đó cân xác định khối lượng.
Phương pháp xử lý số liệu vật liệu cháy và phân tích quản trị:
- Xác định độ ẩm vật liệu cháy: Thu mẫu vào khung giờ nguy cơ cao nhất từ 11h00 đến 13h00 từ ODB cấp 2. Mẫu được trộn đều, cân lấy 200 g bằng cân phân tích độ chính xác 0,001 g, bọc kín túi nilon và đem phơi khô tự nhiên 3 - 4 ngày nắng cho đến khi khối lượng cân giữa các lần không đổi ($M_2$). Độ ẩm tương đối ($W$) tính bằng công thức:
$$W = \frac{M_1 - M_2}{M_1} \times 100 \quad (%)$$
Trong đó: $M_1$ là khối lượng mẫu tươi ban đầu (g), $M_2$ là khối lượng mẫu sau khi làm khô kiệt (g).
- Tiêu chuẩn phân cấp nguy cơ cháy: So sánh độ ẩm tính toán với bảng phân cấp nguy cơ cháy rừng theo độ ẩm VLC của Cục Kiểm lâm (2005):
| Cấp cháy |
Độ ẩm VLC (%) |
Biến đổi của tốc độ cháy |
Phân cấp nguy cơ cháy |
| Cấp I |
35 - 45 |
Không cháy |
Ít nguy cơ cháy |
| Cấp II |
25 - 35 |
Chậm |
Thấp |
| Cấp III |
15 - 25 |
Tương đối nhanh |
Trung bình |
| Cấp IV |
10 - 15 |
Nhanh |
Cao |
| Cấp V |
< 10 |
Rất nhanh |
Rất cao |
- Phương pháp toán thống kê và quản lý: Thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính đa biến $Y = a + bX_1 + cX_2 + \dots + nX_i$ dự báo cấp cháy theo các thông số VLC, kiểm định mô hình bằng phân bố Poisson, kiểm chuẩn Fisher và hệ số tương quan $R$ trên Excel và SPSS; ứng dụng ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) để phân tích toàn diện công tác PCCCR giai đoạn 2017 - 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Lời mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò to lớn của hệ sinh thái rừng nhiệt đới và tác hại nặng nề do cháy rừng gây ra trên quy mô toàn quốc và địa bàn tỉnh Bình Phước. Khái quát vị trí của VQG Bù Gia Mập với diện tích tự nhiên 25.598,24 ha, nêu rõ các nguy cơ cháy hiện hữu do đặc điểm thảm thực vật tre nứa rụng lá mùa khô, tuyến giao thông cắt ngang rừng và vùng giáp biên giới Campuchia. Từ đó, xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể cần giải quyết.
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý lửa rừng, phân loại đám cháy (cháy dưới tán, cháy tán, cháy ngầm), tam giác lửa và các chỉ tiêu phân cấp mùa cháy theo phương pháp thực nghiệm và lý thuyết khí tượng. Phần tổng quan quốc tế điểm lại các mô hình dự báo cháy rừng tại Mỹ (Beal & Show 1914), Nga (Nesterov 1939, Stoliaruk 1973), Đức (Weitmann 1918). Phần tổng quan trong nước tổng hợp các nghiên cứu phân loại VLC của Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa (2002); nghiên cứu đặc tính VLC rừng thông của Phạm Ngọc Hưng (1986); kỹ thuật đốt trước của Phó Đức Đỉnh (1993), Phan Thanh Ngọ (1995); dự báo theo thời tiết của Võ Đình Tiến (1995), Trần Quang Bảo (2019), Vương Văn Quỳnh (2012); ứng dụng công nghệ viễn thám viễn thông của Cục Kiểm lâm (FireWatch Việt Nam) và đề tài nghiên cứu VLC tại Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai của Võ Minh Hoàn (2020). Tác giả nhận định các nghiên cứu về vật liệu cháy dưới tán tại VQG Bù Gia Mập còn rất thiếu, tạo cơ sở khoa học để triển khai khóa luận.
Chương 2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu chi tiết đối tượng là đặc trưng lâm học và thực trạng PCCCR tại VQG Bù Gia Mập; xác định thời gian điều tra thực địa (tháng 2/2023 - tháng 4/2023). Trình bày 4 nội dung nghiên cứu chính. Thiết kế chi tiết quy trình điều tra ngoại nghiệp với 12 OTC (mỗi ô 500 m²) đại diện cho 6 trạng thái rừng, lồng ghép 4 ODB cấp 1 (4 m²) và ODB cấp 2 (1 m²). Hướng dẫn kỹ thuật thu mẫu xác định độ ẩm VLC vào khung giờ 11h - 13h, công thức tính toán độ ẩm tương đối, khung phân cấp cấp cháy 5 bậc theo Cục Kiểm lâm (2005), phương pháp phân tích ma trận SWOT và xây dựng phương trình hồi quy đa biến kiểm định bằng Fisher, Poisson trên phần mềm chuyên dụng.
Chương 3. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội
Chương này cung cấp hệ thống số liệu toàn diện về điều kiện nền tảng của khu vực nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên: VQG Bù Gia Mập có tọa độ từ 107º3'30" đến 107º4'30" kinh độ Đông, 12º7'3" đến 12º8'30" vĩ độ Bắc. Địa hình là phần cuối dãy Trường Sơn Nam, chuyển tiếp vùng đồi núi thấp, độ cao biến thiên từ 150 m (suối Đắk Huýt) đến 738 m. Khí hậu trạm Phước Long có nhiệt độ trung bình năm 25,7°C (tháng cao nhất 28,8°C, thấp nhất 22,7°C, dao động ngày đêm 8 - 19°C); ẩm độ không khí trung bình năm 79,9% (mùa khô hạ xuống 70 - 75%, tháng thấp nhất 63,0%); lượng bốc hơi 1.130,1 mm/năm; lượng mưa trung bình năm 2.526,8 mm nhưng 87% tập trung vào mùa mưa (tháng 5 - 10), các tháng 1, 2, 3 mùa khô hầu như không mưa; số ngày mưa bình quân 142 ngày/năm. Thủy văn thuộc thượng nguồn sông Bé (suối Đắk Huýt đổ vào hồ Cần Đơn, suối Đắk Glun đổ vào hồ Thác Mơ). Đất đai gồm đất đỏ vàng và đất nâu đỏ phát triển trên đá bazan, đá phiến.
- Dân sinh - kinh tế: Vùng đệm gồm 3 xã: Đắk Ơ (16.876 người - đông nhất), Bù Gia Mập (7.356 người) và Quảng Trực. Dân tộc thiểu số chiếm 48,4% dân số vùng đệm (16.323 người thuộc 14 dân tộc như Stiêng, Mơ Nông, Tày, Nùng...), riêng xã Bù Gia Mập tỷ lệ dân tộc thiểu số chiếm tới 75,7%. Số người trong độ tuổi lao động là 18.117 người (chiếm 53,7% dân số; nam 10.070 người, nữ 8.047 người). Sản xuất kinh tế chủ yếu là trồng điều, cao su, sắn, lúa và cây ăn quả; chăn nuôi có 23 trang trại; tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển.
- Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học: Phân tích cơ cấu đất đai và thảm thực vật theo số liệu thống kê quy chuẩn:
| Phân loại đất và trạng thái rừng |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| I. Đất có rừng |
25.362,32 |
99,08 |
| 1. Rừng tự nhiên |
25.340,27 |
98,99 |
| - Rừng gỗ tự nhiên (theo trữ lượng) |
8.118,76 |
31,71 |
| + Rừng giàu |
6.940,95 |
27,11 |
| + Rừng trung bình |
1.062,29 |
4,15 |
| + Rừng nghèo |
77,95 |
0,30 |
| + Rừng nghèo kiệt |
37,57 |
0,15 |
| - Rừng tre nứa |
1.718,38 |
6,71 |
| - Rừng hỗn giao gỗ, tre nứa |
17.503,13 |
68,38 |
| + Hỗn giao Gỗ - Tre nứa (G-TN) |
16.056,53 |
62,72 |
| + Hỗn giao Tre nứa - Gỗ (TN-G) |
1.446,60 |
5,65 |
| 2. Rừng trồng |
22,05 |
0,09 |
| - Rừng trồng gỗ |
21,23 |
0,08 |
| - Rừng trồng khác (trồng điều) |
0,82 |
0,00 |
| II. Đất chưa có rừng |
235,92 |
0,92 |
| - Đất có rừng nhưng chưa thành rừng |
157,77 |
0,62 |
| - Đất có cây gỗ tái sinh |
4,70 |
0,02 |
| - Đất trống không có cây gỗ tái sinh |
10,39 |
0,04 |
| - Mặt nước |
55,77 |
0,22 |
| - Đất khác |
7,29 |
0,03 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
25.598,24 |
100,00 |
Đa dạng sinh học phong phú với 1.117 loài thực vật (475 chi, 127 họ, 5 ngành; 50 loài quý hiếm như gõ đỏ, giáng hương, cẩm lai, trắc thối, trầm hương; 71 loài nấm lớn) và 437 loài động vật (105 loài thú, 246 loài chim, 41 loài bò sát, 22 loài ếch nhái, 147 loài côn trùng; 59 loài động vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ và Nghị định 06/2019/NĐ-CP; đặc biệt có tới 10 loài thú móng guốc trên tổng số 18 loài của cả nước).
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 tập trung làm rõ thực trạng phòng cháy chữa cháy rừng:
- Đánh giá tình hình cháy rừng: Trong 5 năm liên tục từ 2018 đến 2022, trên lâm phần VQG Bù Gia Mập không để xảy ra bất kỳ vụ cháy rừng nào.
- Tổng hợp các yếu tố và nguy cơ gây cháy: Hoạt động đốt dọn rẫy điều của cư dân vùng ven lâm phần vào đầu mùa khô (tháng 12 hàng năm); hành vi sử dụng lửa bất cẩn của người dân khi xâm nhập trái phép lấy mật ong, câu cá, hái lá nhíp, đọt mây; các đối tượng săn bẫy động vật trả thù bằng cách đốt rừng khi bị xử phạt; mật độ lưu thông người và phương tiện cao trên Quốc lộ 14C và đường tuần tra biên giới; mùa khô lòng sông Đắk Huýt cạn kiệt tạo các dải bãi le sậy dẫn lửa từ Campuchia cháy lan sang.
- Kết quả triển khai phương án PCCCR năm 2022: Đơn vị đã hoàn thiện phương án có sự góp ý chuyên môn của Hạt Kiểm lâm liên huyện thị xã Bù Gia Mập - Phước Long và Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH (PC07) Công an tỉnh Bình Phước. Tiến hành phát dọn đường băng cản lửa theo ranh giới Vườn với chiều dài khoảng 175 km. Phân công Tổ Kiểm lâm cơ động và PCCCR tuần tra nghiêm ngặt tại các tiểu khu xung yếu (tiểu khu 21, 26, 27, 28, 29, dọc tuyến QL14C và đường biên giới), duy trì trực chòi canh lửa 24/24 trong dịp Tết và các ngày nghỉ lễ. Đẩy mạnh tuyên truyền lưu động và ký cam kết không để cháy lan đối với các hộ canh tác điều liền kề ranh rừng.
Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các phát hiện về đặc điểm thảm thực vật, cấu trúc lâm phần và kết quả quản lý lửa rừng tại đơn vị; kiến nghị các giải pháp về kỹ thuật lâm sinh, ứng dụng công nghệ giám sát và cơ chế phối hợp liên ngành nhằm duy trì tính bền vững cho diện tích rừng đặc dụng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu điều tra và hồ sơ quản lý thực tế:
- Đánh giá hiện trạng cấu trúc tài nguyên rừng: Xác lập cơ cấu diện tích VQG Bù Gia Mập với tỷ lệ che phủ rừng đạt 99,08% (25.362,32 ha). Trong đó, rừng hỗn giao gỗ - tre nứa chiếm ưu thế lớn nhất trong hệ sinh thái tự nhiên với 17.503,13 ha (chiếm 68,38% tổng diện tích tự nhiên và 69,01% diện tích có rừng); diện tích rừng gỗ tự nhiên đạt 8.118,76 ha (rừng giàu chiếm phần lớn với 6.940,95 ha); rừng tre nứa chiếm 1.718,38 ha.
- Thống kê tình hình cháy rừng: Khẳng định hiệu quả của công tác quản lý bảo vệ rừng khi giữ vững thành tích 0 vụ cháy rừng trong suốt giai đoạn 5 năm (2018 - 2022).
- Kết quả triển khai biện pháp kỹ thuật và lâm sinh năm 2022: Thi công phát dọn 175 km đường băng cản lửa; xác định khoanh vùng các địa bàn xung yếu có nguy cơ cháy cao gồm các tiểu khu 21, 26, 27, 28, 29; thực hiện ký cam kết phòng cháy với toàn bộ các hộ dân sở hữu vườn điều giáp ranh lâm phần.
- Hệ thống hóa các giải pháp nâng cao hiệu quả PCCCR:
- Nhóm giải pháp xử lý vật liệu cháy: Vệ sinh rừng, phát dọn thực bì cục bộ, làm đường băng cản lửa cô lập các trạng thái rừng tre nứa và hỗn giao dễ cháy.
- Nhóm giải pháp khoa học công nghệ: Ứng dụng phần mềm dự báo nguy cơ cháy rừng, tích hợp dữ liệu cảnh báo điểm cháy sớm từ ảnh viễn thám MODIS (hệ thống FireWatch Việt Nam của Cục Kiểm lâm).
- Nhóm giải pháp tuyên truyền và xã hội hóa: Tuyên truyền lưu động đến 14 cộng đồng dân tộc vùng đệm (đặc biệt là người Stiêng chiếm 75,7% dân số xã Bù Gia Mập), quản lý chặt chẽ tập quán đốt dọn vườn điều tháng 12 và kiểm soát nguồn lửa dọc Quốc lộ 14C.
- Nhóm giải pháp xác định vùng trọng điểm: Phân vùng nguy cơ cháy theo hiện trạng vật liệu cháy dưới tán và lập bản đồ phân vùng trọng điểm cháy.
Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc xây dựng phương pháp điều tra lồng ghép ngoại nghiệp để thu thập trực tiếp số liệu định lượng về thảm thực vật, cấu trúc tầng cây cao và đặc điểm vật liệu cháy dưới tán (độ dày, khối lượng tươi, khối lượng khô thô/tinh, độ ẩm) cho 6 trạng thái rừng đại diện tại VQG Bù Gia Mập - một lâm phần đặc thù chuyển tiếp sinh thái trước đây còn rất ít tài liệu thực nghiệm chuyên sâu về vật liệu cháy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực địa về độ ẩm và khối lượng vật liệu cháy chỉ được đo đạc trong khoảng thời gian ngắn của mùa khô (từ tháng 2/2023 đến tháng 4/2023), chưa theo dõi được chu kỳ tích lũy vật liệu cháy liên tục suốt cả năm và biến thiên giữa các mùa mưa - khô.
- Dung lượng mẫu điều tra: Mặc dù đã khảo sát 6 trạng thái rừng, số lượng ô tiêu chuẩn lập được dừng lại ở 12 OTC (mỗi trạng thái 2 OTC diện tích 500 m²), mật độ bố trí ô mẫu còn thưa so với quy mô diện tích trên 25.500 ha có địa hình chia cắt phức tạp.
- Khó khăn về hạ tầng kỹ thuật: Địa hình dốc và mạng lưới chia cắt bởi nhiều khe suối khiến việc tiếp cận các vùng sâu của Vườn gặp trở ngại, hạn chế khả năng áp dụng các thiết bị cơ giới trong phòng cháy và điều tra chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai quan trắc định kỳ dài hạn diễn biến độ ẩm vật liệu cháy theo từng tháng trong năm để xác định chính xác đường cong biến thiên của mùa cháy sinh học tại địa phương.
- Ứng dụng công nghệ GIS kết hợp viễn thám độ phân giải cao và hàm hồi quy đa biến nhằm tự động hóa việc thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ cháy rừng chi tiết đến từng khoảnh, tiểu khu tại VQG Bù Gia Mập.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Khoa học môi trường: Đề tài cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp điều tra ngoại nghiệp vật liệu cháy dưới tán rừng thông qua thiết kế lồng ghép ba cấp (OTC 500 m², ODB 4 m² và ODB 1 m²), cùng quy trình lấy mẫu, sấy khô và tính toán độ ẩm tương đối theo chuẩn ngành lâm nghiệp.
- Đối với cán bộ kỹ thuật, lực lượng kiểm lâm tại VQG Bù Gia Mập và các VQG/Khu bảo tồn lân cận thuộc vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên: Khóa luận cung cấp số liệu hiện trạng kiểm kê rừng theo Quyết định số 3214/QĐ-UBND, thông tin về các điểm nóng nguy cơ cháy (tiểu khu 21, 26, 27, 28, 29, tuyến QL14C, bãi le sậy suối Đắk Huýt), hỗ trợ trực tiếp cho việc cập nhật phương án PCCCR thường niên.
Câu hỏi thường gặp
1. Trạng thái rừng nào chiếm diện tích lớn nhất tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập?
Theo số liệu phê duyệt tại Quyết định số 3214/QĐ-UBND (2021) do tác giả trích lục, trạng thái rừng hỗn giao gỗ, tre nứa chiếm diện tích lớn nhất với 17.503,13 ha (tương đương 68,38% tổng diện tích tự nhiên của Vườn). Trong đó, kiểu rừng hỗn giao Gỗ - Tre nứa (G-TN) chiếm 16.056,53 ha và kiểu hỗn giao Tre nứa - Gỗ (TN-G) chiếm 1.446,60 ha. Rừng gỗ tự nhiên đứng thứ hai với 8.118,76 ha (rừng giàu chiếm 6.940,95 ha), trong khi rừng tre nứa thuần loại chiếm 1.718,38 ha.
2. Tác giả đã thiết kế hệ thống ô điều tra thực địa như thế nào để khảo sát vật liệu cháy?
Tác giả thiết lập 12 ô tiêu chuẩn (OTC) kích thước 500 m² (25 m × 20 m) phân bố đều trên 6 trạng thái rừng (mỗi trạng thái 2 OTC). Trong mỗi OTC 500 m², tác giả bố trí 4 ô dạng bản (ODB) cấp 1 kích thước 4 m² (2 m × 2 m) để thu gom và cân khối lượng vật liệu cháy tươi. Trong mỗi ODB cấp 1 tiếp tục lập 1 ODB cấp 2 kích thước 1 m² (1 m × 1 m) để đo bề dày lớp thảm mục tại 9 điểm, thu gom toàn bộ VLC khô để phân loại thành VLC thô (> 6 mm) và VLC tinh (< 6 mm), đồng thời lấy mẫu 200 g vào khung giờ từ 11h - 13h đem phơi khô 3 - 4 ngày để xác định độ ẩm tương đối.
3. Trong giai đoạn 2018 - 2022, tại VQG Bù Gia Mập đã xảy ra bao nhiêu vụ cháy rừng?
Trong suốt 5 năm từ năm 2018 đến năm 2022, trên toàn bộ lâm phần VQG Bù Gia Mập không xảy ra bất kỳ vụ cháy rừng nào (0 vụ cháy) nhờ việc thực hiện đồng bộ các biện pháp lâm sinh, tuần tra nghiêm ngặt và quản lý tốt nguồn lửa.
4. Các nguyên nhân và nguy cơ gây cháy rừng chủ yếu tại khu vực nghiên cứu là gì?
Các nguy cơ chính được xác định gồm: người dân phát dọn và đốt vườn điều giáp ranh rừng vào đầu mùa khô (tháng 12 hàng năm); người dân xâm nhập trái phép săn bắn, bắt cá, hái lá nhíp, đọt mây sử dụng lửa bất cẩn; một số đối tượng bị kiểm lâm xử phạt quay lại đốt rừng trả thù; nguy cơ cháy lan qua bãi le sậy dọc sông Đắk Huýt từ phía Campuchia vào mùa kiệt; và mật độ người lưu thông đông đúc trên tuyến Quốc lộ 14C cùng đường tuần tra biên giới chạy cắt ngang lâm phần.
5. Cục Kiểm lâm (2005) phân cấp nguy cơ cháy rừng theo độ ẩm vật liệu cháy thành những mức nào?
Thang phân cấp gồm 5 bậc: Cấp I có độ ẩm VLC 35 - 45% (không cháy, ít nguy cơ); Cấp II có độ ẩm 25 - 35% (cháy chậm, nguy cơ thấp); Cấp III có độ ẩm 15 - 25% (cháy tương đối nhanh, nguy cơ trung bình); Cấp IV có độ ẩm 10 - 15% (cháy nhanh, nguy cơ cao); Cấp V có độ ẩm dưới 10% (cháy rất nhanh, nguy cơ rất cao).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Điểu Huy đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập giai đoạn 2017 - 2022. Thông qua phương pháp điều tra thực địa lồng ghép ba cấp ô mẫu (OTC 500 m², ODB 4 m² và ODB 1 m²), nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực nghiệm về cấu trúc tầng cây cao và đặc tính vật liệu cháy dưới tán trên 6 trạng thái rừng đại diện. Kết quả phân tích hiện trạng rừng hỗn giao tre nứa rộng lớn (trên 17.500 ha) cùng các nguy cơ từ hoạt động canh tác điều vùng đệm và đường biên giới đã làm rõ cơ sở cho các giải pháp lâm sinh, tuần tra trọng điểm (tiểu khu 21, 26, 27, 28, 29) và phát dọn 175 km đường băng cản lửa. Đây là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác quản trị tài nguyên rừng đặc dụng tại vùng chuyển tiếp Đông Nam Bộ.