Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cháy rừng là một trong những thảm họa tự nhiên và nhân vi gây thiệt hại nghiêm trọng tới tài nguyên sinh vật, môi trường sinh thái cũng như đời sống kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam nói riêng và khu vực Tây Nguyên nói chung, điều kiện mùa khô kéo dài kết hợp với các tác động tiêu cực từ hoạt động canh tác nương rẫy, khai thác lâm sản đã làm gia tăng nguy cơ cháy rừng. Mặc dù công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) đã nhận được sự quan tâm của các cấp quản lý, nhưng phần lớn các biện pháp kỹ thuật phòng ngừa tại cơ sở vẫn mang tính định tính, thiếu các dữ liệu điều tra định lượng và cơ sở khoa học về đặc tính vật liệu cháy (VLC) cho từng trạng thái rừng cụ thể.

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc được giao quản lý diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn hai xã Lộc Bắc và Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Đơn vị quản lý diện tích rừng trồng Sao đen (Hopea odorata) tương đối lớn; trong đó, nhiều lâm phần rừng trồng chưa khép tán hoàn toàn có lớp thực bì phát triển mạnh, tích tụ khối lượng vật liệu cháy lớn vào mùa khô. Trước thực tế công tác PCCCR tại đơn vị còn thiếu các nghiên cứu định lượng chuyên sâu về vật liệu cháy, tác giả Nguyễn Văn Hòa đã thực hiện khóa luận: "Nghiên cứu đặc điểm vật liệu cháy dưới tán rừng trồng sao đen (Hopea odorata) tại Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Lộc Bắc, Huyện Bảo Lâm, Tỉnh Lâm Đồng".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp kỹ thuật và tổ chức PCCCR, hỗ trợ đơn vị nâng cao hiệu quả công tác quản lý lửa rừng trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng cháy rừng và công tác PCCCR tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc giai đoạn 2015 – 2019.
    • Xác định các đặc điểm cơ bản của vật liệu cháy (thành phần, khối lượng khô, khối lượng tươi, độ dày, độ ẩm tương đối) dưới tán rừng trồng Sao đen tại tiểu khu 414 theo các vị trí địa hình khác nhau.
    • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật điều tiết vật liệu cháy và giải pháp tổ chức quản lý nhằm giảm thiểu nguy cơ cháy rừng trồng Sao đen.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác PCCCR và đặc điểm vật liệu cháy phân bố dưới tán rừng trồng Sao đen thuần loài, đồng tuổi.
  • Phạm vi không gian: Lâm phần rừng trồng Sao đen tại tiểu khu 414 thuộc lâm phận quản lý của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa, khảo sát và thu thập mẫu vật liệu cháy được triển khai từ tháng 03/2020 đến ngày 25/04/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết về quản lý lửa rừng, cơ chế phát sinh cháy dựa trên mô hình "tam giác lửa" (nhiệt, oxy, vật liệu cháy) và các phân loại phân bố không gian thẳng đứng của vật liệu cháy (tầng trên cao, mặt đất, dưới mặt đất). Nghiên cứu kế thừa quy chuẩn phân loại vật liệu cháy theo kích thước của Bế Minh Châu và Phùng Văn Khoa (2002), chia VLC mặt đất thành hai nhóm: VLC tinh (đường kính hoặc độ dày $< 0{,}6\text{ mm}$, có tính bắt lửa cao) và VLC thô (đường kính $\ge 0{,}6\text{ mm}$, thảm mục, cành mục khó cháy hơn). Ngoài ra, khóa luận tổng kết các cơ sở lý luận về phương pháp dự báo cháy rừng tổng hợp của V. Nesterov (1939) dựa trên chênh lệch bão hòa độ ẩm không khí và nhiệt độ lúc 13h, phương trình hồi quy đa biến xác định chỉ số cháy của K. Davis (1959), cùng các quy định pháp lý hiện hành như Luật Lâm nghiệp năm 2017 (Luật số 16/2017/QH14), Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) và các quyết định, công văn chuyên ngành của UBND tỉnh Lâm Đồng, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lâm Đồng.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra thực địa được tiến hành qua các bước:

  • Phương pháp kế thừa: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng tài nguyên rừng, báo cáo tổng kết PCCCR và hồ sơ quản lý rừng trồng tại đơn vị.
  • Phương pháp điều tra ngoại nghiệp:
    • Lựa chọn lâm phần rừng trồng Sao đen thuần loài cùng tuổi tại dải độ cao từ 550 m đến 850 m, phân chia thành 3 vị trí địa hình: chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi.
    • Thiết lập 3 tuyến điều tra đại diện, mỗi tuyến dài 2.000 m. Trên mỗi tuyến bố trí 10 ô tiêu chuẩn (OTC) cấp 1 có diện tích $4\text{ m}^2$ ($2\text{ m} \times 2\text{ m}$), khoảng cách giữa các ô là 200 m. Trong mỗi OTC cấp 1, đặt 1 ô dạng bản (OTC cấp 2) diện tích $1\text{ m}^2$ ($1\text{ m} \times 1\text{ m}$). Tổng số lượng ô khảo sát là 30 OTC cấp 1 và 30 OTC cấp 2.
    • Tại OTC cấp 1: Điều tra mô tả loài thực bì, cắt toàn bộ cây bụi và dây leo có chiều cao $\le 2{,}5\text{ m}$, cân xác định khối lượng vật liệu cháy tươi.
    • Tại OTC cấp 2: Thu gom toàn bộ vật liệu cháy khô (lá rụng, cành khô, thảm mục), đo độ dày lớp vật liệu cháy bằng thước đo chuyên dụng, cân khối lượng ban đầu tại hiện trường bằng cân đồng hồ 5 kg. Sau đó lấy mẫu đại diện $0{,}5\text{ kg}$ đóng túi kín mang về phòng để tiến hành phơi khô trong điều kiện tự nhiên từ 4 đến 6 ngày cho đến khi khối lượng không đổi (cân lặp lại 2-3 lần để xác định khối lượng khô kiệt $m_2$).
  • Phương pháp xử lý nội nghiệp:
    • Xác định độ ẩm tương đối của vật liệu cháy ($W$) theo công thức: $$W = \frac{m_1 - m_2}{m_1} \times 100%$$ (Trong đó: $m_1$ là khối lượng vật liệu cháy tự nhiên trước khi phơi; $m_2$ là khối lượng vật liệu cháy sau khi phơi khô kiệt).
    • Đánh giá và phân cấp nguy cơ cháy rừng theo bảng chỉ tiêu phân cấp dựa vào độ ẩm VLC của Bế Minh Châu và Phùng Văn Khoa (2002) với 5 cấp độ (Cấp I: $>50%$; Cấp II: $33 - 55%$; Cấp III: $17 - 32{,}9%$; Cấp IV: $10 - 16{,}9%$; Cấp V: $<10%$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất của cháy rừng, nguyên lý "tam giác lửa", các hình thức chữa cháy gián tiếp và trực tiếp, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và ngành Lâm nghiệp. Về tổng quan nghiên cứu, tác giả tổng hợp các công trình tiêu biểu tại Việt Nam (nghiên cứu VLC dưới tán rừng thông của Phạm Ngọc Hưng năm 1988, 1994; kỹ thuật đốt dọn VLC rừng thông của Phó Đức Đỉnh năm 1997; thử nghiệm đốt trước của Phan Thanh Ngọ năm 1996) và các nghiên cứu quốc tế (mối quan hệ hàm lượng nước trong VLC của Weimann năm 1918; chỉ tiêu dự báo Nesterov năm 1939; hàm đa biến của K. Davis năm 1959). Chương này chỉ ra rằng các nghiên cứu về vật liệu cháy dưới tán rừng trồng cây lá rộng bản địa như Sao đen tại vùng Nam Tây Nguyên còn rất hạn chế, chủ yếu dừng lại ở mô tả định tính, do đó đề tài có tính cấp thiết cao.

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết đối tượng khảo sát là rừng trồng Sao đen thuần loài tại tiểu khu 414, xác định phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu (tháng 3 đến 25/04/2020). Chương này mô tả tường minh quy trình lập tuyến điều tra dài 2.000 m, bố trí hệ thống ô tiêu chuẩn hai cấp (OTC cấp 1 diện tích $4\text{ m}^2$, OTC cấp 2 diện tích $1\text{ m}^2$), quy trình thu thập mẫu tươi/khô, phương pháp phơi mẫu tự nhiên kiểm soát độ ẩm, công thức tính độ ẩm tương đối $W$ và bảng chuẩn phân cấp nguy cơ cháy rừng theo thang 5 cấp.

Chương 3: Đặc điểm khu vực nghiên cứu

Chương 3 khái quát toàn diện điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại địa bàn Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc (thuộc 2 xã Lộc Bắc và Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng):

  • Điều kiện tự nhiên: Địa hình đồi núi dốc, cao độ trung bình 550 – 850 m. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), nhiệt độ trung bình $21 - 22^\circ\text{C}$, lượng mưa lớn nhưng độ ẩm không khí trong mùa khô giảm mạnh kết hợp gió mùa Đông Bắc. Hệ thống thủy văn có sông Đồng Nai dài hơn 30 km cùng các suối Đa Siat, ĐaR’Sa, Đa Tẻh. Đất đai chủ yếu là đất Feralit nâu đỏ, Feralit xám và Feralit vàng đỏ phát triển trên đá bazan hoặc phiến thạch sét, thuộc cấp đất II. Đa dạng sinh học gồm 82 loài thực vật bậc cao có mạch (ghi nhận loài Thông tre quý hiếm) và 33 loài động vật có xương sống.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Tổng dân số xã Lộc Bắc là 3.925 người (950 hộ), xã Lộc Bảo là 3.324 người (776 hộ). Thành phần dân tộc gồm người Mạ (64,5%), người Kinh (28,9%), người Tày (3,8%), người Mông (2,1%). Lực lượng lao động có 5.416 người, trong đó trên 93% hoạt động trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao (xã Lộc Bắc: 43,47%; xã Lộc Bảo: 30,08%); thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 9 – 9,4 triệu đồng/người/năm. Đời sống người dân phụ thuộc nhiều vào nương rẫy và khai thác tài nguyên rừng, tạo áp lực lớn lên công tác bảo vệ rừng và PCCCR.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày các phát hiện thực nghiệm và phân tích chuyên môn:

  • Hiện trạng tài nguyên rừng: Tổng diện tích công ty quản lý là 24.788,00 ha; trong đó đất rừng phòng hộ là 3.350,67 ha, đất rừng sản xuất là 21.437,33 ha. Rừng gỗ lá rộng thường xanh chiếm ưu thế ($>70%$), diện tích rừng trồng gỗ là 802,15 ha và đất đã trồng chưa thành rừng là 491,77 ha.
  • Thực trạng cháy rừng (2015 – 2019): Ghi nhận tổng cộng 15 vụ cháy (14 vụ cháy trảng cỏ, sình lầy, cỏ lau ven đường và 01 vụ cháy rừng trồng tại tiểu khu 389 trong mùa khô 2015 – 2016). Các trọng điểm cháy rừng trồng được xác định tại 3 cụm tiểu khu: Cụm 1 (TK 400, 414, 415), Cụm 2 (TK 395, 392A, 389a), Cụm 3 (TK 398, 417, 418, 425).
  • Lực lượng và trang thiết bị PCCCR: Đơn vị duy trì lực lượng chuyên trách gồm 24 người (12 người đã qua tập huấn chuyên môn), lực lượng hợp đồng nhận khoán gồm 22 tổ với 1.257 hộ dân. Kinh phí PCCCR mùa khô 2018 – 2019 được phê duyệt là 182.600.000 đồng, thực tế giải ngân 157.600.000 đồng. Trang thiết bị gồm: 02 máy thổi khí, 05 bình xịt nước đeo vai, 02 cưa xăng, 24 xe máy tuần tra, 02 xe ô tô, 01 xuồng máy, 09 bộ quần áo chữa cháy và 01 nhà bạt.
  • Đặc điểm vật liệu cháy:
    • Thành phần: VLC khô gồm cành, lá rụng, vỏ cây Sao đen và tàn dư thực bì hoai mục; VLC tươi gồm cỏ tranh, nứa tép, cỏ gừng, gai mây, dây leo và chồi lồ ô.
    • Khối lượng: Khối lượng VLC khô và tươi giảm dần từ chân đồi lên đỉnh đồi. Khối lượng VLC khô tại chân đồi đạt 7,620 tấn/ha (trong đó VLC tinh dễ cháy chiếm 6,680 tấn/ha); sườn đồi đạt 6,642 tấn/ha (VLC tinh chiếm 5,920 tấn/ha); đỉnh đồi đạt 6,082 tấn/ha (VLC tinh chiếm 5,480 tấn/ha). Khối lượng VLC tươi đạt 0,96875 tấn/ha ở chân đồi, 0,889 tấn/ha ở sườn đồi và 0,758 tấn/ha ở đỉnh đồi.
    • Độ dày: Độ dày thảm vật liệu cháy khô trung bình đạt cao nhất tại chân đồi (1,69 cm), tiếp đến là sườn đồi (1,53 cm) và thấp nhất tại đỉnh đồi (1,18 cm).
    • Độ ẩm tương đối và phân cấp nguy cơ cháy: Độ ẩm vật liệu cháy tại thời điểm tháng 4/2020 thấp nhất ở chân đồi (13,48%), sườn đồi (26,96%) và cao nhất ở đỉnh đồi (38,40%). Đối chiếu phân cấp nguy cơ cháy cho thấy: chân đồi thuộc Cấp IV (nguy hiểm, tốc độ cháy nhanh); sườn đồi thuộc Cấp III (tương đối nguy hiểm); đỉnh đồi thuộc Cấp II (ít nguy hiểm, cháy chậm).
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra quy trình kỹ thuật đốt trước có kiểm soát khi độ ẩm bề mặt đạt 30 – 35%; thiết kế băng cản lửa rộng 6 – 12 m (hoặc 15 – 30 m khi đốt chặn); phát dọn thực bì vệ sinh rừng kết hợp tuyên truyền cộng đồng dân cư nhận khoán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính về vật liệu cháy

Dữ liệu khảo sát thực nghiệm dưới tán rừng trồng Sao đen tại tiểu khu 414 được tổng hợp chi tiết qua bảng số liệu sau:

Vị trí địa hình Khối lượng VLC tinh (tấn/ha) Khối lượng VLC thô (tấn/ha) Tổng khối lượng VLC khô (tấn/ha) Tổng khối lượng VLC tươi (tấn/ha) Độ dày thảm VLC (cm) Độ ẩm tương đối $W$ (%) Phân cấp nguy cơ cháy Mức độ nguy hiểm
Chân đồi 6,680 0,940 7,620 0,96875 1,69 13,48 Cấp IV Nguy hiểm, cháy nhanh
Sườn đồi 5,920 0,722 6,642 0,88900 1,53 26,96 Cấp III Tương đối nguy hiểm
Đỉnh đồi 5,480 0,602 6,082 0,75800 1,18 38,40 Cấp II Ít nguy hiểm, cháy chậm

Giải pháp kỹ thuật và tổ chức do tác giả đề xuất

  1. Giải pháp điều tiết vật liệu cháy:
    • Tiến hành phát dọn thực bì dưới tán rừng trồng Sao đen vào cuối mùa mưa và đầu mùa khô; phơi thực bì đạt độ ẩm bề mặt từ $30% - 35%$ thì tổ chức đốt dọn có kiểm soát nhằm triệt tiêu vật liệu cháy mặt đất, ngăn ngừa nguy cơ cháy lan và cháy tán.
    • Định kỳ phát cành tỉa nhánh, dọn sạch cây chết khô, dây leo bám quanh thân cây Sao đen để phá vỡ liên kết bắt lửa từ mặt đất lên tầng tán.
  2. Giải pháp công trình và thiết bị:
    • Xây dựng hệ thống đường băng cản lửa trắng hoặc xanh có chiều rộng từ 6 m đến 12 m phân chia các lô rừng trồng. Trong trường hợp xảy ra cháy lớn, thiết kế băng đốt đón đầu có chiều rộng từ 15 m đến 30 m để cô lập ngọn lửa.
    • Sửa chữa hệ thống đường lâm nghiệp (với mạng lưới hơn 100 km) bị xói lở sau mùa mưa; củng cố các chòi quan sát và lán canh lửa tạm thời; bảo dưỡng phương tiện cơ giới và thiết bị dập lửa tại chỗ.
  3. Giải pháp quản lý và xã hội:
    • Tăng cường tuần tra vào khung giờ cao điểm từ 13h đến 18h hàng ngày trong mùa khô (thời điểm nhiệt độ cao nhất và độ ẩm vật liệu thấp nhất).
    • Tổ chức họp quán triệt và ký cam kết bảo vệ rừng với 1.257 hộ dân nhận khoán; quản lý chặt chẽ hoạt động dùng lửa đốt nương làm rẫy của các hộ dân sinh sống giáp ranh lâm phần.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã bổ sung bộ dữ liệu định lượng cụ thể về cấu trúc, khối lượng, độ dày và độ ẩm của vật liệu cháy dưới tán rừng trồng Sao đen tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học giúp phân cấp nguy cơ cháy chi tiết theo từng tiểu vùng địa hình (chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi), khắc phục tình trạng đánh giá cảm tính trong công tác PCCCR tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các hạn chế và hướng mở nghiên cứu như sau:

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc khảo sát, mô tả hiện trạng vật liệu cháy tại một thời điểm nhất thời (tháng 3 – 4/2020), chưa theo dõi được động thái biến đổi liên tục của vật liệu cháy theo chu kỳ mùa và thời gian dài.
    • Chưa phân tích sâu về nguyên nhân sinh thái và cơ chế sinh học hình thành, phân hủy của từng nhóm vật liệu cháy dưới tán rừng.
    • Dung lượng mẫu điều tra (30 ô tiêu chuẩn) còn ở mức độ khiêm tốn, chưa bao quát toàn bộ các trạng thái tuổi khác nhau của rừng trồng Sao đen trên toàn lâm phần.
    • Các giải pháp kỹ thuật điều tiết vật liệu cháy (như đốt trước có kiểm soát) mới dừng ở mức đề xuất định hướng, chưa qua thử nghiệm kiểm chứng thực tế tại hiện trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô điều tra với dung lượng mẫu lớn hơn, bố trí mạng lưới quan trắc phân bố đều trên toàn bộ lâm phần quản lý.
    • Nghiên cứu sâu mối tương quan sinh thái giữa đặc điểm tầng cây cao, cấu trúc tầng cây bụi tái sinh với tốc độ tích lũy và phân hủy của thảm vật liệu cháy.
    • Quan trắc động thái độ ẩm vật liệu cháy gắn liền với các yếu tố khí tượng (nhiệt độ, ẩm độ không khí, tốc độ gió) theo từng tháng trong suốt mùa khô để hoàn thiện biểu dự báo cháy rừng cục bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Đơn vị chủ rừng và cán bộ kiểm lâm địa phương: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp cho Ban chỉ huy PCCCR Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc, Hạt Kiểm lâm huyện Bảo Lâm và các đơn vị lâm nghiệp tại tỉnh Lâm Đồng trong việc xây dựng phương án PCCCR mùa khô hàng năm.
  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận điều tra thực địa, kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn hai cấp ($4\text{ m}^2$ và $1\text{ m}^2$) để thu thập, phân loại và đo lường các chỉ tiêu vật liệu cháy rừng mặt đất.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình tính toán độ ẩm tương đối của vật liệu cháy khô/tươi và bảng phân cấp nguy cơ cháy cụ thể theo địa hình tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao vị trí chân đồi lại có khối lượng vật liệu cháy cao nhất và nguy cơ cháy ở mức nguy hiểm nhất?
Trả lời: Tại vị trí chân đồi, độ ẩm đất và điều kiện lập địa thuận lợi hơn giúp thảm tươi, cây bụi và thảm cỏ phát triển mạnh, tạo ra mật độ tái sinh và thảm thực bì dày hơn (khối lượng VLC tươi đạt 0,96875 tấn/ha; khối lượng VLC khô đạt 7,620 tấn/ha; độ dày thảm đạt 1,69 cm). Khi bước vào mùa khô, lượng thực bì này héo tàn và chuyển hóa thành khối lượng VLC tinh rất lớn (6,680 tấn/ha). Đồng thời, độ ẩm VLC đo được tại chân đồi xuống thấp nhất (13,48%), khiến chân đồi bị xếp vào Cấp IV (cháy nhanh, nguy hiểm).

2. Trong giai đoạn 2015 – 2019, trên địa bàn Công ty Lộc Bắc đã xảy ra bao nhiêu vụ cháy và tập trung ở những trạng thái nào?
Trả lời: Trong 5 năm (2015 – 2019), khu vực đã xảy ra 15 vụ cháy, bao gồm 14 vụ cháy trảng cỏ, sình lầy, cỏ lau ven Quốc lộ 28 (tại các tiểu khu 395, 398, 400, 413) và 01 vụ cháy rừng trồng tại tiểu khu 389 trong mùa khô 2015 – 2016.

3. Khung giờ nào trong ngày được xác định là có nguy cơ phát sinh cháy rừng cao nhất tại khu vực nghiên cứu?
Trả lời: Khung giờ từ 13h đến 18h hàng ngày là thời gian khô nóng nhất trong ngày, khi nhiệt độ mặt đất lên cao nhất (đặc biệt lúc 13h) làm độ ẩm của lớp vật liệu cháy giảm xuống mức thấp nhất, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc bén lửa và lan tràn đám cháy.

4. Quy trình kỹ thuật đốt trước vật liệu cháy có kiểm soát được tác giả đề xuất như thế nào?
Trả lời: Tác giả đề xuất phát toàn bộ thực bì dưới tán rừng trồng vào cuối mùa mưa, phơi khô thực bì tại chỗ cho đến khi độ ẩm bề mặt đống vật liệu đạt từ $30% - 35%$ thì tổ chức đốt xử lý có kiểm soát theo dải hoặc theo đám, khống chế chiều cao ngọn lửa để triệt tiêu VLC mặt đất mà không gây cháy táp tán cây Sao đen.

5. Lực lượng PCCCR tại chỗ của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc được tổ chức với quy mô như thế nào?
Trả lời: Đơn vị duy trì lực lượng thường trực PCCCR gồm 07 người trong Ban chỉ đạo, 24 nhân viên bảo vệ rừng chuyên trách phân bổ tại văn phòng và 3 cụm tiểu khu (trong đó 12 người đã qua tập huấn), 22 người trực thuộc các cụm tiểu khu, cùng lực lượng phối hợp nhận khoán gồm 22 tổ với 1.257 hộ dân và hai đơn vị vũ trang (Công an, Ban chỉ huy Quân sự huyện Bảo Lâm).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Hòa đã hoàn thành việc điều tra, đo đếm định lượng các đặc tính của vật liệu cháy dưới tán rừng trồng Sao đen tại tiểu khu 414 thuộc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc, chỉ ra sự suy giảm khối lượng và độ dày vật liệu cháy từ chân đồi lên đỉnh đồi. Nghiên cứu xác định vị trí chân đồi có nguy cơ cháy cao nhất (Cấp IV) do độ ẩm vật liệu cháy xuống thấp ($13,48%$) và tích tụ khối lượng vật liệu cháy tinh lớn ($6,680\text{ tấn/ha}$). Trên cơ sở thực trạng quản lý và dữ liệu thực nghiệm, đề tài đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật đốt dọn có kiểm soát, thiết kế đường băng cản lửa và phân bổ lực lượng tuần tra hợp lý, đóng góp cơ sở thực tiễn cho công tác quản lý lửa rừng tại địa phương.