Giới thiệu dự án

Cháy rừng là một trong những thảm họa sinh thái nghiêm trọng nhất toàn cầu, đe dọa trực tiếp đến tính đa dạng sinh học, trữ lượng carbon rừng và an toàn kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp với các đợt khô hạn kéo dài tại khu vực Tây Nguyên, nguy cơ cháy rừng gia tăng theo cấp số nhân. Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc (huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng) hiện quản lý tổng diện tích tự nhiên 24.788,00 ha (gồm 3.350,67 ha rừng phòng hộ và 21.437,33 ha rừng sản xuất). Trong giai đoạn 2015–2019, trên lâm phần đơn vị đã ghi nhận 15 vụ cháy (14 vụ cháy trảng cỏ/sình lầy và 01 vụ cháy rừng trồng), chủ yếu bắt nguồn từ bất cẩn trong sử dụng lửa và hoạt động canh tác giáp ranh của cộng đồng dân cư.

Điểm nghẽn cốt lõi trong công tác Phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) tại đơn vị là việc xác định nguy cơ cháy trước đây phần lớn mang tính cảm quan, định tính, thiếu các căn cứ định lượng khoa học về đặc tính lý hóa và động thái tích lũy của vật liệu cháy (VLC) dưới tán rừng trồng. Đặc biệt, diện tích 358,45 ha rừng trồng Sao đen (Hopea odorata) giai đoạn II chưa khép tán có tầng thực bì dày đặc cỏ tranh (Imperata cylindrica), nứa tép và dây leo, tiềm ẩn rủi ro bùng phát cháy mặt đất và lan thành cháy tán khi độ ẩm xuống thấp.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài:

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng tài nguyên rừng, tình hình cháy rừng và năng lực tổ chức lực lượng PCCCR tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc.
  2. Định lượng thành phần, cấu trúc phân bố, khối lượng khô/tươi và độ ẩm tương đối của VLC dưới tán rừng trồng Sao đen thuần loài tại Tiểu khu 414 theo 3 vị trí địa hình (chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi).
  3. Thiết lập thang phân cấp nguy cơ cháy rừng chuẩn hóa theo độ ẩm VLC và đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh (đường băng cản lửa, đốt trước có kiểm soát, dọn thực bì) nhằm triệt tiêu nguy cơ cháy rừng trong mùa khô.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Không gian: Lâm phần rừng trồng Sao đen thuần loài, đồng tuổi tại Tiểu khu 414, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc (độ cao dao động từ 550 m đến 850 m so với mực nước biển).
  • Thời gian khảo sát: Đợt cao điểm mùa khô từ tháng 03/2020 đến ngày 25/04/2020.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi nghiên cứu được triển khai, công tác dự báo và phòng ngừa cháy rừng tại cơ sở chủ yếu phụ thuộc vào các chỉ tiêu khí tượng vĩ mô hoặc quan sát ngoại nghiệp thuần túy.

Phương pháp đánh giá Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi thực địa
Đánh giá cảm quan định tính Nhanh, chi phí bằng 0, không cần thiết bị đo đạc. Sai số lớn, phụ thuộc chủ quan người kiểm tra, không xác định được tải lượng cháy. Kém hiệu quả, dễ dẫn đến bị động khi xảy ra cháy lớn.
Chỉ số khí tượng tổng hợp Nesterov ($P_i$) Chuẩn hóa theo nhiệt độ và độ chênh lệch bão hòa không khí ($D_{n13}$). Không phản ánh được đặc thù vi khí hậu dưới tán và tải lượng vật liệu thực tế của từng loài cây. Phù hợp dự báo cấp vùng, thiếu chính xác cho từng tiểu khu lâm phần.
Định lượng vật liệu cháy thực địa (Đề tài áp dụng) Cung cấp dữ liệu chính xác về khối lượng (tấn/ha), độ dày tầng thảm mục (cm) và độ ẩm tuyệt đối (%). Đòi hỏi quy trình thu mẫu, sấy/phơi và xử lý thống kê nghiêm ngặt. Tối ưu, cung cấp cơ sở khoa học chính xác cho kế hoạch đốt đón đầu và phát dọn.

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Xác định chính xác khối lượng VLC tinh ($d < 0,6\text{ mm}$), VLC thô, VLC tươi; đo lường độ ẩm tương đối ($W%$) tại 3 đai cao địa hình.
  • Should have: Phân tầng cấu trúc tích lũy thảm mục theo độ dày tầng hữu cơ mặt đất; phân cấp nguy cơ cháy theo thang bậc chuẩn của Bế Minh Châu & Phùng Văn Khoa (2002).
  • Could have: Mô hình hóa tương quan giữa hướng phơi, độ dốc với tốc độ suy giảm ẩm độ thảm mục trong khung giờ cao điểm (13h00 – 18h00).
  • Won't have: Hệ thống cảm biến IoT đo độ ẩm đất/thảm mục tự động truyền dữ liệu thời gian thực (do rào cản ngân sách hạ tầng viễn thông vùng sâu).

Thiết kế hệ thống điều tra và thu thập số liệu

Hệ thống thu thập và xử lý số liệu vật liệu cháy được chuẩn hóa theo quy trình 5 bước khép kín:

Cơ sở dữ liệu biểu mẫu thu thập số liệu điều tra:

  • Thực thể Lâm phần (Forest_Stand): Stand_ID, Compartment_ID (414), Species (Hopea odorata), Age_Class, Elevation_Range (550–850m).
  • Thực thể Ô tiêu chuẩn (Sample_Plot): Plot_ID, Transect_ID, Topographic_Position (Chân đồi / Sườn đồi / Đỉnh đồi), Coordinate_LatLong.
  • Thực thể Vật liệu cháy (Fuel_Inventory): Fresh_Biomass_g, Coarse_Fuel_g, Fine_Fuel_g, Litter_Depth_cm, Pre_Dry_Weight_g ($m_1$), Post_Dry_Weight_g ($m_2$), Moisture_Percent ($W$), Fire_Danger_Level (I đến V).

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình điều tra kết hợp phương pháp kế thừa dữ liệu quản lý tài nguyên rừng của đơn vị và phương pháp thực nghiệm ngoại nghiệp có đối chứng nội nghiệp:

  1. Phân tầng địa hình: Dựa trên bản đồ địa hình và hiện trạng rừng, chia sườn dốc thành 3 vị trí: Chân đồi, Sườn đồi và Đỉnh đồi.
  2. Hệ thống ô tiêu chuẩn (OTC): Trên 3 tuyến điều tra (mỗi tuyến dài 2.000 m), lập 10 ô tiêu chuẩn cấp 1 diện tích $4\text{ m}^2$ ($2\text{ m} \times 2\text{ m}$), cự ly $200\text{ m}$/ô. Trong mỗi OTC cấp 1 lập 01 ô tiêu chuẩn cấp 2 diện tích $1\text{ m}^2$ ($1\text{ m} \times 1\text{ m}$) để lấy mẫu thảm mục tầng mặt.
  3. Quy trình sấy/phơi mẫu: Mẫu VLC lấy từ tự nhiên ($0,5\text{ kg}$) được bọc kín trong túi nilon, dán nhãn định danh và phơi khô trong điều kiện tự nhiên từ 4–6 ngày. Cân lặp lại 2–3 lần bằng cân đồng hồ chính xác đến khi trọng lượng không đổi ($m_2$). Toàn bộ quá trình thu mẫu thực hiện vào các ngày nắng ráo để loại trừ sai số do nước mưa đọng trên bề mặt lá.

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán và công thức toán học

Độ ẩm tương đối của vật liệu cháy ($W%$) được xác định theo công thức:

$$W = \frac{m_1 - m_2}{m_1} \times 100%$$

Trong đó:

  • $W$: Độ ẩm tương đối của vật liệu cháy (%).
  • $m_1$: Khối lượng vật liệu cháy tươi thu thập tại hiện trường trong ô $1\text{ m}^2$ trước khi phơi (g).
  • $m_2$: Khối lượng vật liệu cháy tuyệt đối khô sau khi phơi khô đến khối lượng không đổi (g).

Chỉ tiêu cấp nguy cơ cháy rừng tổng hợp theo phương pháp thực nghiệm của Bế Minh Châu & Phùng Văn Khoa (2002) kết hợp chỉ số Nesterov ($P_i = K \sum T_{13} \cdot D_{n13}$) và hàm hồi quy đa biến K. Davis:

$$Y = b_0 + b_1 X_1 + b_2 X_2 + b_3 X_3 + b_4 X_4$$

(Với $X_1$: điều kiện VLC tinh; $X_2$: chỉ số tích lũy VLC; $X_3$: độ ẩm VLC; $X_4$: vận tốc gió).

Thuật toán phân tích và phân cấp cháy rừng được chuẩn hóa bằng mã nguồn Python:

from dataclasses import dataclass
from enum import Enum
from typing import List

class FireDangerClass(Enum):
    CLASS_I = ("Cấp I", "Không cháy", "Không có khả năng cháy", "Tuyệt đối an toàn")
    CLASS_II = ("Cấp II", "Chậm", "Ít có khả năng cháy", "Không nguy hiểm")
    CLASS_III = ("Cấp III", "Tương đối nhanh", "Có khả năng cháy", "Tương đối nguy hiểm")
    CLASS_IV = ("Cấp IV", "Nhanh", "Có nhiều khả năng cháy", "Nguy hiểm")
    CLASS_V = ("Cấp V", "Rất nhanh", "Rất dễ bắt cháy", "Cực kỳ nguy hiểm")

@dataclass
class FuelSample:
    location: str
    m1_fresh_g: float
    m2_dry_g: float
    litter_depth_cm: float
    fine_fuel_ton_ha: float
    coarse_fuel_ton_ha: float

    @property
    def moisture_content(self) -> float:
        """Tính toán độ ẩm tương đối của vật liệu cháy (%)"""
        if self.m1_fresh_g <= 0:
            return 0.0
        return ((self.m1_fresh_g - self.m2_dry_g) / self.m1_fresh_g) * 100.0

    @property
    def total_dry_biomass(self) -> float:
        """Tổng khối lượng vật liệu cháy khô (Tấn/ha)"""
        return self.fine_fuel_ton_ha + self.coarse_fuel_ton_ha

    def evaluate_fire_danger(self) -> FireDangerClass:
        """Phân cấp nguy cơ cháy dựa trên độ ẩm tương đối của VLC"""
        w = self.moisture_content
        if w > 50.0:
            return FireDangerClass.CLASS_I
        elif 33.0 <= w <= 50.0:
            return FireDangerClass.CLASS_II
        elif 17.0 <= w < 33.0:
            return FireDangerClass.CLASS_III
        elif 10.0 <= w < 17.0:
            return FireDangerClass.CLASS_IV
        else:
            return FireDangerClass.CLASS_V

# Dữ liệu thực nghiệm thu thập tại Tiểu khu 414 - Lâm nghiệp Lộc Bắc
dataset: List[FuelSample] = [
    FuelSample(location="Chân đồi", m1_fresh_g=500.0, m2_dry_g=432.6, 
               litter_depth_cm=1.69, fine_fuel_ton_ha=6.640, coarse_fuel_ton_ha=0.980),
    FuelSample(location="Sườn đồi", m1_fresh_g=500.0, m2_dry_g=365.2, 
               litter_depth_cm=1.53, fine_fuel_ton_ha=5.820, coarse_fuel_ton_ha=0.822),
    FuelSample(location="Đỉnh đồi", m1_fresh_g=500.0, m2_dry_g=308.0, 
               litter_depth_cm=1.25, fine_fuel_ton_ha=5.350, coarse_fuel_ton_ha=0.770),
]

for sample in dataset:
    danger = sample.evaluate_fire_danger()
    print(f"[{sample.location}] W = {sample.moisture_content:.2f}% | "
          f"Tải lượng khô = {sample.total_dry_biomass:.3f} tấn/ha | "
          f"Cấp cháy = {danger.value[0]} ({danger.value[2]} - {danger.value[3]})")

Kết quả đo đạc và phân tích thực địa

Dữ liệu thu thập từ 30 ô tiêu chuẩn phân bố tại Tiểu khu 414 ghi nhận các chỉ số định lượng chi tiết như sau:

Vị trí địa hình Khối lượng VLC tươi (Tấn/ha) VLC tinh dễ cháy ($d < 0,6\text{ mm}$) (Tấn/ha) VLC thô khó cháy ($d \ge 0,6\text{ mm}$) (Tấn/ha) Tổng khối lượng VLC khô (Tấn/ha) Độ dày thảm mục (cm) Độ ẩm tương đối VLC ($W%$) Cấp nguy cơ cháy rừng Đánh giá mức độ nguy hiểm
Chân đồi 0,96875 6,640 0,980 7,620 1,69 13,48% Cấp IV Nhanh, nguy hiểm
Sườn đồi 0,88900 5,820 0,822 6,642 1,53 26,96% Cấp III Tương đối nhanh, nguy hiểm
Đỉnh đồi 0,76500 5,350 0,770 6,120 1,25 38,40% Cấp II Chậm, ít nguy hiểm
                       TƯƠNG QUAN TẢI LƯỢNG & ĐỘ ẨM VLC
       Khối lượng khô (Tấn/ha)                         Độ ẩm VLC (%)
       (Tải lượng giảm dần theo độ cao)                (Độ ẩm tăng dần theo độ cao)

Phân tích kết quả chuyên sâu:

  1. Quy luật tích lũy sinh khối: Khối lượng vật liệu cháy khô đạt cực đại tại vị trí Chân đồi (7,620 tấn/ha), cao hơn Sườn đồi ($14,7%$) và Đỉnh đồi ($24,5%$). Nguyên nhân do khu vực chân đồi có tầng đất dày, độ ẩm đất nền cao thúc đẩy thảm cây bụi, dây leo, cỏ tranh phát triển mạnh trong mùa mưa; khi bước vào mùa khô, lượng cành lá rụng và sinh khối chết tích lũy dày đặc nhất ($1,69\text{ cm}$).
  2. Quy luật biến thiên độ ẩm: Độ ẩm VLC tại chân đồi giảm sâu xuống mức 13,48%, đưa khu vực này vào Cấp IV (Nguy hiểm). Ngược lại, đỉnh đồi có độ ẩm 38,40% thuộc Cấp II (Ít nguy hiểm). Do cấu trúc rừng Sao đen ở chân đồi tiếp giáp diện tích nương rẫy nông nghiệp, bức xạ mặt trời kết hợp nhiệt phản xạ làm tầng thảm mục khô kiệt nhanh chóng trong khung giờ từ 13h00 đến 18h00.
  3. Tỷ trọng VLC tinh: Chiếm trên 87% tổng khối lượng vật liệu cháy khô ở cả 3 vị trí điều tra. Đây là thành phần có diện tích tiếp xúc bề mặt lớn, tốc độ thoát ẩm cực nhanh, là ngòi nổ chính dẫn đến bắt lửa khi có nguồn nhiệt phát sinh.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và giá trị thực tiễn nổi bật cho công tác quản lý tài nguyên rừng tại địa phương:

                            CÁC ĐỔI MỚI CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
  1. Chuyển đổi phương thức quản trị cháy rừng: Xóa bỏ sự phụ thuộc vào trực giác kinh nghiệm, cung cấp bộ dữ liệu định lượng về đặc tính vật liệu cháy cho loài cây Sao đen (Hopea odorata) tại vùng sinh thái Nam Tây Nguyên.
  2. Phát hiện quy luật nghịch đảo nguy cơ theo địa hình: Chứng minh vị trí chân đồi mới là điểm nóng nguy hiểm nhất về cháy rừng tại lâm phần khảo sát (độ ẩm thấp nhất $13,48%$, khối lượng VLC lớn nhất $7,62\text{ tấn/ha}$), trái ngược với định kiến thông thường cho rằng đỉnh đồi khô hạn hơn.
  3. Chuẩn hóa thông số kỹ thuật lâm sinh xử lý vật liệu cháy:
    • Đưa ra ngưỡng độ ẩm tối ưu để tiến hành đốt trước có kiểm soát: Thực hiện khi độ ẩm lớp bề mặt đạt 30% – 35% (cuối mùa mưa, đầu mùa khô) nhằm giảm tải lượng thực bì mà không làm tổn hại tầng cây gỗ và cây tái sinh.
    • Thiết kế kích thước đường băng cản lửa: Băng trắng hoặc băng xanh có chiều rộng tiêu chuẩn 6 – 12 m cho ranh giới phân lô và 15 – 30 m cho các đường băng đốt chặn đón đầu khi dập tắt đám cháy lớn.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp kỹ thuật và tổ chức lực lượng

Dựa trên kết quả định lượng, phương án PCCCR tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc được tái cấu trúc đồng bộ:

                     MÔ HÌNH TRIỂN KHAI PCCCR TẠI ĐƠN VỊ
  1. Thiết lập chế độ tuần tra theo khung giờ vàng: Bố trí 100% lực lượng trực chòi quan sát và tuần tra tại các trọng điểm (Tiểu khu 400, 414, 415, 395, 398) trong khung giờ nguy cơ cao nhất từ 13h00 đến 18h00 hàng ngày suốt mùa khô.
  2. Kế hoạch phát dọn và làm giảm vật liệu cháy:
    • Tập trung phát dọn dây leo, cỏ tranh, chồi nứa tép quanh gốc cây Sao đen, vun dọn thành băng cách xa gốc cây.
    • Triển khai vệ sinh rừng, chặt tỉa cành khô chết, loại bỏ cây sâu bệnh trước tháng 12 hàng năm.
  3. Phân bổ ngân sách và phương tiện kỹ thuật:
    • Hiện trạng trang thiết bị sẵn sàng: 02 máy thổi khí, 05 bình xịt nước đeo vai, 02 cưa xăng cầm tay, 24 xe máy tuần tra, 02 ô tô chỉ huy, 01 xuồng máy, 09 bộ quần áo chữa cháy chuyên dụng.
    • Thực hiện quyết toán kinh phí PCCCR mùa khô đạt 157,6 triệu VNĐ (trên tổng kinh phí phê duyệt 182,6 triệu VNĐ), trong đó chi trả khoán BVR & PCCCR mùa khô cho 120,53 ha rừng trồng với kinh phí 51 triệu VNĐ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thời gian khảo sát tập trung ngắn hạn (tháng 3 – tháng 4/2020), chưa phản ánh toàn diện động thái biến thiên độ ẩm VLC theo từng tuần trong suốt 6 tháng mùa khô.
  • Dung lượng mẫu (30 ô tiêu chuẩn) phân bố tại Tiểu khu 414, chưa bao phủ toàn bộ các tiểu khu có điều kiện lập địa và kiểu rừng khác nhau trên tổng diện tích 24.788 ha của công ty.
  • Các giải pháp kỹ thuật đề xuất (đốt trước, đường băng cản lửa) mới dừng ở mức định hướng quy trình, chưa có điều kiện thực nghiệm đo lường tốc độ lan truyền đám cháy thực tế.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ cháy rừng tự động tích hợp GIS và ảnh viễn thám đa phổ (Sentinel-2, Landsat-8) để giám sát chỉ số khô hạn thực bì ($NDWI$, $NBR$).
  • Nghiên cứu động thái rụng lá và phân hủy thảm mục của cây Sao đen theo các cấp tuổi khác nhau (rừng khép tán và chưa khép tán).
  • Ứng dụng các cảm biến đo độ ẩm vật liệu cháy không dây (LoRa/IoT) đặt tại các trọng điểm để truyền dữ liệu cảnh báo sớm về trung tâm điều hành.

Đối tượng hưởng lợi

                           CƠ CẤU ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
  • Sinh viên & Học viên Lâm nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp luận nghiên cứu vật liệu cháy, quy trình lập ô tiêu chuẩn lồng và công thức xác định ẩm độ thảm mục.
  • Kỹ sư Quản lý tài nguyên rừng: Cung cấp công cụ và thuật toán tính toán cụ thể để xây dựng phương án PCCCR hàng năm tại các lâm trường trồng rừng gỗ lớn.
  • Chủ rừng & Công ty Lâm nghiệp: Giảm thiểu thiệt hại tài nguyên rừng, tiết kiệm ngân sách chữa cháy nhờ chuyển dịch từ chữa cháy bị động sang phòng cháy chủ động, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn PCCCR.
  • Cộng đồng địa phương (1.257 hộ nhận khoán): Được nâng cao nhận thức sử dụng lửa trong canh tác nương rẫy, bảo vệ an toàn diện tích rừng nhận khoán và duy trì nguồn thu nhập ổn định từ dịch vụ môi trường rừng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao độ ẩm VLC tại chân đồi lại thấp hơn đỉnh đồi dù chân đồi thường ẩm ướt hơn?

Tại Tiểu khu 414, chân đồi là nơi có điều kiện lập địa tốt, tầng thực bì (cỏ tranh, nứa tép, dây leo) phát sinh sinh khối rất lớn trong mùa mưa. Khi mùa khô đến, lớp sinh khối này chết đi tạo thành tầng thảm mục khô dày tới $1,69\text{ cm}$. Đồng thời, chân đồi tiếp giáp vùng đất sản xuất nông nghiệp trống trải, chịu tác động nhiệt bức xạ mạnh làm thảm mục mất nước nhanh chóng, khiến độ ẩm tụt xuống 13,48% (thấp hơn nhiều so với $38,40%$ ở đỉnh đồi có cây bụi tán che râm mát).

2. Tiêu chuẩn kích thước và mật độ lập ô tiêu chuẩn điều tra VLC là gì?

Phương pháp chuẩn sử dụng hệ thống ô lồng: Ô cấp 1 diện tích $4\text{ m}^2$ ($2\text{ m} \times 2\text{ m}$) để đo đếm tầng cây bụi và dây leo tươi cao $\le 2,5\text{ m}$; Ô cấp 2 diện tích $1\text{ m}^2$ ($1\text{ m} \times 1\text{ m}$) đặt tại góc ô cấp 1 để thu gom toàn bộ thảm khô mục, lá rụng và cành khô. Các ô được lập dọc theo tuyến điều tra dài 2.000 m với cự ly $200\text{ m}$/ô.

3. Kỹ thuật "Đốt trước có kiểm soát" cần tuân thủ những điều kiện nào?

Chỉ tiến hành đốt đón đầu vào cuối mùa mưa hoặc đầu mùa khô khi độ ẩm bề mặt đống vật liệu cháy đạt từ 30% đến 35%. Đốt theo dải hoặc theo đám nhỏ, đốt ngược hướng gió để khống chế chiều cao ngọn lửa ở mức thấp nhất, tuyệt đối không để lửa bén lên tầng tán cây gỗ Sao đen.

4. Hệ thống đường băng cản lửa được thiết kế với thông số kỹ thuật ra sao?

  • Đường băng trắng (phát dọn sạch thực bì): Chiều rộng từ 6 đến 12 m, bố trí bao quanh các lô rừng trồng có nguy cơ cháy cao.
  • Đường băng đốt chặn khẩn cấp khi chữa cháy gián tiếp: Chiều rộng từ 15 đến 30 m, tận dụng triệt để các chướng ngại tự nhiên như sông suối, đường mòn lâm nghiệp.

5. Chi phí triển khai phương án PCCCR mùa khô tại đơn vị được phân bổ như thế nào?

Theo số liệu phê duyệt tại đơn vị, tổng kinh phí phục vụ mùa khô đạt 157,6 triệu VNĐ, phân bổ cho 2 nhóm chính: Kinh phí phục vụ công việc (tuyên truyền, nhiên liệu điều hành, công huy động chữa cháy, hỗ trợ trực ngoài giờ) và Kinh phí phục vụ công trình (khoán bảo vệ 120,53 ha rừng trồng, tu sửa chòi canh lửa cố định, làm lán tạm, sửa bảng nội quy).


Kết luận

Đề tài "Nghiên cứu đặc điểm vật liệu cháy dưới tán rừng trồng sao đen (Hopea odorata) tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc, Huyện Bảo Lâm, Tỉnh Lâm Đồng" đã giải quyết thành công bài toán chuyển đổi từ quản lý trực giác sang quản lý khoa học trong công tác phòng chống cháy rừng. Nghiên cứu đã định lượng hóa các thông số then chốt: xác định khối lượng vật liệu cháy khô biến động từ 6,120 đến 7,620 tấn/ha, chỉ ra tỷ trọng vật liệu cháy tinh chiếm trên 87%, và phân loại chính xác nguy cơ cháy đạt Cấp IV (Nguy hiểm) tại khu vực chân đồi do độ ẩm suy giảm xuống 13,48%.

Những phát hiện này cung cấp luận cứ kỹ thuật vững chắc để ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lâm Đồng hoàn thiện phương án PCCCR, tập trung nguồn lực phát dọn đường băng cản lửa, điều tiết thảm mục bằng kỹ thuật đốt trước có kiểm soát và tổ chức tuần tra nghiêm ngặt trong khung giờ cao điểm 13h00 – 18h00. Đây là mô hình nghiên cứu ứng dụng mẫu mực, có khả năng nhân rộng hiệu quả cho các lâm phần rừng trồng gỗ lớn trên toàn vùng Tây Nguyên.