MỞ ĐẦU. UỆ00/PHIH XÃ LG hủ ôi bickasraesicdssiaouttloitadRiBirtsioilasisorassnoasGỎ 1 1. -$Lý d0/ehptiideilI S16 BE RRs ccovssvsstesamedtoa evanescence 1 es ey GT OM CUU -ssssss.0 vAt001010ULEL0ẢLNH10062x0016030 2 3 ivereumoHien CUUY 220.2 Gt uk eA aatce Sotho ieee A MAN on 2 4. Đối tợng vã phạm vinghiên cỨu:«.
Phường PhấP nghiéntotra SOR Ay Sore GUC T ee oe is anand 3 6. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài HEHIGTOVWUES2121246x50/60001013640216380130103161121S12 3 LHƯƠNG1iff@ Âu}. Tổng quan về BTĐL và ứng dụng trong xây dựng đường trên thế giới và ở Việt HS Ui 22:0/2056 0621271809. 10081121112 19 án dackttEesevdiesasrainioosnaa SE TT 4 1.
Tình hình nghiên cứu úng dụng BTĐL trên thế giới.---¿czz2czz2csz¿ 4 M6. Một số kết quả nghiên cứu và U1/1-07171/1-4157°2S0190-1. Tình hình nghiên cứu, ứng dụng BTĐL trong xây dựng kết cấu áo đường ô tô ở WỦR) ĐẾN nã 2/0 nsum=@=sssxzz „ah. TEEPE MO SLUT TH TH DỊ TT eres oc oss ckc coscesecasccsscsasssessssascsesessossensenss II 1.
Mộtsố công trình nghiên cứu tiêu biểu và UNE GUNG BID E cị. Tiềm năng ứng G101⁄251(112)11541/13//12127E 28 RE nan 16 2. Công nghệ thi công mặt, móng đường BTĐL trên thế giới và ở Việt Nam. Công nghệ thi công mặt đường BTĐL trên thế giới.--2- -zz2czs22czzzz 17 2.
Công nghệ thi công mặt, móng đường BTĐL trên tại Việt Nam. 19 DE eee sang. San gạt và đầm lèn bê tông đẩm lăn. Trinh tue hodn thién mt Grdng BIDL: vcccecccecesecsssscsssssssssssssesssessssesesssesseseseee 22 3.
Mặt đường BTĐL sử dụng tro bay, cat MAN. Qual rnh‹hinhethanh cường độ. Đặc điểm của BTĐL sử dụng tro bay, cát mặn.T:izTThanhiphaHbv NHỆN So nay.“ 27 4) ee aaa Se occ CC c2 32 CHUONG 2: DAC DIEM CUA BE TONG DAM LAN SU DUNG CAT MẶN.'5 Tinh Ghat Oling td 3. Yêucầu vềđộ công tác trong xây dựng đường.
__ Tính chất cơ lý của mặt đường BTĐL cát mặn. 37 Bele Fe Crone A Chiu nen mee cao Kế LE 2. Cường doikéoudnt once Jo EL me dinie thee bie Bie eae 38 2. Độijmimòit2sv.
520101 2E che củagmài ion ngu tên: 39 2.3: Mão th THÔI C7 acc S6 EE 39 °. kẽ t0 csaaeouuea 40 2n nga manh nh. nởở, 41 28 Độumắ nh. 42 HUONG 3: THI CONG THU NGHIEM MAT DUONG BTDL CAT MAN VA DANH BERAT LUGNG BAU THEOONG 165 611108 cccctectceeccseeosesccerccss 43 We r att Gn vb iis tetiAN 82s Ses di 2 2k oe Pare eho.
43 1:15 VJ0tLÌ thi COmp: thro hi Shi ss96 241 ae:esccieccssaszsseiseddesscdlesisaassascsnésvesatacsecasicasssasiess, 43 1. Quy mô đoạn thi cong thurc nghi6m. Epi OBMPewellps hối DIĐE cả mộn. 44 THỊ: 1 /mnhnffoadjrMESisen ra nay an ng ca.
22 ácceestil 6 00 00 du neneaendbsea 45 331808 611ni1UYaLsbtniVESiriina TZWZWXZ5ZŠ““c. Cấp phối BTĐL thi công thực nghiệm [ 14] .------cc+222cc222Ez2E2sesccsezccssz 48 4. Trinh ty thi céng mat dudng BTDL. ee ccesccsescsessssesesessssssescscecsescesesesenees 53 6160 0n 0ndi0ng.
mac erecis: 53 At. 2 Lam lớp móng cấp phoi dé dim. Các bước thực Hiện 0 01 11c 9Á các nu neheeeeeeseioeseeeesesdiere 55 5. Đánh giá chất lượng sau thi công.
Đánh giá cường độ bê tông đầm lăn trên kết cấu công trình bằng phương pháp khoan lấy mẫu (Theo TCXDVN 239 - BANIO)) 72/9541 c12cssesieotseesseisssaesksiELeseestav lv. Các thông số của kết cầu kiểm tra:. Tính toán xác định cường độ BTĐL mặt đường theo các bước. Đánh giá kết quả thí nghiệm bê tông.
Đánh giá cường độ kéo khi ép chẻ của mặt đường bê tông đầm lăn trên kết cấu công trình bằng phương pháp khoan lấy mẫu (Theo TCVN 8862 - 201 ND 60016 ss ng tua 62 520L - - MUE0InUUfrnlwOp sa.3—— ĐănH Bia KEG qa tHe MED re eeniecceeeee. Diễn biến nhiệt độ trong quá trình thi công bằng công nghệ giản đơn. Thi công và lắp đặt thiết bị quan trắc nhiệt. Kết quả quan trắc nhiệt tO Stal Coan thi: CONG «.
Đánh giá quy luật phân bố nhiệt độ trong giai đoạn thi công thực nghiệm. 72 OcepscuMan chUOnp Sec ce A oe A 72 SHUONG 4 : KET LUAN VA KIEN NGHI. Hạn chế của đề tài 5 Than012D. 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MUC CAC KY HIEU, CHU VIET TAT Ký hiệu Ý nghĩa BTĐL : Bê tông đầm lăn BTT : Bê tông thường BT : Bê tông BTXM : Bé tong xi mang KLTT : Khối lượng thể tích TTTĐ : Thể tích tuyệt đối TTHH : Thể tích hỗn hợp PP : Phương pháp N/CKD : Tỷ lệ nước và chất kết dính CKD : Chất kết dính C/CL : Tỉ lệ cát và cốt liệu XM : Xi măng PGK : Phụ gia khoáng TB : Tro bay N : Nước e : Cat D : Da KCAD : Kết cấu áo đường HHBT : Hỗn hợp bê tông HH : Hỗn hợp TP : Thành phần hạt TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam PPTK : Phương thiết kế pháp 1 : Khối lượng thé tích TKBT : Thiết kế bê tông CTE : Hệ số giãn nở nhiệt MDDL : Mô đun độ lớn VC : Độ công tác iii DANH MUC CAC BANG Bang 1.
Một số công trình ứng dụng BTĐL đã được xây dựng ở Việt Nam ll Bảng 1.2 - Các thông số trộn hỗn hợp BTĐL tùy theo loại máy trộn 20 Bảng 1. Đặc điểm chính của BTĐL 27 Bảng 2.1 Kết quả thí nghiệm đo kháng xuyên của vữa BTĐL 37 Bảng 3.1: Kết quả tính chất cơ bản của cát biển Đồ Sơn 46 Bảng 3.2 Thành phần hoá học của tro bay 47 Bảng 3.3 Thành phần hoá học của tro bay 47 Bảng 3.4 Một số cấp phối BTĐL mẫu dùng làm đường giao thông 48 Bang 3.5: Cấp phối tính cho 1m3 hỗn hợp bê tông đầm lăn 53 Bảng 3.6: Cấp phối tính cho 1 mẻ trộn hỗn hợp bê tông đầm lăn 53 Bảng 3.7 Kết quả thí ngiệm cường độ chịu nén của mẫu khoan rút lõi BTĐL 62 Bảng 3.8 Kết quả thí nghiệm cường độ kéo khi ép chẻ mẫu khoan rút lõi BTĐL Bảng 3.9 Kết quả thí nghiệm cường độ kéo khi ép chẻ mẫu khoan rút lõi BTĐL 67 IV DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Số lượng đập BTĐL (cao trên 15m) được xây dựng tại một số quốc gia trên thế giới tínhtớil998 Hình 1. Sơ đô lịch sử phát triên công nghệ bê tông đầm lăn làm mặt đường, mặt hãi Hình 1.
Xây dựng đập BTĐL thủy điện Trung Sơn (Thanh Hóa) 12 Hình 1. Thi công thử nghiệm mặt đường BTĐL - IBST thực hiện 2001 13 Hình 1. Sơ đồ thi công mặt đường bằng công nghệ BTĐL 18 Hình 1. Rải hỗn hợp BTĐL 19 Hình 1.7 Lu lén BTDL bang lu rung 19 Hình 1.8 Hoan thiện bề mặt BTĐL 19 Hình 1.
Phun nước bảo dưỡng 19 Hình 1. Thiết bị trộn BTĐL trục ngang 21 Hình 1. San gạt và rải bê tông đầm lăn 21 Hình 1. Đầm lèn hỗn hợp BTĐL theo công nghệ giản đơn 22 Hình 1.
Hoan thiện mặt đường BTĐL theo công nghệ giản đơn 23 Hình 2.1 Độ cứng HHBTĐL theo thời gian (t„= 20°C -30°C) 34 Hình 2.2 Sự thay đổi thời gian đông kết của vữa BTĐL 36 Hình 2.3 Quan hệ giữa tải trọng trùng phục và sự suy giảm cường độ kéo uốn Hình 3.1 VỊ trí thi công thực nghiệm 43 Hình 3.3: Tro bay thi công mặt đường BTĐL 45 Hình 3.4: Thành phần hạt của tro bay Phả Lại 46 Hình 3. Miễn cấp phối đề nghị cho BTĐL làm đường 49 Hình 3. Biểu đồ quan hệ độ âm — ty trong BTDL làm đườn 50 Hình 3.7: Mặt cắt ngang đường thi công thử nghiệm 52 - Hình 3.8 Trình tự thi công lớp CPĐD loại 2 54 Hình 3.9 Trình tự thi công lớp mặt đường BTĐL 55 Hình 3.10 Sơ đồ đầm lèn mặt đường BTĐL 56 Hình 3.11 Sơ đồ khoan rút lõi lấy mẫu BTĐL 57 Hình 3.12 Khoan rút lõi mặt đường BTĐL SH, Hình 3.13 Mẫu khoan rút lõi mặt đường BTĐL 54 Hình 3.14 Thí nghiệm xác định Rht của BTĐL 59 Hình 3. Thí nghiệm ép chẻ Rkc 63 Hình 3.19 Vị trí lắp đặt cảm biển nhiệt 67 Hình 3.
Cảm biến nhiệt và máy đo nhiệt độ KinhMach JMZX-3001L 67 Hình 3.21 Vị trí lắp đặt các cảm biến nhiệt độ cảm biến 03 68 Hình 3.22 Vị trí lắp đặt các cảm biến nhiệt độ cảm biến 28 68 Hình 3.23 Tủ điện bảo quản đầu đo nhiệt độ 69 Hình 3.24 Đo nhiệt độ không khí và nhiệt độ tại các vị trí cảm biến trong BTĐL 69 Hình 3.25 Diễn biến nhiệt của mặt đường BTĐL trong giai đoạn thi công 71 MỞ ĐÀU 1. Lý do chọn đề tài Bê tông đầm lăn sử dụng tro bay, cát mặn là khái niệm mới trong thiết kế và thi công kết cầu áo đường. Ở Việt Nam hiện nay, BTĐL chủ yếu sử dụng trong xây dựng đập cho các thủy điện bê tông khối lớn, điển hình là thủy điện Sơn La sử dụng 3 triệu m3 BTĐL. Tuy nhiện, BTĐL sử dụng nguồn cát xây dựng chủ yếu là cát nước ngọt, việc nghiên cứu BTĐL sử dụng tro bay, cát mặn chưa có một kết quả nghiên cứu chính tắc nào được các cấp có thẩm quyền đưa vào ứng dụng.
Vì vậy, các kết quả nghiên cứu ban đầu của đề tài sẽ đưa ra khả năng và triển vọng trong việc sử dụng loại vật liệu này trong xây dựng công trình. Bên cạnh đó, nguồn tro xỉ từ các nhà máy nhiệt điện khu vực phía Bắc rất lớn. Khối lượng tro xỉ này nếu không được xử lý kịp thời sẽ gây ô nhiễm môi trường. Việc nghiên cứu sử dụng tro bay làm vật liệu phục vụ trong lĩnh vực xây dựng đã được thực hiện từ những năm 80 của thế kỷ 20; Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào ngành sản xuất xi măng, xây dựng công trình giao thông, cảng và một số ứng dụng trong công trình dân dụng nhứ chống nóng, tôn nền nhà.
Việc sử dụng tro bay với hàm lượng lớn chưa được nghiên cứu và ứng dụng là sự lãng phí nguồn tài nguyên tái tạo. Đề tài “Nghiên cứu thỉ công thử nghiệm mặt đường bê tông đầm lăn (BTĐL) sử dụng tro bay, cát mặn theo công nghệ giản đơn và đánh giá chất lượng sau thỉ công” sẽ góp phần cung cấp thêm số liệu vào giải pháp bê tông đầm lăn sử dụng tro bay, cát mặn. Việc nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học cũng như đóng góp giải pháp ứng dụng cát mặn thay thế cát xây dựng hiện nay, giúp tiêu thụ lượng lớn tro bay nhiệt điện, đảm bảo vệ sinh môi trường và phát triển bền vũng. Trong luận văn này sẽ kiểm chứng chất lượng thi công mặt đường BTĐL bằng công nghệ giản đơn với công nghệ thi công được quy định tại Quyết định số 4452/QD-BGTVT thông qua một số chỉ tiêu cường độ chịu nén Rn của bê tông, quy luật phân bố nhiệt độ và hiện tượng nứt sớm trong quá trình thi công.
Từ kết quả đánh giá chất lượng sau thi công, luận văn đề xuất chỉ dẫn kỹ thuật thi công mặt đường BTĐL cát mặn bằng phương pháp giản đơn. Chỉ dẫn sẽ đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình đường ven biển.