HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN VĂN HIẾU THÀNH PHẦN SÂU MỌT TRÊN MỘT SỐ LOẠI ĐẬU, ĐỖ NHẬP KHẨU TẠI CỬA KHẨU TÂN THANH, LẠNG SƠN NĂM 2015; ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA LOÀI MỌT ĐẬU XANH CALLOSOBRUCHUS CHINENSIS LINNAEUS Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 60.12 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Hồ Thị Thu Giang NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Trần Văn Hiếu i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè và người thân. Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Cô giáo PGS. Hồ Thị Thu Giang – Trưởng Bộ môn Côn trùng – Khoa Nông học – Học viện nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản luận văn này. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của tập thể các thầy, cô giáo bộ môn Côn trùng – Khoa Nông học, Ban đào tạo Sau đại học – Học viện nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS. Nguyễn Thị Hà – Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7 - Cục Bảo vệ thực vật, người đã giúp đỡ hết sức tận tình, chu đáo và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7– Cục Bảo vệ thực vật đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học và thực hiện đề tài nghiên cứu. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đến tất cả bạn bè, người thân và gia đình đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Trần Văn Hiếu ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục bảng .v Danh mục hình. vi Trích yếu luận văn.
vii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước.
Nghiên cứu về họ Bruchidae hại hạt trong kho bảo quản. Nghiên cứu về mọt đậu xanh Callosobruchus chinensis. Tình hình nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu về họ Bruchidae hại hạt trong kho bảo quản.
Nghiên cứu về mọt đậu xanh Callosobruchus chinensis. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Đối tượng/vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Điều tra thành phần và diễn biến sâu mọt hại trên một số loại đậu đỗ nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam tại cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn.
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của mọt đậu xanh Callosobruchus chinensis L. Nghiên cứu tỷ lệ tăng tự nhiên của mọt đậu xanh C.chinensis trong môi trường ký chủ đậu xanh. Nghiên cứu tỷ lệ hao hụt trọng lượng hạt đậu xanh. Ảnh hưởng của cạnh tranh khác loài đến sức đẻ trứng của mọt đậu xanh C.
chinensis trong điều kiện sống cạnh tranh với mọt đậu đỏ C. Biện pháp phòng trừ mọt đậu xanh C. chinensis bằng thuốc hóa học Quickphos 56%. Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu vật.
Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán. Kết quả và thảo luận. Kết quả nghiên cứu. Thành phần sâu mọt gây hại trên hạt đỗ xanh, đỗ tương nhập khẩu và tại chợ Kỳ Lừa, Lạng Sơn.
Diễn biến mật độ mọt đậu xanh C. chinensis gây hại trên hạt đậu xanh nhập khẩu và tại chợ Kỳ Lừa, Lạng Sơn. Đặc điểm hình thái của mọt Callosobruchus chinensis L. Một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của mọt đậu xanh Callosobruchus chinensis L.
Tập tính đẻ trứng của mọt đậu xanh C. Mức độ hao hụt trọng lượng do mọt đậu xanh C. chinensis gây ra. Ảnh hưởng của cạnh tranh khác loài đến sức đẻ trứng của mọt đậu xanh C.
chinensis trong điều kiện sống cạnh tranh với mọt đậu đỏ C. Biện pháp phòng trừ mọt đậu xanh C. chinensis bằng thuốc hóa học Quickphos 56%. Kết luận và kiến nghị .57 Tài liệu tham khảo .66 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 4.
Thành phần sâu mọt gây hại trên hạt đậu đỗ nhập khẩu từ tỉnh Hắc Long Giang tại Lạng Sơn năm 2015. Thành phần sâu mọt gây hại trên hạt đậu đỗ nhập khẩu từ tỉnh An Huy tại Lạng Sơn năm 2015. Thành phần sâu mọt gây hại trên hạt đậu đỗ tại chợ Kỳ Lừa của tỉnh Lạng Sơn năm 2015. Mật độ mọt đậu xanh C.
chinensis trên hạt đậu xanh, đậu tương từ An Huy, Trung Quốc nhập khẩu qua Tân Thanh, Lạng Sơn, 06 tháng đầu năm 2015. Mật độ mọt đậu xanh C. chinensis trên hạt đậu xanh, đậu tương từ Hắc Long Giang, Trung Quốc nhập khẩu qua Tân Thanh, Lạng Sơn, 06 tháng đầu năm 2015. Mật độ mọt đậu xanh C.
chinensis trên hạt đậu xanh, đậu tương tại chợ Kỳ Lừa, Lạng Sơn, 06 tháng đầu năm 2015. Kích thước các pha phát dục của mọt đậu xanh C. Thời gian phát dục các pha mọt đậu xanh C. Bảng sống của loài mọt đậu xanh C.
Chỉ tiêu sinh học cơ bản của mọt đậu xanh C. Ảnh hưởng sự hiện diện cá thể đực đến sức đẻ trứng của mọt đậu xanh C. Ảnh hưởng của môi trường có ký chủ và không có ký chủ đến sức đẻ trứng của mọt đậu xanh C. Tập tính đẻ trứng của mọt đậu xanh C.
Mức độ hao hụt trọng lượng do mọt đậu xanh gây ra trên đậu xanh sau 90 ngày bảo quản. Ảnh hưởng của sự cạnh tranh thức ăn với loài mọt đậu đỏ C. maculatus tới sức đẻ trứng của mọt đậu xanh C. Hiệu lực phòng trừ mọt đậu xanh C.
chinensis của thuốc Quickphos 56% .53 v DANH MỤC HÌNH Hình 4. Mật độ mọt đậu xanh C. chinensis trên hạt đậu xanh, đậu tương từ An Huy, Trung Quốc nhập khẩu qua Tân Thanh, Lạng Sơn, 06 tháng đầu năm 2015. Mật độ mọt đậu xanh C.
chinensis trên hạt đậu xanh, đậu tương từ Hắc Long Giang, Trung Quốc qua Tân Thanh, Lạng Sơn, 06 tháng đầu năm 2015. Mật độ mọt đậu xanh C. chinensis trên hạt đậu xanh, đậu tương tại chợ Kỳ Lừa, Lạng Sơn, 06 tháng đầu năm 2015. Trứng mọt đậu xanh C.
chinensis trên hạt đậu. Trứng của mọt đậu xanh C. Sâu non tuổi 4 của mọt đậu xanh C. Sâu non tuổi 2 của mọt đậu xanh C.
Nhộng của mọt đậu xanh C. Các đốt cuối của nhộng đực mọt đậu xanh C. Trưởng thành cái (a), Trưởng thành đực (b) của mọt đậu xanh C. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn đến nhịp điệu sinh sản của mọt đậu xanh C.46 vi TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Văn Hiếu Tên Luận văn: Thành phần sâu mọt trên một số loại đậu, đỗ nhập khẩu tại cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn năm 2015; Đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài mọt đậu xanh Callosobruchus chinensis Linnaeus.
Ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 60.12 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Xác định được thành phần sâu mọt gây hại trên mặt hàng đậu, đỗ nhập khẩu, mức độ phổ biến của các loài qua các tháng nhập khẩu tại cửa khẩu Tân Thanh năm 2015. Đồng thời nắm được một số đặc điểm sinh học, sinh thái của loài mọt đậu xanh Callosobruchus chinensis L. Từ đó đề xuất biện pháp quản lý hạn chế sự du nhập, lây lan của dịch hại quan trọng trên đậu đỗ nhập khẩu từ Trung Quốc về Việt Nam qua cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu trên đối tượng mọt đậu xanh C.
Điều tra xác định thành phần sâu mọt hại đậu đỗ nhập khẩu tại Lạng Sơn được tiến hành theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia : QCVN 01- 141: 2013/BNNPTNN về phương pháp lấy mẫu Kiểm dịch thực vật. Đặc điểm sinh học, sinh thái của mọt đậu mọt C. chinensis theo Kazutaka và Toshiharu (1989), Kiran R. (2014), Singh et al.
Ảnh hưởng của thuốc hóa học nên Callosobruchus chinensis (Linnaeus) theo các tiêu chuẩn quốc gia QCVN 01-19: 20.103 / BNNPTNT Kết quả chính và kết luận Thành phần sâu hại trên một số đậu, đỗ nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam tại cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn bao gồm 06 loài thuộc 2 bộ, 4 họ. Trong số đó, mọt đậu xanh Callosobruchus chinensis (Linnaeus) là loài phổ biến nhất. Thành phần sâu mọt hại đậu, đỗ trên chợ Kỳ Lừa tại tỉnh Lạng có 11 loài thuộc 2 Bộ, 7 họ. Trong số đó, mọt đậu xanh Callosobruchus chinensis (Linnaeus) là loài phổ biến nhất.
vii Chu kỳ sống của C. chinensis là khoảng 22,4 ngày ở nhiệt độ 26,80C và độ ẩm 87,48%. Ảnh hưởng của nguồn thức ăn đến sức đẻ trứng của mọt đậu xanh. Trong điều kiện không đầy đủ thức ăn số trứng đẻ trung bình là 0,7 ± 0,4 trứng / con thấp hơn khi cung cấp đầy đủ thức ăn, số trứng đẻ trung bình là 56,8 ± 5,14 trứng / con.
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên (r) của mọt đậu xanh là r = 0,14. Để ngăn ngừa, kiểm soát mọt đậu xanh C. chinensis trong phòng thí nghiệm, chúng tôi đã sử dụng thuốc trừ sâu Quickphos 56% với liều lượng 2 g / m3 trong thời gian 1 ngày sau xử lý đạt tỷ lệ chết là 100% cao hơn so với liều 1g / m3 trong thời gian 3 ngày sau xử lý. viii THESIS ABSTRACT Master candidate: Tran Van Hieu Thesis title: Composition of insects on some legumes, beans imported at Tan Thanh border gate, Lang Son province in 2015; Biological, ecological characteristics green bean weevil Callosobruchus chinensis Linnaeus.
Major: Plant protection Code: 60. 12 Education organization:: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research objectives Study on biological, ecological characteristics green bean weevil Callosobruchus chinensis Linnaeus to prevent their damage on some legume, bean imported at Tan Thanh border gate, Lang Son province in 2015.