Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rừng phòng hộ ven biển giữ vai trò là "bức tường xanh" chắn gió bão, chống cát bay, ngăn chặn hiện tượng xâm thực bờ biển và bảo vệ các công trình dân sinh, đất sản xuất nông nghiệp tại vùng duyên hải miền Trung. Tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, cây Phi lao (Casuarina equisetifolia) là loài cây trồng chủ yếu được Ban quản lý rừng phòng hộ lựa chọn nhờ khả năng thích ứng cao với điều kiện lập địa cát ven biển khắc nghiệt. Tuy nhiên, việc mở rộng diện tích rừng trồng thuần loài cũng kéo theo nguy cơ bùng phát sâu bệnh hại, đe dọa trực tiếp đến chất lượng và chức năng phòng hộ của lâm phần.
Nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ rừng và hạn chế tác hại của côn trùng gây hại, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường thực hiện đề tài "Nghiên cứu thành phần sâu hại cây Phi Lao (Casuarina equisetifolia) và đề xuất biện pháp phòng trừ sâu hại tại Xã Quỳnh Nghĩa, Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu các đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu hại cây Phi lao, làm cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp phòng trừ hiệu quả đối với các loài sâu hại tại khu vực nghiên cứu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định thành phần các loài sâu hại chính và các loài thiên địch của chúng trên cây Phi lao.
- Đề xuất các biện pháp phòng trừ các loài sâu hại chính phù hợp với điều kiện thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thành phần côn trùng hại (đặc biệt là sâu hại lá, thân, rễ) và thiên địch trên lâm phần cây Phi lao; đặc tính sinh học, sinh thái học của các loài sâu hại chủ yếu.
- Phạm vi không gian: Rừng phòng hộ tại xã Quỳnh Nghĩa, thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An (tập trung khảo sát tại Tiểu khu 340H trên diện tích rừng phòng hộ 21 ha).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu ngoại nghiệp từ ngày 17/02/2014 đến ngày 15/04/2014 (thực hiện qua 3 đợt điều tra chuyên sâu).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa hệ thống lý luận về côn trùng học lâm nghiệp và điều tra dự tính, dự báo sâu bệnh hại rừng tại Việt Nam, dựa trên các tài liệu chuyên ngành của các tác giả Phạm Ngọc Anh (1976), Trần Công Loanh, Nguyễn Thế Nhã, Trần Văn Mão (2001, 2002) và Phạm Quang Thu (2010).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra thực địa bao gồm:
- Công tác chuẩn bị: Thu thập bản đồ hiện trạng rừng, tài liệu điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế của địa phương; chuẩn bị dụng cụ đo đếm (thước dây, thước đo cao, thước kẹp kính, địa bàn, vợt bắt mẫu, lọ và tủ nuôi sâu, bình phun, sơn đánh dấu).
- Điều tra sơ bộ: Khảo sát tuyến và điểm điều tra nhằm định hình thực trạng sâu hại toàn khu vực.
- Điều tra tỉ mỉ trên ô tiêu chuẩn (OTC):
- Thiết lập 6 OTC cố định đại diện cho các lâm phần cây Phi lao ở 3 cấp tuổi (2 tuổi, 4 tuổi, 5 tuổi) tại Tiểu khu 340H, mật độ rừng trồng 1.200 cây/ha. Diện tích mỗi OTC là 1.000 m² ($20\text{ m} \times 50\text{ m}$ hoặc tương đương), ranh giới đóng cọc cao 50 cm và đánh dấu sơn đỏ.
- Đo đếm đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) và chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) của 30 cây tiêu chuẩn trong mỗi ô (áp dụng cho cây có $D_{1.3} > 6\text{ cm}$) bằng thước kẹp kính và sào đo để kiểm tra tính thuần nhất của lâm phần.
- Phương pháp thu thập mẫu sâu hại và thiên địch theo bộ phận:
- Sâu hại lá: Quan sát và đếm cá thể theo các pha phát triển trên 6 cành tiêu chuẩn của cây mẫu (2 cành tầng dưới song song đường đồng mức, 2 cành tầng giữa vuông góc đường đồng mức, 2 cành tầng trên song song đường đồng mức).
- Sâu hại thân và gốc: Quan sát toàn bộ bề mặt thân cây và phần gốc cây mẫu, phân định tuổi sâu non từ tuổi 1 đến tuổi 5.
- Sâu hại dưới đất: Thiết lập 5 ô dạng bản (diện tích 1 m²/ô) phân bố dưới tán của 10 cây tiêu chuẩn (cứ 2 cây tiêu chuẩn đặt 1 ô dạng bản); bới lớp thảm mục và cuốc từng lớp đất sâu 10 cm cho đến khi hết côn trùng.
- Xử lý số liệu và giám định nội nghiệp:
- Giám định tên khoa học, họ, bộ dựa trên đặc điểm hình thái và tài liệu phân loại côn trùng học.
- Tính toán mật độ bình quân ($\bar{X}$), tỷ lệ hại ($P% = \frac{n}{N} \times 100$), hệ số biến động ($S% = \frac{S}{\bar{A}} \times 100$). Trong đó, phân cấp phân bố theo $P%$: $P% < 25%$ (phân bố ngẫu nhiên), $25% \le P% \le 50%$ (phân bố cụm), $P% > 50%$ (phân bố đều); phân cấp mức độ biến động theo $S%$: $S% < 25%$ (biến động ít), $25% \le S% \le 75%$ (biến động nhiều), $S% > 75%$ (biến động rất nhiều).
- Kiểm tra sự chênh lệch mật độ sâu hại giữa các cấp tuổi cây bằng tiêu chuẩn kiểm định $U$ ở mức xác suất tin cậy 95% (ngưỡng so sánh $U_{0.05} = 1,96$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Đặt vấn đề
Chương này phân tích vai trò sinh thái và kinh tế của tài nguyên rừng đối với sự sống và an ninh môi trường quốc gia (chỉ tiêu diện tích tối ưu là 45% tổng diện tích tự nhiên). Tác giả dẫn chứng số liệu thống kê: Việt Nam có tính đa dạng sinh học cao với khoảng 10.500 loài thực vật bậc cao đã mô tả; diện tích rừng lấy gỗ chiếm khoảng 6 triệu ha. Tính đến hết năm 2003, tổng diện tích rừng đạt khoảng 13 triệu ha (rừng tự nhiên chiếm 10 triệu ha, độ che phủ đạt 36,1%). Đến hết năm 2013, diện tích rừng trồng mới đạt 213,3 nghìn ha (rừng phòng hộ, đặc dụng đạt 23,9 nghìn ha; rừng sản xuất đạt 189,4 nghìn ha).
Tuy diện tích có tăng nhưng chất lượng rừng trồng nhìn chung còn thấp, một trong những nguyên nhân chủ yếu là tình trạng sâu bệnh hại diễn biến phức tạp tại nhiều tỉnh thành như Phú Thọ, Tuyên Quang, Nghệ An, Thanh Hóa. Tại dải ven biển huyện Quỳnh Lưu, rừng phòng hộ Phi lao đóng vai trò chắn sóng, chắn cát bay, bảo vệ công trình ven biển nhưng đang đứng trước nguy cơ bị các loài sâu đục thân, xén tóc tấn công. Do đó, việc nghiên cứu thành phần sâu hại tại xã Quỳnh Nghĩa có tính cấp thiết thực tiễn cao.
Chương II: Tổng quan nghiên cứu
Chương II hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về côn trùng học trên thế giới và tại Việt Nam:
- Trên thế giới: Lịch sử ghi nhận nghiên cứu côn trùng từ năm 1000 TCN qua thư tịch cổ Xêri về nạn châu chấu sa mạc; công trình phân loại côn trùng bằng trứng, sâu non và nhộng của A.L. Ilinski (1948); tài liệu phân loại côn trùng dải rừng phòng hộ của Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô (1950, 1965); giáo trình "Sâm lâm côn trùng học" của Trang Chấp Chung (Trung Quốc, 1961); sổ tay và sách hướng dẫn côn trùng, thiên địch Bắc Mỹ (1978); giáo trình "Côn trùng rừng" của N. Boronxop đề cập đến các nhóm sâu hại cánh cứng (Cấu cấu, Xén tóc, Bọ lá).
- Tại Việt Nam: Đoàn khảo sát Mission Pavie (1897-1904) công bố 1.020 loài côn trùng; Vitalis de Salvaza (1921) công bố 3.612 loài côn trùng Đông Dương (miền Bắc có 1.196 loài); các đợt điều tra côn trùng nông lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp (1961, 1965, 1967) thu thập 2.962 loài thuộc 223 họ; các giáo trình của Phạm Ngọc Anh (1976), Trần Công Loanh và Nguyễn Thế Nhã (2002); sách điều tra dự tính dự báo của Trần Công Loanh, Nguyễn Thế Nhã, Trần Văn Mão (2001); các nghiên cứu chuyên đề về sâu hại và xén tóc hại cây Phi lao của sinh viên Nguyễn Công Vinh (2004), Nguyễn Thanh Tân (2004) và TS. Lê Bảo Thanh.
Chương III: Mục tiêu, phạm vi, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu thực địa, bao gồm 4 nội dung công việc: đánh giá sinh trưởng cây Phi lao; điều tra thành phần loài sâu hại và thiên địch; xác định đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài sâu hại chủ yếu; đề xuất giải pháp kỹ thuật phòng trừ. Phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện chặt chẽ qua hệ thống mẫu biểu tiêu chuẩn (Mẫu biểu 01: Đặc điểm ô tiêu chuẩn; Mẫu biểu 02: Điều tra sâu hại lá; Mẫu biểu 03: Điều tra sâu hại thân và gốc; Mẫu biểu 04: Điều tra sâu dưới đất). Toàn bộ các công thức tính mật độ bình quân, tỷ lệ cây có sâu, hệ số biến động và phép kiểm định giả thuyết thống kê $U$ được quy định rõ ràng làm cơ sở phân tích số liệu ở Chương V.
Chương IV: Đặc điểm khu vực nghiên cứu
Chương IV phân tích toàn diện các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Quỳnh Lưu và xã Quỳnh Nghĩa:
- Điều kiện tự nhiên: Quỳnh Lưu có tổng diện tích tự nhiên 60.706 ha (đất lâm nghiệp chiếm 22.371,2 ha, tương đương 36,8%). Địa hình chia thành 4 tiểu vùng: vùng núi và bán sơn địa chiếm 61% diện tích (độ dốc phổ biến 15°-20°, đỉnh Bồ Bồ cao 424 m); vùng Hoàng Mai chiếm 21% (đỉnh núi Xước cao 431 m); vùng ven biển chiếm 10% (cao độ 3,9 - 4,5 m, dải cát và đồi núi độc lập); vùng đồng bằng chiếm 8%.
- Khí hậu, thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 23,7°C (cao nhất 29,3°C, thấp nhất 17,3°C); lượng mưa trung bình dao động từ 920 mm đến 2.047 mm, tập trung ngập úng vào các tháng 7-10 và khô hạn vào các tháng 12 đến tháng 2; độ ẩm bình quân 85%; bốc hơi trung bình năm 937,1 mm. Thủy văn có hệ thống hồ chứa lớn (hồ Vực Mấu tưới trên 1.000 ha trong tổng số gần 3.000 ha diện tích thực tưới toàn huyện).
- Thổ nhưỡng: Đất cát ven biển chiếm 2.278 ha (3,7% diện tích); đất mặn và phèn chiếm 3.780 ha (6,2%); đất phù sa chiếm 14.026 ha (23,1%); đất feralit đồi núi chiếm 22.722 ha (37,4%).
- Hiện trạng rừng và kinh tế - xã hội: Rừng tự nhiên có 719 ha quanh hồ Vực Mấu (thuộc kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới với 72 họ, 202 chi, 403 loài thực vật). Diện tích có rừng toàn huyện tăng từ 5.052 ha (năm 1990) lên 9.596,9 ha (năm 2002) và 12.453,6 ha (năm 2006). Dân số toàn huyện năm 2007 có 367.619 nhân khẩu, mật độ bình quân 607 người/km². Lâm phần nghiên cứu tại xã Quỳnh Nghĩa có quy mô 21 ha, trồng thuần loài Phi lao trên nền đất cát ven biển.
Chương V: Kết quả và phân tích kết quả
Chương này tổng hợp các số liệu thực địa thu được từ 6 OTC, xác định thành phần loài, phân tích biến động mật độ sâu hại và đưa ra các đề xuất kỹ thuật.
Tình hình sinh trưởng của cây Phi lao
Dữ liệu sinh trưởng tại 6 OTC (mỗi ô điều tra từ 134 đến 142 cây) cho thấy cây Phi lao phát triển tốt qua các cấp tuổi:
- Cấp 2 tuổi (OTC 01, 02): Chiều cao vút ngọn bình quân $H_{vn} = 4,65\text{ m}$; đường kính bình quân $D_{1.3} = 4,4\text{ cm}$.
- Cấp 4 tuổi (OTC 03, 04): $H_{vn} = 11,45\text{ m}$; $D_{1.3} = 12,1\text{ cm}$.
- Cấp 5 tuổi (OTC 05, 06): $H_{vn} = 13,5\text{ m}$; $D_{1.3} = 14,25\text{ cm}$.
| Số hiệu OTC |
Ngày đặt ô |
Lô, khoảnh |
Độ dốc |
Độ cao (m) |
Tuổi cây |
Nguồn giống |
Số cây trong ô |
$D_{1.3}$ (cm) |
$H_{vn}$ (m) |
Thực bì |
Loại đất |
| 01 |
20/02/2014 |
TK 340H |
3° |
4,0 |
2 |
Cty giống lâm nghiệp |
134 |
4,3 |
4,6 |
Cỏ dại |
Cát ven biển |
| 02 |
20/02/2014 |
TK 340H |
3° |
4,2 |
2 |
Cty giống lâm nghiệp |
140 |
4,5 |
4,7 |
Cỏ dại |
Cát ven biển |
| 03 |
21/02/2014 |
TK 340H |
2° |
4,4 |
4 |
Cty giống lâm nghiệp |
137 |
11,2 |
11,4 |
Cỏ dại |
Cát ven biển |
| 04 |
21/02/2014 |
TK 340H |
3° |
4,3 |
4 |
Cty giống lâm nghiệp |
141 |
13,0 |
11,5 |
Cỏ dại |
Cát ven biển |
| 05 |
22/02/2014 |
TK 340H |
2° |
4,5 |
5 |
Cty giống lâm nghiệp |
142 |
14,0 |
13,5 |
Cỏ dại |
Cát ven biển |
| 06 |
22/02/2014 |
TK 340H |
3° |
4,5 |
5 |
Cty giống lâm nghiệp |
140 |
14,5 |
13,5 |
Cỏ dại |
Cát ven biển |
Thành phần loài sâu hại và thiên địch
Khảo sát đã phát hiện 7 loài côn trùng thuộc 7 họ, 4 bộ. Trong đó, có 4 loài sâu hại cây Phi lao và 3 loài thiên địch ăn thịt:
| STT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
Họ |
Bộ |
Pha phát triển |
Vai trò sinh thái |
| 1 |
Sâu đục thân |
Zeuzera coffeae Nietner |
Cossidae |
Lepidoptera (Cánh vảy) |
Sâu non, nhộng, trưởng thành |
Hại thân |
| 2 |
Cấu cấu xanh |
Hypomeces squamosus F. |
Curculionidae |
Coleoptera (Cánh cứng) |
Trưởng thành |
Hại lá |
| 3 |
Xén tóc vân hình sao |
Anoplophora chinensis Forster |
Cerambycidae |
Coleoptera (Cánh cứng) |
Sâu non, nhộng, trưởng thành |
Hại thân |
| 4 |
Dế mèn nâu nhỏ |
Gryllus testaceus Walker |
Gryllidae |
Orthoptera (Cánh thẳng) |
Sâu non, trưởng thành |
Hại rễ |
| 5 |
Bọ rùa đỏ |
Rodilia pumila W. |
Coccinellidae |
Coleoptera (Cánh cứng) |
Sâu non, trưởng thành |
Thiên địch ăn thịt |
| 6 |
Hành trùng nâu |
Harpalus sp. |
Carabidae |
Coleoptera (Cánh cứng) |
Trưởng thành |
Thiên địch ăn thịt |
| 7 |
Bọ ngựa xanh thường |
Mantis religiosa L. |
Mantidae |
Mantodea (Bọ ngựa) |
Sâu non, trưởng thành |
Thiên địch ăn thịt |
Cơ cấu phân loại: Bộ Cánh cứng (Coleoptera) chiếm ưu thế tuyệt đối với 4 họ (57,14%) và 4 loài (57,14%). Các bộ Cánh vảy (Lepidoptera), Bộ Bọ ngựa (Mantodea) và Bộ Cánh thẳng (Orthoptera) mỗi bộ chỉ ghi nhận 1 họ (14,29%) và 1 loài (14,29%).
Xác định loài sâu hại chủ yếu và phân tích biến động mật độ
Căn cứ vào số lần xuất hiện (3/3 đợt điều tra), tỷ lệ cây bị hại ($P% > 50%$) và mức độ nguy hại đến sinh trưởng của cây, 2 loài sâu hại chủ yếu được xác định là:
- Sâu đục thân (Zeuzera coffeae): Mật độ trung bình 0,71 con/cây; tỷ lệ hại $P% = 51,48%$ (phân bố đều); hệ số biến động $S% = 5,45%$ (biến động ít). Sâu non đục vào phần thân cây, tạo đường đục nhẵn, phía dưới có phân dạng viên tròn đùn ra ngoài vỏ.
- Xén tóc vân hình sao (Anoplophora chinensis): Mật độ trung bình 0,72 con/cây; tỷ lệ hại $P% = 50,37%$ (phân bố đều); hệ số biến động $S% = 6,94%$ (biến động ít). Con trưởng thành cắn vỏ hình chữ T để đẻ trứng cách gốc 1-1,5 m; sâu non đục dưới vỏ 1 tháng rồi khoét sâu vào gỗ giác tạo đường đục dài 1-1,5 m lèn chặt bột gỗ.
Hai loài gây hại thứ yếu:
- Dế mèn nâu nhỏ (Gryllus testaceus): Mật độ trung bình 0,15 con/m²; $P% = 8,9%$ (phân bố ngẫu nhiên); $S% = 40,18%$ (biến động nhiều).
- Cấu cấu xanh (Hypomeces squamosus): Mật độ trung bình 0,29 con/cây; $P% = 15,0%$ (phân bố ngẫu nhiên); $S% = 14,5%$ (biến động ít).
| Tên loài côn trùng |
Đợt 1 (con/cây) |
Đợt 2 (con/cây) |
Đợt 3 (con/cây) |
TB (con/cây) |
Tỷ lệ $P%$ |
Hệ số $S%$ |
Số lần gặp |
Mức độ phân bố |
| Sâu đục thân |
0,67 |
0,69 |
0,76 |
0,71 |
51,48 |
5,45 |
3 |
Phân bố đều |
| Xén tóc vân hình sao |
0,77 |
0,65 |
0,73 |
0,72 |
50,37 |
6,94 |
3 |
Phân bố đều |
| Dế mèn nâu nhỏ |
0,23 |
0,12 |
0,09 |
0,15 |
8,90 |
40,18 |
3 |
Ngẫu nhiên |
| Cấu cấu xanh |
0,23 |
0,30 |
0,33 |
0,29 |
15,00 |
14,50 |
3 |
Ngẫu nhiên |
Lưu ý: Mật độ Dế mèn nâu nhỏ tính theo đơn vị con/m².
Biến động mật độ theo 3 đợt điều tra cho thấy mật độ Sâu đục thân tăng dần theo thời gian (0,67 con/cây ở đợt 1 lên 0,69 con/cây ở đợt 2 và đạt 0,76 con/cây ở đợt 3) do nhiệt độ khu vực ấm dần từ cuối tháng 2 đến tháng 4, tạo điều kiện thuận lợi cho sâu non phát triển. Xén tóc vân hình sao có xu hướng giảm nhẹ ở đợt 2 (0,65 con/cây) sau đó tăng lại ở đợt 3 (0,73 con/cây).
Biến động theo tuổi cây thể hiện rõ mật độ sâu hại tập trung cao nhất ở giai đoạn rừng non (2 năm tuổi):
- Sâu đục thân: Mật độ ở tuổi 2 đạt 0,84 con/cây; tuổi 4 giảm xuống 0,62 con/cây; tuổi 5 đạt 0,68 con/cây.
- Xén tóc vân hình sao: Mật độ ở tuổi 2 đạt 0,83 con/cây; tuổi 4 đạt 0,64 con/cây; tuổi 5 đạt 0,69 con/cây.
| Tên loài côn trùng |
Tuổi 2 (con/cây) |
Tuổi 4 (con/cây) |
Tuổi 5 (con/cây) |
Giá trị kiểm định $U$ (Tuổi 2) |
Giá trị kiểm định $U$ (Tuổi 4) |
Giá trị kiểm định $U$ (Tuổi 5) |
| Sâu đục thân |
0,84 |
0,62 |
0,68 |
2,43 |
2,24 |
2,12 |
| Xén tóc vân hình sao |
0,83 |
0,64 |
0,69 |
2,47 |
2,36 |
2,18 |
Kết quả kiểm định thống kê đều cho giá trị $U > 1,96$ ở mọi cấp tuổi, khẳng định mật độ sâu hại giữa các ô tiêu chuẩn có tuổi cây khác nhau tồn tại sự sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức độ tin cậy 95% (tình hình sâu hại không thuần nhất giữa các độ tuổi cây).
Kết luận, tồn tại, kiến nghị
- Kết luận: Rừng phòng hộ Phi lao tại xã Quỳnh Nghĩa có 7 loài côn trùng (4 loài hại, 3 loài thiên địch). Sâu đục thân và Xén tóc vân hình sao là 2 đối tượng gây hại nguy hiểm nhất, tập trung phá hoại mạnh nhất ở rừng Phi lao 2 năm tuổi.
- Biện pháp đề xuất:
- Biện pháp kỹ thuật lâm sinh: Vệ sinh rừng, tỉa cành, chặt bỏ các cây bị sâu đục thân/xén tóc phá hoại nặng đem đốt để tiêu diệt mầm sâu; dùng bẫy đèn bắt bướm sâu đục thân vào tháng 4 và tháng 5; áp dụng kỹ thuật bón phân, chăm sóc nhằm tăng sức đề kháng cho cây non.
- Biện pháp kiểm dịch thực vật: Kiểm soát chặt chẽ cây con xuất xứ từ vườn ươm, ngăn chặn nguồn sâu bệnh lây lan từ địa phương khác.
- Biện pháp cơ giới, vật lý: Bắt giết sâu non, nhộng và trưởng thành xén tóc trong mùa đẻ trứng (tháng 5-8); dùng dây thép luồn vào lỗ đục để diệt sâu non xén tóc và sâu đục thân.
- Biện pháp sinh học: Bảo vệ và duy trì quần thể thiên địch tự nhiên như Bọ rùa đỏ, Hành trùng nâu và Bọ ngựa xanh thường.
- Phòng trừ tổng hợp (IPM): Kết hợp hài hòa các biện pháp lâm sinh, cơ giới và sinh học; hạn chế tối đa việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật bừa bãi để giữ cân bằng sinh thái.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã cung cấp tập dữ liệu định lượng cụ thể về sâu hại trên cây Phi lao tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An:
- Lập danh lục khoa học gồm 7 loài côn trùng (7 họ, 4 bộ), chỉ rõ 4 loài sâu hại (Zeuzera coffeae, Hypomeces squamosus, Anoplophora chinensis, Gryllus testaceus) và 3 loài thiên địch (Rodilia pumila, Harpalus sp., Mantis religiosa).
- Định lượng chính xác mật độ và tỷ lệ gây hại của 2 loài nguy hiểm nhất: Sâu đục thân ($0,71\text{ con/cây}$; $P% = 51,48%$) và Xén tóc vân hình sao ($0,72\text{ con/cây}$; $P% = 50,37%$).
- Xác định giai đoạn cây 2 năm tuổi là thời kỳ mẫn cảm và chịu mật độ gây hại cao nhất ($0,84\text{ con/cây}$ đối với sâu đục thân và $0,83\text{ con/cây}$ đối với xén tóc).
- Chứng minh bằng toán học thống kê sự khác biệt về mật độ sâu hại theo tuổi cây qua kiểm định $U$ ($U > 1,96$).
- Đề xuất hệ thống giải pháp phòng trừ toàn diện, ưu tiên kỹ thuật lâm sinh và bảo tồn thiên địch, loại bỏ việc lạm dụng hóa chất độc hại trong môi trường rừng phòng hộ ven biển.
Về mặt đóng góp, nghiên cứu bổ sung dữ liệu thực địa về côn trùng học lâm nghiệp tại vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, nơi tài liệu về dịch hại trên cây Phi lao còn khan hiếm so với các đối tượng cây lâm nghiệp khác như Thông, Keo hay Bạch đàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu:
- Thời gian khảo sát ngoại nghiệp còn ngắn (kéo dài trong 3 tháng xuân - đầu hè từ tháng 2 đến tháng 4/2014), chưa theo dõi trọn vẹn cả chu kỳ 12 tháng trong năm.
- Không gian điều tra chỉ tập trung trong phạm vi 21 ha rừng phòng hộ xã Quỳnh Nghĩa (Tiểu khu 340H) với 6 ô tiêu chuẩn, số lượng loài côn trùng thu thập được (7 loài) còn hạn chế so với tính đa dạng thực tế.
- Chưa có điều kiện khảo sát sâu về pha trưởng thành của Xén tóc vân hình sao (vốn xuất hiện rộ từ tháng 5 đến tháng 8) và chưa thử nghiệm thực tế hiệu quả của các chế phẩm sinh học trên hiện trường.
Hướng mở nghiên cứu được gợi ý là kéo dài thời gian theo dõi qua các mùa trong năm, mở rộng số lượng ô tiêu chuẩn trên các lập địa khác nhau tại Nghệ An, đồng thời nghiên cứu chi tiết ngưỡng phòng trừ kinh tế cho từng loài sâu hại thân gỗ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Bảo vệ thực vật làm tài liệu tham khảo về phương pháp thiết lập ô tiêu chuẩn, kỹ thuật điều tra tầng tán/thân/rễ và phương pháp xử lý số liệu toán sinh học (công thức $P%$, hệ số biến động $S%$, kiểm định tiêu chuẩn $U$).
- Cán bộ kỹ thuật tại các Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển, các Chi cục Kiểm lâm vùng duyên hải miền Trung trong công tác dự tính, dự báo và nhận diện triệu chứng gây hại của Sâu đục thân và Xén tóc vân hình sao.
- Phần mô tả đặc điểm hình thái, tập tính đục thân và bảng danh lục côn trùng là cơ sở trực quan phục vụ công tác tra cứu thực địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận bao nhiêu loài côn trùng hại và thiên địch tại khu vực nghiên cứu?
Tác giả đã phát hiện 7 loài côn trùng thuộc 7 họ, 4 bộ. Trong đó có 4 loài sâu hại (Sâu đục thân, Cấu cấu xanh, Xén tóc vân hình sao, Dế mèn nâu nhỏ) và 3 loài thiên địch ăn thịt (Bọ rùa đỏ, Hành trùng nâu, Bọ ngựa xanh thường).
2. Hai loài sâu hại chủ yếu trên cây Phi lao tại xã Quỳnh Nghĩa là những loài nào và mật độ gây hại ra sao?
Hai loài sâu hại chủ yếu là Sâu đục thân (Zeuzera coffeae) với mật độ bình quân 0,71 con/cây, tỷ lệ hại $P% = 51,48%$ và Xén tóc vân hình sao (Anoplophora chinensis) với mật độ bình quân 0,72 con/cây, tỷ lệ hại $P% = 50,37%$.
3. Mật độ sâu hại biến động như thế nào theo tuổi cây Phi lao?
Mật độ sâu hại tập trung cao nhất ở giai đoạn cây 2 năm tuổi (Sâu đục thân đạt 0,84 con/cây; Xén tóc đạt 0,83 con/cây), sau đó giảm xuống ở cây 4 năm tuổi (0,62 và 0,64 con/cây) và tăng nhẹ ở cây 5 năm tuổi (0,68 và 0,69 con/cây). Kết quả kiểm định tiêu chuẩn $U$ đều lớn hơn 1,96 chứng minh sự chênh lệch mật độ giữa các tuổi cây có ý nghĩa thống kê.
4. Dế mèn nâu nhỏ và Cấu cấu xanh có phải là loài sâu hại chủ yếu không?
Không. Cả hai loài này đều thuộc nhóm phân bố ngẫu nhiên với tỷ lệ có sâu thấp ($P% = 8,9%$ đối với Dế mèn nâu nhỏ và $15%$ đối với Cấu cấu xanh), mật độ cá thể nhỏ nên chưa phải là đối tượng gây hại nguy hiểm trong thời gian điều tra.
5. Tác giả đề xuất những biện pháp lâm sinh nào để phòng trừ sâu đục thân cây Phi lao?
Các biện pháp lâm sinh chính bao gồm: tiến hành vệ sinh rừng, chặt bỏ và đốt các cây bị sâu đục thân nặng; dùng bẫy đèn bắt bướm vào thời kỳ vũ hóa rộ trong tháng 4 và tháng 5; kết hợp chăm sóc, bón phân để nâng cao khả năng sinh trưởng và sức đề kháng tự nhiên của cây non.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Huy Khánh đã hoàn thành toàn diện mục tiêu điều tra thành phần côn trùng trên lâm phần Phi lao phòng hộ tại xã Quỳnh Nghĩa, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Công trình đã làm rõ đặc tính sinh học, biến động mật độ và mức độ nguy hại của hai loài sâu hại thân gỗ nguy hiểm là Zeuzera coffeae và Anoplophora chinensis, đồng thời phát hiện 3 loài thiên địch tự nhiên trong quần xã. Các đề xuất phòng trừ tổng hợp chú trọng kỹ thuật lâm sinh và bảo tồn thiên địch có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác quản lý và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.