ĐẶT VẤN ĐỀ k ^“ Phần 2 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU x» z1 “Trên the giới AS z2 'Các nghiên cứu trong nước. “ Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI PHƯƠNG PHAP VA DIA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. 31 Đối tượng nghiên cứu vở 32 Mye tiêu nghiên cứu C 33 Nội dung nghiên cứu 2 œ 34 Phuong pháp nghiên * Phin 4 KẾT QUA VAP I KẾT QUA Sinh trưởng S7 'Cường độ thoát h œ Sinh khối c Hiệu suất quang hợp. \_) Him Học liệmve tếếụng độc của phân bón đối với loài 0 và Thông carbê, ‘ON TẠI - KIẾN NGHỊ s4 “thuận năm tốt nghiệp - 2001 - Khon Lim hoe~ HIN Loi nái đâu "Để đáp ứng yêu cầu của sản xuất và sự phát uiển của xã hội, mỗi sinh viên khi ra trường phải được trang bị đầy đủ kiến thức, đặc.
là kiến thức thực tiễn. Việc thực hiện luận văn cuối khoá của mỗi sin liều kiện tốt nhất để gắn lý (huyết với thực tiễn và giúp sinh vier! iu Bim sven với công tác nghiên cứu khoa học. ` Sau gần 4 năm học tập và rèn luyện tại Trt Mai học LÃm Nghiệp. Được sự nhất trf của Ban giám hiệu Khoa lâm học và than công của Bộ môn Sinh Học.
Tôi tiến hành thực hiện luận: thiệp với để tài: * Nghiên cứu quá trình sinh trưởng à hiệu suất quang hợp ca loài Trám đen (Canarium nigrum Engler) và loài Thống caribé (Pinus caribea Morelet) 4 tháng tuổi dưới ig cửa các công thức bón phân N, P, K khác nhau”. Su ‘Sau 3 thắng thực hiện với sựĐỗ lực của bà thân và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các ban bề đồng nghiệp đến nay liận văn đã được hoàn thành. Toi xin bày tö lòng biết trọng nhất tới thầy giáo Nguyễn Đình Sâm người đã tạn nh hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Qua day tôi cũng xỉ cản ơn các thấy, cô giáo trong Bộ môn.
sinh học và bạn bè đồn; p giúp tôi hoàn thành bản luận văn này. Do thời gian và trình độ còn hạn chế, nên luận văn không tránh khỏi những sai sót, rất móng được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo va ban bề đồng nghiệp. ^ Xin chân thành cải ` & Xiân Mai, ngày 5 thang 6 năm 2001 Sinh viên thực hiện CHU VĂN THẢO: “Xuân căn tối nghiệp- 2001. a Khoa Lim học- ĐH LN Phần 1 ĐẶT VẤN DE ‘Thong Caribê thuộc họ Thông (Pinaceae) là loài Thông nhiệt đới cao.
15 - 40m đường kính có thể trên 100cm. Gỗ của nó dh 1s tronQxay dựng, try mồ, tiện khắc và bột giấy. Cây còn có nhiều nhựa, chất lượng tốt. “Trầm đen thuộc họ Tram (Burseraceae), là I lớn cóÌ 25m, đường kính 120cm, là loài cây có khả nas _ với các ib kiện đi, khí hậ ở Việt Nam vàl loài yd tá ding, > “Trong các để án nghiên cứu cơ cấu cây 0 các vùng kinh tế Lâm Nghiệp thuộc một số chương tình tiến bộ KHKT nhà nước do ngành Lâm Nghiệp làm chủ i và BỘ Lâm nghiệp Èũng đã banhành hệ thống cơ sấu cây trống Lâm nghiệp theo quyết định QÐ 680 QD/Lam nghiệp nam 1986 với gan một ram loài cây trong đó có 2 loài tên.
Tuy nhiên để rồng rimg với 2 loài cây này đạt hiện đuả cao thcân thiet phải có những nghiên cứu thiết thực nhằm xác định được án tố ảnh hưởng đến trạng thái, tỷ lệ sống của cây, nhất là tgovety con ở vườn ươm. Từ yêu cầu này, tôi tiến hành thực biện dé tài nghig cứu ảnh hưởng của các công bón phân N, P, K khác suất quang hợp của 2 loài “Trim den và Thông ca Day là một để ài hoàn toần hồi mê đạc biệt đối với loài Trim den hầu hết chưa có mộf tổng tình nào nghiên cứu vé chúng. Cho nên việc nghiên cứu nó sẽ làm cơ sở cho việc để suất các biện pháp chăm bón nhằm tạo ra cây conn có chất pa tốt nhất trong thời gian ngắn nhất, đáp ứng cho việc cho chương trình trồng mới Š tiệu ha rừng trên Luin sâu tit nghitg- 2007 ery Khoa Lim học - ĐH LN Phần 2 LƯỢC SỬ NGHIÊN COU DN Prianhi Nshhikov cho rằng để nâng cao cây Jông nghiệp thì phân bón chiếm 50%, giống 25% và các kỹ thuậi anh tác chiếm. ( SY Vai trò phân bón trong Lam nghiệp cũng rất.
tanh nghiên cứu về chúng chưa đầy đủ. Tuy nhiên theo các nguồn tài liệu đã có thì ta có. thể khẳng định rằng việc sử dụng phân bón ki ng Lâm nghiệp cũng như Nông nghiệp có vai trò lớn hơn phân Ýộ cơ bởi vì\ phân hữu cơ không chỉ cây gỗ sử dụng mà chúng còn là cho các vi sinh vật và nấm sống trong vùng tế, những loại nấm va vi sinh vật nly có vai tr rất lớn trong việc cải thiện chế do dịnh dưỡng của câyshe Các tác giả Buizen (1921) và Miinch (1923),đã xác định dinh dưỡng khoáng đầu tiên của các giống cây Bỗ đã duge tổng kết trong những công trình của Shiitz (1864 - 1 smeier (1876), Shrader (1878), Wolf (1880), Raman (1892), Schmitz - Diimoiid (1896). Các te giả này đã cung cấp những kiến thức ien về nhu cầu chất khoáng, sự phân bố và tự thay đổi các chất tong các mô và trong các thẳm thực vật rừng của da số các cây lá rộng và Mâm, ‘Theo L.
Leiton (1948), ông cho ring ngay từ thời kỳ có nhiều tác giả nghiên cứu về hầm lượng các chất định dưỡng khoáng ở cây gổ vào các giờ khác nhau trong ngày, ở các giai đoạn phát zin khác nha; vào các mùa khác nhau của thời kỳ sinh dưỡng, ở các tốt "ĐỀ khác nhau, trong các thành phân chất dinh dưỡng định nhu cầu cữ2 eX gố về một chất khoáng nào đó theo hàm lượng của chất khoáng này trong lá hay là việc căn cứ vào màu sắc lá, xác định liều lượng, 3 Luin nản tối ngiưệg- 2007 Khoa Lim ñiọc= DHIN một loại phan bón nào đó theo nhu cầu về phần vi lượng, xác định điều kiện. tác dung độc của các chất khác nhau, Fligi và Grando (1873), khi so sánh số liệu về hàm,lượng các chất khoáng trong cay lá kim của Thông Pinus pinaster đã xác di rằng loài này sinh trưởng kém là do hàm lượng Canxi và Kali thấp. — Zeiden (1926), chi ra rằng hầm lượng tro tronglá cây l4 rộng tang lên từ sốc cho đến ngọn cây tuy nhiên Nhemetx (1940) ich cây Vân sam (thiếu. K, Ca) đã tìm thấy hàm lượng canxi thấp nhất ‘fihing 14 non trên ngọn cây, Rey, “Ti Ông cũng chỉ cho rằng trong cây Tùng, Bách mah thì phần trăm nit va kali tăng lên theo hướng từ gốc đến nhọn trong khi.đó những cây chết có chiều hướng ngược lại.
v “Theo những nghiên cứu khác đối với các nguyện tố đỉnh dưỡng ở các cây khoẻ mạnh và cây chết người ta sim thấy những Chi số giống nhau về hàm lượng kali, phốt pho tăng lên theoehigu cao cay; bồn hầm lượng canxi, magié, sắt cing giảm di, riêng với mangan có hàm lượng chất là không đổi. Nhemetx (1947) cũng chứng minh rằng Ống cansi trong lá cây Tise tang lên về phía gốc trong khi đó kali lá tăng lên về phÏa ngọn. định được rằng trong ca) và cây, Thông rụng lá phần trim canxi tăng lên từ tháng 5 + 11. trong Khí đó hàm lượng N, P, K lại giảm.
Các nghiên cứu khác cũng cho kết gi tương tw.) „ Các tác gi (1910,1911,1992) Raman (1911) Raman và Bauer i912) tiến hành ighi ứu thiểu nâm đối với loài ety Van Sam, Thông rung 16, cây lá rộng (Si, D8) về sự hấp thụ các chất dinh dưỡng khoáng, đã xác hg Trôi TP! giống cây có một đường cong hấp thụ chất dinh 4 krình. Ví dụ: Loài Van Sam hấp thụ phân lớn phốt 35 + 7, loài Thông từ 7 + 9, cây Van Sam từ thắng 2 ‘1a mối liên hệ của hiện tượng này với sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng trong đất và sy cín thiết phải dng phan bón. Hiện tượng này năm tốin Lui nghitg- 2001 hoe — OH LN Lam on Kh đã được ứng dung trong công tác trồng rừng hỗn 10 của các loài cây khác nhau. Không còn phải nghỉ ngờ gì nữa, rằng vấn để quan trong nhất đối với Lâm nghiệp là nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện lập dia đến thành phần khoáng của các bộ phận khác nhau của cây gỗ, trước hết Bình rế hút thường trên các kiểu đất khác nhau có mặt cây con của các Toai cây: gỗ mọc.
lên, khi phan tích hầm lượng của các chất dinh dyGi g khoáng vàđược đối chiếu với thành phần hoá học của đất nơi chúng mí cổ sự tương aut thấy quan rất tốt giữa 2 loạt phân tích (rừ các số liệu phân tí Những phân tích và đối chiếu như vậy + qui mô lớn được tiến hành bởi Zjucting (1938, 1939, 1940, 1941, 1942). đ n ra cing không phải luôn luôn có sự tương ứng hoàn toàn giữa số liệu phân tích đất và phan tích cây. Bard (1945) cho rằng hài txi trong lá phụ thuộc nhiều hơn vào khả năng tự nhiên của cây hấp thy canxi s0 với mức độ canxi trong đất. Trong nhiều trường hợp ảnh hưởng của tuổisấy có thể lớn hơn ảnh hưởng của lập địa.
Burger (1938) khi ng cứu. thànH phần tro và phốt pho của cây a6 cũng không phát hiện ra sự tương quan này,. Kisel và Stoat (1936) mặc cho Sự kháế nhau của cay Thông phát triển tốt và phát triển xấu cũng đửợc sự khác nhau giữa hàm lượng phát hiện dam và lân trong đất có cây THOR mee. “Từ những nghiêm ng tự cho thấy rằng kiểu dat chỉ là một trong những nhân tố quyết địnhthành phân khoáng của cây gỗ.
Nhemetx (1 cơ sở những nghiên cứu rộng lớn dành cho 1) tiên ảnh hưởng của pH đất, hàm Itong canxi, phốt pho trong đất, him lượng N, P, phức tap giữa cây, đất và phân bón, khác xa với sự HN cứu trên đã vạch ra. litchen (1934 - 1939) đã hình dung đến mức độ nào trường. Ông nhận thấy những khuyết điểm của các mẫu hoá học để xác định độ phì của đất và để nghị làm thí nghiệm trồng cây trong cát có bón phân N, P 5 Luin vin tối nghigy- 2001 Khoa Lim lọc — ĐH LN. làm đối chứng.
Trong trường hợp này có thể xác định mức dễ tiêu của các chất định đưỡng trong đất rừng tỷ lệ với hàm lượng khoáng trong rễ của các loài ‘Thong, hay là trong lá của các cây trồng trong cất. Tinh mẫn cảm của các loài cây gỗ với các liễu lượng bón có sự khác biệt tương đối lớn nhưng da số chúng không thích bgp với hầm lượng Sam, Rudolf (1919) với cây Phong, Sương (19117Á6j cây Sồi my Du, phân bón cao.