Luận văn thạc sĩ nhóm tài nguyên thực vật cho gỗ cây làm cảnh và cho bóng mát ở khu bảo tồn thiên nhiên bắc hương hoá tỉnh quảng trị

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nhóm tài nguyên thực vật cho gỗ cây làm cảnh và cho bóng mát ở khu bảo tồn thiên nhiên bắc hương, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Quản Lý Tài Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2009

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Vị trí địa lý

2.1.3. Địa hình

2.1.4. Địa chất

2.1.5. Đất và tình hình sử dụng đất

2.1.6. Khí hậu

2.1.7. Thuỷ văn

2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.1. Dân số

2.2.2. Giáo dục y tế

2.2.3. Cơ sở hạ tầng

2.2.4. Sản xuất Nông nghiệp

2.2.5. Lâm nghiệp

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Tài Nguyên Thực Vật Bắc Hướng Hóa

Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Bắc Hướng Hóa, Quảng Trị, được thành lập năm 2007, là một khu vực có đa dạng sinh học cao, mang tầm vóc quốc gia và quốc tế. Các nghiên cứu đánh giá về tài nguyên thực vật ở đây mới chỉ bắt đầu. Khu vực này có quần thể của nhiều loài quý hiếm như Sao la, Bò tót, Voọc hà tĩnh, Voọc vá chân nâu, Vượn đen má trắng và Thỏ vằn. Rừng Bắc Hướng Hóa là một phần của khu vực chim đặc hữu của vùng đất thấp miền Trung Việt Nam, là điểm nóng về đa dạng sinh học. Về thực vật, kết quả điều tra ban đầu đã ghi nhận được 920 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 518 chi và 130 họ. Trong đó có 17 loài quý hiếm được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) và 23 loài được ghi trong Danh lục Đỏ Thế giới (IUCN, 1994).

1.1. Vị Trí Địa Lý và Đặc Điểm Sinh Thái Khu Bảo Tồn

Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa nằm ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, cách trung tâm huyện khoảng 50 km về phía Bắc. Khu vực này có địa hình núi thấp thuộc dãy Trường Sơn Bắc, với nhiều đỉnh cao trên 1000m. Địa hình chia cắt mạnh, độ dốc cao. Khu bảo tồn có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, mưa nhiều vào mùa hè thu đông. Rừng Bắc Hướng Hóa đóng vai trò phòng hộ đầu nguồn quan trọng của 4 hệ thủy lớn: sông Bến Hải, sông Cam Lộ, sông Rào Quán và sông Xê Păng Hiêng. Độ che phủ rừng tự nhiên lên tới 83,5%.

1.2. Giá Trị Đa Dạng Sinh Học và Tầm Quan Trọng Bảo Tồn

Bắc Hướng Hóa là một trong những khu vực có đa dạng sinh học cao nhất Việt Nam, với nhiều loài động thực vật quý hiếm và đặc hữu. Khu vực này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn các loài nguy cấp và bảo vệ môi trường sinh thái. Các nghiên cứu về tài nguyên thực vật ở đây đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược và biện pháp quản lý - bảo tồn tài nguyên thực vật ngắn hạn và dài hạn. Theo kết quả nghiên cứu ban đầu, có 125 loài cây cung cấp gỗ, 161 loài cây làm thuốc, 44 loài cây làm cảnh và 89 loài cây làm thực phẩm.

II. Thách Thức Bảo Tồn Đa Dạng Thực Vật Tại Bắc Hướng Hóa

Mặc dù có giá trị đa dạng sinh học cao, khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa đang đối mặt với nhiều thách thức. Vùng rừng Bắc Hướng Hóa là một vùng rừng còn tương đối nguyên sinh, là khu vực rừng còn sót lại trong vùng do sự tàn phá nặng nề trong chiến tranh, đặc biệt là chất độc hoá học. Các thông tin về tài nguyên sinh vật ở nơi đây còn rất thiếu, nhất là các loài quý hiếm cần được bảo vệ. Các hoạt động khai thác gỗ trái phép, săn bắt động vật hoang dã và chuyển đổi mục đích sử dụng đất đang gây áp lực lớn lên tài nguyên thực vậtđa dạng sinh học của khu vực.

2.1. Tác Động Của Chiến Tranh và Chất Độc Hóa Học Lên Rừng

Chiến tranh và việc sử dụng chất độc hóa học đã gây ra những thiệt hại nặng nề cho rừng Bắc Hướng Hóa. Nhiều khu vực rừng bị tàn phá, đất bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của các loài thực vật. Việc phục hồi rừng sau chiến tranh là một thách thức lớn, đòi hỏi nhiều thời gian và công sức. Cần có các biện pháp xử lý ô nhiễm đất và phục hồi hệ sinh thái rừng.

2.2. Áp Lực Từ Hoạt Động Kinh Tế và Khai Thác Tài Nguyên

Các hoạt động khai thác gỗ trái phép, săn bắt động vật hoang dã và chuyển đổi mục đích sử dụng đất đang gây áp lực lớn lên tài nguyên thực vậtđa dạng sinh học của khu vực. Việc khai thác gỗ quá mức làm suy giảm diện tích rừng, mất môi trường sống của các loài động thực vật. Săn bắt động vật hoang dã làm giảm số lượng các loài, ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm mất diện tích rừng tự nhiên, ảnh hưởng đến khả năng phòng hộ và điều hòa khí hậu.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu và Điều Tra Tài Nguyên Thực Vật

Nghiên cứu tài nguyên thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa cần áp dụng các phương pháp điều tra và thu thập thông tin khoa học. Các phương pháp này bao gồm: điều tra thực địa, thu thập mẫu vật, định danh loài, phân tích thành phần loài, đánh giá trữ lượng và giá trị sử dụng của các loài thực vật. Cần có sự phối hợp giữa các nhà khoa học, cán bộ kiểm lâm và cộng đồng địa phương để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của công tác nghiên cứu.

3.1. Điều Tra Thực Địa và Thu Thập Mẫu Vật Thực Vật

Điều tra thực địa là phương pháp quan trọng để thu thập thông tin về thành phần loài thực vật, phân bố và trạng thái của các loài. Cần tiến hành điều tra ở nhiều địa điểm khác nhau trong khu bảo tồn, thu thập mẫu vật đại diện cho các loài thực vật. Mẫu vật cần được bảo quản cẩn thận và định danh chính xác. Thông tin về địa điểm thu thập, đặc điểm sinh thái của loài cần được ghi chép đầy đủ.

3.2. Phân Tích Thành Phần Loài và Đánh Giá Giá Trị Sử Dụng

Sau khi thu thập và định danh mẫu vật, cần tiến hành phân tích thành phần loài thực vật, xác định các loài ưu thế, loài đặc hữu, loài quý hiếm. Đánh giá giá trị sử dụng của các loài thực vật, bao gồm giá trị gỗ, dược liệu, thực phẩm, cảnh quan. Xác định các loài có tiềm năng phát triển kinh tế và các loài cần được bảo tồn. Cần có các nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài quan trọng.

3.3. Sử Dụng Công Nghệ GIS Trong Quản Lý Tài Nguyên Thực Vật

Ứng dụng công nghệ GIS (Hệ thống thông tin địa lý) để xây dựng bản đồ phân bố các loài thực vật, đánh giá hiện trạng rừng và theo dõi diễn biến tài nguyên thực vật. GIS giúp quản lý và phân tích dữ liệu không gian, hỗ trợ ra quyết định trong công tác bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật một cách bền vững. Cần xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên thực vật và cập nhật thường xuyên.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Danh Lục Thực Vật Quý Hiếm Bắc Hướng Hóa

Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được danh lục thực vật cho khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa, bao gồm các loài cây gỗ, cây làm cảnh và cây cho bóng mát. Danh lục này cung cấp thông tin về tên khoa học, tên địa phương, đặc điểm hình thái, sinh thái và giá trị sử dụng của các loài. Đặc biệt, đã xác định được các loài thực vật quý hiếm cần được ưu tiên bảo tồn, như các loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN.

4.1. Thống Kê Số Lượng và Thành Phần Loài Thực Vật

Nghiên cứu đã thống kê được 920 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 518 chi và 130 họ. Trong đó, có 125 loài cây cung cấp gỗ, 161 loài cây làm thuốc, 44 loài cây làm cảnh và 89 loài cây làm thực phẩm. Các họ thực vật có tính đa dạng cao về số lượng chi và loài là họ Cà phê (Rubiaceae), họ Hòa thảo (Poaceae), họ Lan (Orchidaceae), họ Long não (Lauraceae), họ Dâu tằm (Moraceae).

4.2. Xác Định Các Loài Thực Vật Quý Hiếm và Nguy Cấp

Nghiên cứu đã xác định được 17 loài quý hiếm được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam và 23 loài được ghi trong Danh lục Đỏ Thế Giới (IUCN 1994). Các loài này cần được bảo vệ nghiêm ngặt để tránh nguy cơ tuyệt chủng. Cần có các biện pháp bảo tồn cụ thể cho từng loài, như bảo tồn tại chỗ (in-situ) và bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ).

4.3. Phân Bố Địa Lý và Môi Trường Sống Của Các Loài

Nghiên cứu đã xác định được phân bố địa lý và môi trường sống của các loài thực vật trong khu bảo tồn. Thông tin này giúp hiểu rõ hơn về yêu cầu sinh thái của các loài và xây dựng các biện pháp bảo tồn phù hợp. Cần bảo vệ các khu vực có đa dạng sinh học cao và các khu vực có nhiều loài quý hiếm.

V. Giải Pháp Bảo Tồn và Phát Triển Bền Vững Tài Nguyên

Để bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa, cần có các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm: tăng cường quản lý và bảo vệ rừng, ngăn chặn khai thác trái phép, phục hồi rừng bị suy thoái, phát triển du lịch sinh thái, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học, và xây dựng các chính sách hỗ trợ cộng đồng địa phương tham gia vào công tác bảo tồn.

5.1. Tăng Cường Quản Lý và Bảo Vệ Rừng Tự Nhiên

Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát để ngăn chặn các hoạt động khai thác gỗ trái phép, săn bắt động vật hoang dã và phá rừng. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng. Đầu tư trang thiết bị và nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm lâm. Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để bảo vệ rừng.

5.2. Phục Hồi Rừng Bị Suy Thoái và Trồng Rừng Mới

Tiến hành phục hồi rừng bị suy thoái bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp. Trồng rừng mới trên các diện tích đất trống, đồi trọc. Lựa chọn các loài cây bản địa, có giá trị kinh tế và sinh thái cao để trồng rừng. Khuyến khích cộng đồng địa phương tham gia vào công tác trồng và bảo vệ rừng.

5.3. Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Gắn Với Bảo Tồn

Phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn đa dạng sinh học. Xây dựng các tuyến du lịch sinh thái, các điểm tham quan hấp dẫn. Đào tạo hướng dẫn viên du lịch sinh thái có kiến thức về tài nguyên thực vậtđa dạng sinh học. Khuyến khích du khách tham gia vào các hoạt động bảo tồn. Sử dụng nguồn thu từ du lịch để hỗ trợ công tác bảo tồn.

VI. Triển Vọng Nghiên Cứu và Bảo Tồn Tài Nguyên Thực Vật

Nghiên cứu và bảo tồn tài nguyên thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương. Cần tiếp tục đầu tư vào công tác nghiên cứu, điều tra, đánh giá tài nguyên thực vật. Xây dựng các chương trình bảo tồn cụ thể cho từng loài và từng khu vực. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học.

6.1. Tiếp Tục Nghiên Cứu Chuyên Sâu Về Thực Vật Dược Liệu

Nghiên cứu chuyên sâu về các loài thực vật dược liệu có giá trị kinh tế cao. Xác định thành phần hóa học, tác dụng dược lý và độc tính của các loài. Xây dựng quy trình trồng trọt, thu hái và chế biến dược liệu bền vững. Phát triển các sản phẩm dược liệu từ nguồn tài nguyên địa phương.

6.2. Xây Dựng Vườn Thực Vật Bảo Tồn Nguồn Gen Quý Hiếm

Xây dựng vườn thực vật để bảo tồn nguồn gen của các loài thực vật quý hiếm và có nguy cơ tuyệt chủng. Thu thập và nhân giống các loài thực vật này. Nghiên cứu các phương pháp bảo tồn gen hiệu quả. Vườn thực vật có vai trò quan trọng trong việc giáo dục cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học.

6.3. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Về Bảo Tồn Đa Dạng

Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học. Khuyến khích cộng đồng tham gia vào các hoạt động bảo tồn. Xây dựng các mô hình sinh kế bền vững gắn với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Tạo điều kiện cho cộng đồng hưởng lợi từ các hoạt động bảo tồn.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nhóm tài nguyên thực vật cho gỗ cây làm cảnh và cho bóng mát ở khu bảo tồn thiên nhiên bắc hương hoá tỉnh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU Việt Nam được coi là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất thế giới, và được công nhận là quốc gia có tỉ lệ các loài động, thực vật quí hiếm và đặc hữu có ý nghĩa toàn cầu (Regalado và các cộng sự, 2005). Những đánh giá ban đầu (Tolmachev, 1974; Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997; Phan Kế Lộc, 1998) cho biết rằng có khoảng 9600 loài thực vật bậc cao có mạch bản địa đã phát triển ở Việt Nam. Thêm vào đó, có khoảng 750 loài cây trồng được nhập nội và loài tự nhiên hoá. Theo đánh giá gần đây nhất, ở Việt Nam đã biết khoảng 10.256 chi và 305 họ (Phan Kế Lộc, 1998).

Các nghiên cứu đó cũng dự đoán có khoảng 240 loài sẽ được phát hiện và bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam (Phan Kế Lộc, 1998). Hệ thực vật Việt Nam không chỉ phong phú mà còn giầu các loài đặc hữu, bổ sung thêm vào ý nghĩa về sinh học và bảo tồn. Tỷ lệ của các loài đặc hữu của Việt Nam được ước đoán có khoảng 20% (Pocs, 1965) đến 50% (Thái Văn Trừng, 1978). Một đánh giá khiêm tốn hơn (Võ Quý, 1995) cho rằng ở Việt Nam chỉ có khoảng 10% số loài và 3% số chi là đặc hữu.

Tài nguyên thực vật Bắc Hướng Hóa Theo kết quả nghiên cứu ban đầu về đa dạng sinh học tại Bắc Hướng Hoá các năm 2004 và 2005 của tổ chức Birdlife Quốc tế Chương trình Việt Nam phối hợp với Chi cục kiểm lâm Quảng Trị đã ghi nhận được 920 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 518 chi và 130 họ 17. Trong đó có 17 loài quý hiếm được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam và 23 loài được ghi trong Sách Đỏ Thế Giới (IUCN 1994). Về giá trị tài nguyên, trong tổng số những loài thống kê được có 125 loài cây cung cấp gỗ, 161 loài cây làm thuốc, 44 loài cây làm cảnh và 89 loài cây làm thực phẩm (ăn được). Đa dạng của một số họ thực vật ở BTTN Bắc Hướng Hoá Tại đây có 13 họ có tính đa dạng cao về số lượng chi và loài 17.

Xét về số lượng chi có 12 họ có số chi từ 7 – 20 chi. Họ Cà phê (Rubiaceae), họ Hoà thảo (Poaceae), họ Lan (Orchidaceae) có số lượng chi cao nhất từ 16 – 20 chi. Còn 7 họ khác: họ Mua (Melastomataceae); Dâu tằm (Moraceae); Bồ hòn (Sapindaceae); Chè (Theaceae); Gai (Urticaceae); Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) và Cau (Arecaceae) có số chi dao động từ 7 đến 9 chi. Về số lượng loài: Có 5 họ có số lượng trên 20 loài: Long não (Lauraceae); Dâu tằm (Moraceae) và Cà phê (Rubiaceae) có 24 loài/mỗi họ; Lan (Orchidaceae) có 26 loài; Hoà thảo (Poaceae) có 23 loài; các họ Đơn nem (Myrsinaceae), Cam (Rutaceae), Cỏ roi ngựa (Verbenaceae), Mua (Melastomataceae), Gai (Urticaceae), Chè (Theaceae), Cau (Arecaceae), Bồ hòn (Sapindaceae) có từ 10 loài đến 19 loài.

Đa dạng Hệ thực vật tại khu BTTN Bắc Hướng Hoá so với các khu vực lân cận Theo các nghiên cứu của các hệ thực vật vùng lân cận : Bạch Mã, Đakrông và Bắc Hướng Hoá đã có khác biệt nhau ít nhiều về số lượng các taxon (bậc họ; bậc chi; bậc loài). Nhưng ba khu vực này có những nét tương đồng về Hệ thực vật, có tới 90% các họ gặp ở cả 3 khu vực. Sự khác biệt về mặt số lượng chính bởi sự hạn chế về mức độ nghiên cứu tại mỗi vùng. Điều này cũng chỉ ra tại Đăkrông và Bắc Hướng Hoá có Hệ thực vật đa dạng không kém so với Vườn Quốc gia Bạch Mã, cần có những nghiên cứu xa hơn nữa trong quá trình quản lý khu bảo tồn sau này mới có thể khẳng định.1: So sánh tính đa dạng thực vật tại khu BTTN Bắc Hướng Hoá với các khu bảo tồn trong vùng Ngành Họ Chi Loài BHH Đak BM BHH Đak BM BHH Đak BM Ngành Thông đất 2 2 2 2 2 3 6 3 16 (Lycopodiophyta) Ngành Mộc tặc (Equisetophyta) 1 0 1 1 0 1 1 0 1 Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) 11 11 24 31 15 68 68 30 162 Ngành Thông (Pinophyta) 4 3 7 6 6 11 9 10 20 Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) 122 114 156 487 505 669 836 1009 1448 -Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) 91 93 130 388 404 411 707 857 1103 -Lớp Hành (Liliopsida) 21 21 26 90 101 158 129 152 345 Tổng 130 130 190 518 528 752 920 1055 1547 Ghi chú: BHH= Bắc Hướng Hóa, Đak= Đakrông, BM= Bạch Mã 1.

Một số quan điểm về sử dụng thực vật trong cảnh quan đô thị Ở Việt Nam, nhóm tài nguyên cây cho gỗ tập trung nhiều nhất vào hai ngành thực vật tiến hóa nhất trong giới thực vật là Thông (Pinophyta) và Ngọc lan (Magnoliophyta), hiện nay chiếm hầu hết các diện tích đất rừng tự nhiên và gây trồng. Trong tổng số khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao có mạch, nhóm cây cho gỗ có đến 2.500 loài, phân bố trong các họ thực vật lớn hoặc trong các họ tuy số loài ít nhưng số cá thể lớn, tạo nên các kiểu thảm c 6 thực vật tối ưu. Nhóm cây cho gỗ cung cấp gỗ cho nhu cầu xây dựng, đóng đồ, làm các công trình công nghiệp. Ngoài ra, nhóm cây cho gỗ này còn đóng góp cho con người sử dụng nhiều sản phẩm quý chứa trong các cơ quan của cây dùng làm thuốc, làm thực phẩm, dầu nhựa, tanin, chất màu,.

Trong đô thị, cây trồng được chia thành các đơn vị chức năng: bảo vệ môi trường, che bóng, dùng làm đẹp và trang trí (hương thơm, tán lá, màu hoa, dạng quả), dùng làm vật kỷ niệm (cây Đa, cây Đề). Do đó cây sử dụng trong đô thị thường được lựa chọn là cây trồng đa chức năng. Ví dụ: Sấu (Dracontomelon duperreanum) dùng ăn quả, làm bóng mát, làm thuốc hay lấy gỗ, đại đa số mọi người dân ghi nhận công tác dụng chính của Sấu là cây bóng mát trong đô thị. Cây trong đô thị được sử dụng đa chức năng gồm một số các chức năng như: bóng mát, làm cảnh (sử dụng hoa, quả, lá, tán, mùi hương), điều hoà tiểu khí hậu, bảo vệ hoặc cải tạo môi trường, chắn gió, ăn quả, làm thuốc, … Nhưng chức năng chính và được dùng phổ biến là che bóng và làm cảnh.

Nhóm cây cảnh và cây bóng mát thường dùng trong đô thị yêu cầu có giá trị thẩm mỹ cao. Nhóm cây cảnh và cây bóng mát bao gồm: Cây hoa, cây cảnh và cây bóng mát. c Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2. Điều kiện tự nhiên 2.

Lịch sử hình thành Ngày 8/12/2005 Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Quảng Trị đã có công văn số 2036/TT-UB đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành lập hai khu rừng đặc dụng của tỉnh Quảng Trị là Bắc Hướng Hoá và khu cảnh quan Đường Hồ Chí Minh huyền thoại. Gần 1 năm sau đó, ngày 13/07/2005, Bộ NN&PTNT nêu rõ hai khu rừng nói trên đã được Bộ đưa vào danh mục các khu rừng đặc dụng Việt Nam quy hoạch đến 2010 để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. Đồng thời, Bộ cũng yêu cầu tỉnh Quảng Trị phải xây dựng những luận chứng kinh tế kỹ thuật trong việc thành lập khu rừng đặc dụng để trình Bộ NN&PTNT thẩm định để có cơ sở vững chắc và chiến lược nhằm bảo vệ đa dạng sinh học tiêu biểu của vùng, duy trì và phát triển chức năng phòng hộ quan trọng của rừng Bắc Hướng Hoá đối với phát triển kinh tế địa phương. Thực hiện công văn của Bộ NN&PTNT, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Quảng Trị đã chỉ định Chi cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm thực hiện công văn trên của Bộ.

Với sự hỗ trợ của tổ chức BirdLife Quốc Tế Chương trình Việt Nam cả về tài chính và chuyên gia quy hoạch bảo tồn, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Trị đã tiến hành dự án “Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị”. Các hoạt động thực địa được triển khai, bao gồm thu thập số liệu đa dạng sinh học, đánh giá tình trạng rừng, xác định ranh giới quy hoạch ngoài thực địa, thu thập kinh tế xã hội ở 5 xã vùng đệm của huyện c 8 Hướng Hoá và 1 xã của Đakrông nhằm xây dựng dự án đầu tư thành lập khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hoá, giai đoạn 2006 – 2010. Ngày 05/12/2006 Bộ NN&PTNT đã có văn bản số 3251/BNN-LN gửi UBND tỉnh về việc thẩm định kết quả quy hoạch rà soát ba loại rừng của tỉnh Quảng Trị, trong đó diện tích quy hoạch cho khu bảo tồn Bắc Hướng Hoá là 25. Ngày 14/03/2007, UBND tỉnh đã ra quyết định số 479/QĐ-UBND về việc phê duyệt Dự án quy hoạch và đầu tư Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hoá.

Vị trí địa lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa cách trung tâm huyện Hướng Hóa khoảng 50 km về phía Bắc của tỉnh Quảng Trị, nằm trên trục đường Hồ Chí Minh nhánh Tây. Phía Bắc giáp với tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp với nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào, phía Đông và phía Nam giáp với 6 xã của huyện Hướng Hoá và Vĩnh Linh. Toàn bộ khu vực bảo tồn được giới hạn ở toạ độ địa lý: - Từ 16o43’22’’ đến 16o59’55’’ vĩ độ Bắc. - Từ 106o33’00’’ đến 106o47’03’’ kinh độ Đông.

Địa hình Khu bảo tồn có địa hình là vùng núi thấp ở phía Nam của dải Trường Sơn Bắc với dãy núi cao trên 1000 m chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam dọc ranh giới hai tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị. Địa hình nâng cao hơn về phía tỉnh Quảng Trị, chia cắt mạnh, độ dốc cao từ 15 – 25o, nhiều nơi còn có dốc đứng. Các đỉnh cao tiêu biểu của khu vực bao gồm: Động Sa Mù (1550 m) gần đèo Sa Mù và Động Voi Mẹp hay còn gọi là Voi nằm có độ cao 1771 m ở phía Đông Nam khu bảo tồn. Ngoài địa hình đồi và núi đất còn có hai dãy c 9 núi đá vôi, một dãy ở gần trung tâm và chạy dọc theo hướng Đông – Tây, thuộc ranh giới hai xã Hướng Lập và Hướng Việt, một dãy khác chạy theo hướng Bắc – Nam và nằm giữa trung tâm của xã Hướng Việt.

Địa chất Khu vực nghiên cứu nằm trên hệ địa máng - uốn nếp Caledon Việt – Lào ở Bắc Trung Bộ, giới hạn bởi đứt gãy sâu sông Mã ở phía Bắc và đứt gãy sâu Tam Kỳ - Hiệp Đức ở phía Nam. Các địa máng được cho là phát triển từ kỷ Cambri hoặc có thể từ Sini cho đến cuối Silur hoặc đầu Đevon. Trên chúng đã hình thành các lớp phủ nền trẻ Epicaledon Paleozoi giữa-muộn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tài Nguyên Thực Vật Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Bắc Hướng Hoá, Quảng Trị" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng và giá trị của tài nguyên thực vật trong khu bảo tồn này. Nghiên cứu không chỉ giúp xác định các loài thực vật quý hiếm mà còn đánh giá vai trò của chúng trong hệ sinh thái địa phương. Điều này mang lại lợi ích lớn cho việc bảo tồn và phát triển bền vững, đồng thời hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu và giáo dục về môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật hệ sinh thái rừng ngập mặn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, nơi cung cấp thông tin về sự đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái tương tự. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về giá trị của cây thuốc trong bảo tồn và phát triển bền vững. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu tính đa dạng tài nguyên cây thuốc và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến việc bảo tồn tài nguyên thực vật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến tài nguyên thực vật và bảo tồn thiên nhiên.