Nghiên cứu tác động của việc sử dụng thực tế tăng cường ar đến ý định mua hàng của người dùng trong ngành công nghiệp sắc đẹp trên các nền tảng thương mại điện tử nghiên cứu với trường hợp tại

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu tác động của việc sử dụng thực tế tăng cường ar đến ý định mua hàng của người dùng trong, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Tốt Nghiệp

2024

125
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

1.7. Kết cấu của nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm nghiên cứu

2.2. Một số nghiên cứu có liên quan

2.3. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả nghiên cứu

4.2. Kết quả nghiên cứu

4.3. Đánh giá mô hình đo lường

4.4. Đánh giá mô hình cấu trúc và kiểm định giả thuyết

4.5. Kiểm định sự khác biệt

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu

5.2. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu

5.3. Đánh giá đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

5.4. Khả năng ứng dụng của kết quả nghiên cứu

5.5. Một số hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A

PHỤ LỤC B

PHỤ LỤC C

Tóm tắt

I. Tổng quan Nghiên cứu tác động AR Shopee 55 Ký tự

Trong kỷ nguyên số 4.0, thương mại điện tử Việt Nam chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc. Shopee, một trong những sàn thương mại điện tử hàng đầu, đã triển khai ứng dụng thực tế tăng cường (AR) trong mua sắm để nâng cao trải nghiệm khách hàng. Tuy nhiên, còn ít nghiên cứu làm rõ tác động của AR đến ý định mua hàng, đặc biệt trong ngành công nghiệp sắc đẹp. Nghiên cứu này tập trung vào việc thu thập dữ liệu từ khách hàng đã sử dụng tính năng AR trên Shopee, sử dụng mô hình Kích thích - Chủ thể - Phản hồi (SOR) để kiểm định các giả thuyết. Mục tiêu là cung cấp thông tin về các yếu tố liên quan đến AR ảnh hưởng đến tâm lý hành vi mua sắm trực tuyến của khách hàng, giúp Shopee và các doanh nghiệp đưa ra các chiến lược marketing hiệu quả. Theo Statista (2023), Việt Nam nằm trong top 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng thương mại điện tử hàng đầu.

1.1. Lý do chọn đề tài AR trải nghiệm mua sắm Shopee

Ngành thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ, với doanh thu lớn đến từ các sàn như Shopee. Trong đó, ngành hàng làm đẹp luôn dẫn đầu về doanh thu. Shopee đã tích hợp ứng dụng AR trong thương mại điện tử để nâng cao trải nghiệm mua sắm AR cho khách hàng. AR giúp khách hàng "dùng thử" sản phẩm trước khi mua, cải thiện hiệu quả quy trình hiển thị thông tin và hỗ trợ hành vi mua sắm trực tuyến. Các thương hiệu nổi tiếng như L'Oréal và Maybelline đã hợp tác với Shopee để ra mắt tính năng Shopee Beauty Cam, cho phép người dùng dùng thử sản phẩm thông qua công nghệ AR.

1.2. Vấn đề nghiên cứu Tính năng AR tác động thế nào

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định và phân tích các tính năng của thực tế tăng cường (AR) trong mua sắm tác động đến ý định mua hàng của khách hàng trên Shopee. Đặc biệt, nghiên cứu xem xét sự ảnh hưởng của các tính năng AR đến khách hàng thuộc các thế hệ Gen X, Gen Y và Gen Z. Mục tiêu là làm rõ vai trò của AR trong việc thay đổi hành vi mua sắm trực tuyến và cung cấp cơ sở cho các chiến lược marketing hiệu quả. Nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố như giá trị chức năng, giá trị hưởng thụ và sự thoải mái khi đưa ra quyết định.

II. Thách thức Hiểu đúng ảnh hưởng AR đến khách hàng Shopee

Mặc dù có tiềm năng lớn, việc triển khai AR marketing vẫn còn nhiều thách thức. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào công nghệ hiển thị và phần cứng, ít nghiên cứu về tác động thực tế của AR đến hành vi mua sắm trực tuyến. Một vấn đề quan trọng là tỷ lệ ứng dụng AR không được sử dụng sau khi tải xuống khá cao. Ngoài ra, vấn đề quyền riêng tư cũng là một mối quan ngại lớn, vì người dùng phải cung cấp nhiều thông tin cá nhân khi sử dụng AR. Nghiên cứu này nhằm giải quyết những khoảng trống này, làm rõ ảnh hưởng của các tính năng AR, giá trị AR và sự thoải mái khi đưa ra quyết định đến ý định mua hàng và ý định tiếp tục sử dụng AR.

2.1. Quyền riêng tư Mối lo ngại hàng đầu khi dùng AR

Một trong những thách thức lớn nhất khi triển khai AR e-commerce là vấn đề quyền riêng tư. Người dùng phải cung cấp nhiều thông tin cá nhân, bao gồm cả hình ảnh, khi sử dụng các tính năng AR. Điều này tạo ra mối lo ngại về việc thông tin cá nhân có thể bị sử dụng sai mục đích. Nghiên cứu này sẽ làm rõ tác động của mối lo ngại về quyền riêng tư đến ý định mua hàng và đề xuất các giải pháp để giảm thiểu rủi ro cho người dùng.

2.2. Tái sử dụng AR Làm sao để khách hàng quay lại

Dữ liệu cho thấy hơn 25% ứng dụng thực tế tăng cường (AR) trong mua sắm không được sử dụng sau khi tải xuống, đặt ra câu hỏi về cách duy trì sự quan tâm của người dùng. Nghiên cứu cần khám phá các yếu tố thúc đẩy ý định mua hàng liên tục thông qua tương tác AR và đảm bảo giá trị lâu dài cho người dùng. Điều này có thể liên quan đến việc cung cấp trải nghiệm AR hấp dẫn, hữu ích và cá nhân hóa hơn.

III. Giải pháp Tối ưu AR tăng trải nghiệm mua sắm Shopee

Nghiên cứu này sử dụng mô hình Kích thích - Chủ thể - Phản hồi (SOR) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến. Kích thích bao gồm các tính năng của AR, chủ thể là người dùng với các yếu tố tâm lý và phản hồi là ý định mua hàng. Nghiên cứu cũng xem xét vai trò trung gian của các yếu tố như giá trị chức năng, giá trị hưởng thụ và sự thoải mái khi đưa ra quyết định. Mục tiêu là đưa ra các hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp kinh doanh ngành hàng sắc đẹp và các sàn thương mại điện tử, giúp họ nâng cao sự hài lòng của khách hàng và thúc đẩy ý định mua hàng.

3.1. Mô hình SOR Phân tích hành vi mua sắm với AR Shopee

Mô hình Kích thích - Chủ thể - Phản hồi (SOR) được sử dụng để phân tích cách thực tế tăng cường (AR) trong mua sắm tác động đến hành vi mua sắm trực tuyến. Kích thích (S) là các tính năng của AR, chủ thể (O) là người dùng với các yếu tố như cảm nhận về ARgiá trị cảm nhận AR, và phản hồi (R) là ý định mua hàng. Mô hình giúp hiểu rõ quá trình ra quyết định mua hàng của người dùng khi tương tác với AR.

3.2. Yếu tố trung gian Giá trị hưởng thụ và thoải mái

Nghiên cứu xem xét vai trò trung gian của các yếu tố như giá trị cảm nhận AR, tính hữu ích AR, dễ sử dụng AR và sự thoải mái khi đưa ra quyết định trong mối quan hệ giữa các tính năng AR và ý định mua hàng. Việc hiểu rõ vai trò của các yếu tố này giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa trải nghiệm AR để tăng cường sự hài lòng của khách hàng và thúc đẩy hành vi mua sắm trực tuyến.

IV. Ứng dụng Nghiên cứu AR thực tế trên Shopee Beauty Cam

Nghiên cứu tập trung vào Shopee Beauty Cam, một ứng dụng AR cho phép người dùng dùng thử các sản phẩm làm đẹp. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến với người dùng đã sử dụng tính năng AR này. Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính được sử dụng để khám phá các yếu tố quan trọng và xây dựng thang đo. Phương pháp định lượng được sử dụng để kiểm định các giả thuyết và đo lường mức độ tác động của các yếu tố. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hiệu quả của AR trong việc thúc đẩy ý định mua hàng trên Shopee.

4.1. Khảo sát người dùng Shopee Thu thập dữ liệu AR

Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến với người dùng đã sử dụng tính năng thực tế tăng cường (AR) trong mua sắm trên Shopee. Câu hỏi khảo sát tập trung vào các yếu tố như cảm nhận về AR, giá trị cảm nhận AR, tính hữu ích AR, dễ sử dụng ARý định mua hàng. Mẫu khảo sát bao gồm người dùng thuộc các thế hệ Gen X, Gen Y và Gen Z để đảm bảo tính đại diện.

4.2. Phân tích dữ liệu Đo lường tác động AR đến mua sắm

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các phần mềm thống kê như SPSS và SmartPLS. Các phương pháp phân tích bao gồm phân tích mô tả, phân tích nhân tố và mô hình hóa phương trình cấu trúc. Mục tiêu là đo lường mức độ tác động của các yếu tố AR đến ý định mua hàng và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hiệu quả của AR trên Shopee.

V. Kết luận AR tiềm năng cần giải quyết lo ngại riêng tư

Nghiên cứu này kỳ vọng sẽ đóng góp vào sự hiểu biết về tác động của thực tế tăng cường (AR) trong mua sắm đến hành vi mua sắm trực tuyến. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp các hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp và sàn thương mại điện tử. Một trong những kết luận quan trọng là cần giải quyết các mối lo ngại về quyền riêng tư để tăng cường sự hài lòng của khách hàng và thúc đẩy ý định mua hàng. Nghiên cứu cũng mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc tối ưu hóa trải nghiệm AR và cá nhân hóa nội dung cho từng người dùng.

5.1. Đề xuất Tối ưu hóa trải nghiệm AR cá nhân hóa

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các doanh nghiệp nên tập trung vào việc tối ưu hóa trải nghiệm mua sắm AR và cá nhân hóa nội dung cho từng người dùng. Điều này có thể bao gồm việc cung cấp các tính năng AR tương tác hơn, hiển thị thông tin sản phẩm chi tiết hơn và điều chỉnh giao diện AR phù hợp với sở thích của từng người dùng.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo AR và các yếu tố khác

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc khám phá tác động của AR đến các yếu tố khác như lòng trung thành của khách hàng và giá trị thương hiệu. Ngoài ra, nghiên cứu cũng có thể xem xét vai trò của các yếu tố văn hóa và nhân khẩu học trong việc ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến khi sử dụng AR. Việc nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố này sẽ giúp các doanh nghiệp tận dụng tối đa tiềm năng của AR e-commerce.

18/04/2025
Nghiên cứu tác động của việc sử dụng thực tế tăng cường ar đến ý định mua hàng của người dùng trong ngành công nghiệp sắc đẹp trên các nền tảng thương mại điện tử nghiên cứu với trường hợp tại

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Tông quan đề tài nghiên cứu 13 Giới thiệu lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu và câu hòi nghiên cứu của đề tài, đối lượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghía thực tiền và kết cấu của đề tài nghiên cứu này. Chương II: Cơ sớ lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Giới thiệu các lý thuyết cỏ liên quan làm cơ sờ cho việc nghiên cứu và đề xuất mô hình cùng các giả thuyết nghiên cứu. Chương III: Phương pháp nghiên cứu Trình bày phương pháp nghiên cửu, xây dựng báng câu hói, thiết lập thang đo và mô tà phương pháp chọn mầu nghiên cửu. Chương IV: Kết quã nghiên cứu Cung câp các thông tin chung vê mầu nghiên cứu, kêt quả kiêm định thang đo kết quả kiếm định mô hình và các giá thuyết đặt ra.

Chương V: Ket luận và hàm ý quán trị Đưa ra hàm ý quán trị, các hạn chế trong đề tài và hướng phát triển cho các nghiên cửu sau này. 14 CHƯƠNG 2: cơ SỎ LÝ THƯYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN củu Chương 2 trình bày nhũng nội dung cơ bán về các khái niệm trong nghiên cứu, các cơ sờ lý thuyết và một sổ nghiên cứu trước đây liên quan đến mối quan hộ của các khái niệm làm nền tảng cho nghiên cứu này. Từ đỏ, xây dựng các giá thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình. Các khái niệm nghiên cứu: 2.AR: Mixed Reality Augmented Reality Augmented (AR) Virtuality (VR) Real Virtual Environment Environment Reality - Virtuality Continuum Hình 2.1: Mô phóng thang đo liên tục thực tế - ảo (Milgram và Kishino, 1994).

Hệ thống AR được tạo ra vào những năm 1960 và do Ivan Sutherland khới xướng (Hung và cộng sự, 2021). Thực tế tăng cường (AR) là một công cụ tương tác kết hợp thế giới thực và ảo bằng cách bố sung các yếu tổ áo vào môi trường ban đầu (Smink và cộng sự, 2019). Mục đích cúa AR không phái là thay the the giới thực. Tuy nhiên, AR bô sung một màn hình hiên thị mà người dùng nhìn thây băng hình ảnh khi sử dụng AR trong thê giới thực (Yim và cộng sự, 2017).

Nikhashemi và cộng sự. (2021) nhận thây nghiên cứu lien quan đến AR phai giài thích và xác định những đặc diêm cua AR sẽ được sử dụng sau này. Và để sứ dụng thực tế tăng cường AR trong một ứng dụng, người dùng can sử dụng camera đê truy cập ánh, sau đó sẽ kết hợp với thông tin người dùng lựa chọn, và hiến thị đồng thời trên màn hỉnh của hợ (Hung và cộng sự, 2021). Người dùng thường không thê quyết định mua một sãn phảm vi họ không biết sản phẩm đỏ hoạt động như thể nào cho đen khi họ mua và sư dụng nó.

Do đó, trong thương mại điện lử, thực tế tăng cường AR là một tính năng thuận lợi (Whang và cộng sự, 2021) vì nó là một công nghệ hình ảnh biển đôi có thê cung cấp thêm trái nghiệm về thực tế sống động trong quá trình mua hàng (SH -Y. Hsu và cộng sự, 2021). Thực tế 15 tăng cường AR là một cải tiến được thương mại điện tử sứ dụng để hiển thị sản phẩm trực tuyến (Plotkina và Saurcl, 2019). Điều này cho phép người dùng đánh giá mức độ phù họp của sản phâm trẽn cơ thế họ (Yim và Park, 2019).

Ngoài ra, người dùng cũng sè tin tưởng hơn vào các sán phâm được trưng bày bằng cách sử dụng thực tế tăng cường AR (Yim và Park, 2019). Bên cạnh đó, nghiên cứu trước đây đã phát hiện ra rằng AR cho phép người dùng có thẻ quan sát sản phâm từ nhiều góc độ khác nhau,với nhiều hình dạng, màu sắc khác nhau, từ đó lựa chọn hình thức phù hợp với mong muốn cùa mình(J. Kim và Forsythe, 2008) và cũng có the đưa ra quyết định mua hàng không chút do dự (Arghashi, 2022). Ngoài ra, sự hiện diện cúa AR có thê thu hút nhiều sự tham gia hơn từ người dùng (Nikhashemi và cộng sự, 2021), kích thíchấn tượng mà người dùng cảm nhận được tạo ra từ trải nghiệm cùa họ (SH -Y.

Hsu và cộng sự, 2021). Do đó, AR hướng đến việc cung cấp các dịch vụ cho phép người dùng xử lý thông tin một cách tự nhiên đề cám thấy họ đang sứ dụng sân phẩm (Vieira và cộng sự, 2022). Tính tương tác: Mọi hành động cúa con người đều có khá năng liên quan đến tính tương tác (Heeter, 2000), do đó, các khải niệm và định nghía về tính tương tác tương đối khác biệt nhau (Kiousis, 2002). Liên quan đến ánh hưởng cùa công nghệ số đến trài nghiệm của khách hàng, tính tương lác được xem như là một cấu trúc căn bản, là một mối khởi đầu (Mollen và Wilson, 2010).

Đe hiểu được vai trò của lính tương tác trong quá trinh vận hành AR một cách hiệu qua, hai quan diêm sau sẽ cung câp một tông thê vê định nghĩa tính tương tác: (1) là kết quá công nghệ, (2) là nhận thức cùa người dùng (Yim và cộng sự, 2017). Trong đó, tính tương tác là kết quà xuất phát từ các đặc tính của công nghệ được sư dụng (Downes và McMillan, 2000; Steuer, 1992); hoặc từ khá năng công nghệ cho phép người dùng tương tác và tham gia vào nội dung một cách dê dàng hơn (Hoffman và Novak, 1996; Schneiderman, 1987). 0 một khía cạnh khác, tính tương tác được chấp nhận rộng rài liên quan đến nhận thức chủ quan của người dùng tập trung vào các đặc diem cá nhân tạo ra cảm giác lương tác (Downes và McMillan, 2000; Newhagen và cộng sự, 1995). Trong môi trường truyền thông qua trung gian máy tính, tính tương tác được coi là yếu tố quan trọng để hiỗu trài nghiệm sử dụng công nghệ cua người dùng (Cyr và cộng sự, 2009; Voorveld và cộng sự, 2011).

Bên cạnh đó, tính tương tác đà được đề xuất như một thuộc tính độc nhất của AR do khá năng ngụ ý của nó trong 16 việc thúc đây các kêt quà vê thái độ và hành vi (McLean vả Wilson, 2019; Yim và cộng sự, 2017). Tính sông động: Tính sống động được hiểu là khả năng công nghệ tạo ra môi trường trung gian giàu cảm giác (Steuer, 1992) và là sự kết họp giừa trái nghiệm giác quan về các vật thế thực tê với áo giác, là trái nghiệm phi giác quan vê các vật thẻ tường tượng (Lee, 2004). Bên cạnh đỏ, tỉnh sổng động là một trong những đặc diêm được kiêm tra đê đo lường mức độ hiên thị tổt và rò ràng của các sán phấm thông qua AR trong mắt người sử dụng (McLean và Wilson, 2019). Trong đỏ, thông tin sống động có thô là bất kỳ loại thông tin nào, từ hình ánh, nội dung nghe nhìn và các ví dụ đầy màu sắc, gợi lên các khía cạnh vật lý và trai nghiệm của việc mua hàng (Flavian và cộng sự, 2017).

Một phương tiện truyền tải có hỉnh ảnh với độ phân giải cao, âm thanh đa chiều rõ ràng hơn sẽ tạo ra tính sổng động cao hơn (Yim và cộng sự, 2017). Trong môi trường trực tuyến, lính sống động thường gắn với tính thấm mỹ và chất lượng trưng bày sán phâm (Flavian và cộng sự, 2017; Griffith và Gray, 2002). Vi trưng bày sán phâm sống động thúc đây việc đánh giá thông tin liên quan đên sán phâm một cách kỳ lường hơn so với những thông tin mờ nhạt được cung cấp đơn thuần (Jiang và Benbasat, 2007) nên nó có thê ảnh hướng đến quá trinh nhận thức của người tiêu dùng (Keller và Block, 1997; Nisbell và Ross, 1980). Tính mới lạ: AR kết nổi thế giới thực và áo, mang đến cho người sử dụng nhừng kích thích mới lạ cũng như những trải nghiệm độc đáo một cách liên tục (McLean và Wilson, 2019).

Trong đỏ, có nhiều định nghĩa về tính mới lạ, như: lính mới lạ không đề cập đến “sự mới” của AR trong bổi cánh hiện nay, mà đề cập đến nội dung mới, độc đáo, được cá nhân hóa thông qua màn hình AR (McLean và Wilson, 2019); tính mới lạ là tình huông khi một cá nhân coi một thứ gì đó là “mới, độc đáo và khác biệt” (Massetti, 1996); tính mới lạ là sự kết họp của những kích thích mới và khác thường (Jessen và cộng sự, 2020). Bên cạnh đó, tính mới lạ tương ứng với mức độ khác biệt giừa suy nghĩ hiện tại và kinh nghiệm quá khứ, và nó nhấn mạnh vai trò của thời gian (Pearson, 1970). Một cách tương tự, mới lạ là cám giác nhât thời (Hanus và Fox, 2015) vả người dùng càng trái nghiệm một công nghệ nhiêu lân thi hiệu ứng mới lạ của việc trái nghiệm 17 chủng càng bị suy giám do thói quen ngày càng tăng của người tiêu dùng (Sawyer, 1981; Tellis, 1997). Phản ứng tâm lý đối với những kích thích mới lạ là bâm sinh, vì tre sơ sinh đà có xu hướng tiếp xúc với những kích thích mới lạ (Flavell, 1977).

Các ứng dụng AR cho phép người dùng đặt một sán phâm trên cơ thê cùa chính họ và quan sát xem nó trông như thế nào, khiến nó trờ nên cá nhân hóa và mới lạ hơn (Rese và cộng sự, 2017) 2. Chất lượng hệ thong: Một hệ thống đáp ứng hiệu quả các đặc diêm mà người tiêu dùng mong muốn ở thiết bị di động và dịch vụ trực tuyến được coi là một hộ thống có chất lượng (Chen, 2013). Theo nhận định của Ashfaq và cộng sự (2020), chất lượng hệ thống còn liên quan đến sự dề dàng của người dùng trong việc xác định, xử lý và sử dụng các tính năng ảo. Hệ thống sở hữu chât lượng tốt có thê giúp người mua tim thấy sàn phâm một cách dỗ dàng, từ đó, gia tăng sự hài lòng cùa người mua (Chen và cộng sự, 2017).

Tuy nhiên, khái niệm chất lượng hệ thống không có thước đo chung do nỏ biến đôi tùy thuộc vào loại ứng dụng và mục đích cua hệ thong thông tin (Delone và McLean, 2016). Trong lĩnh vực thương mại điện tử, người dùng đánh giá chất lượng từ khả năng sứ dụng, tính sằn có, độ tin cậy, khá năng thích ứng và thời gian phản hồi (vỉ dụ: thời gian tải xuống) (Delone và McLean, 2004). Tương tự, theo một nghiên cứu của Kowalczuk và cộng sự (2020), chất lượng hệ thống được đo lường dựa trên chức năng của hệ thông và đóng vai trò đáp ứng nhu câu của khách hàng khi sư dụng sàn phâm mà không gặp sự cố. Tính cá nhãn hóa: Tính cá nhân hóa trong thực tế tăng cường (AR) liên quan đến khả năng ứng dụng cung câp nội dung được cá nhân hóa cho khách hàng dựa trên sở thích cá nhân cúa họ (Carrozzi và cộng sự, 2019; Hilken và cộng sự, 2017).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tác động của thực tế tăng cường đến hành vi mua sắm trên Shopee" khám phá cách mà công nghệ thực tế tăng cường (AR) ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng trên nền tảng thương mại điện tử Shopee. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng AR không chỉ làm tăng trải nghiệm mua sắm mà còn thúc đẩy sự tin tưởng và sự hài lòng của khách hàng, từ đó nâng cao khả năng mua hàng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách mà AR có thể cải thiện hành vi tiêu dùng, giúp họ hiểu rõ hơn về xu hướng mua sắm hiện đại.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ phân tích quyết định mua sắm trực tuyến hàng may mặc của nữ giới tại tỉnh Hậu Giang, nơi phân tích sâu về hành vi mua sắm của phụ nữ. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ảnh hưởng của sự thuận tiện trong mua sắm trực tuyến đến ý định mua của người tiêu dùng sẽ cung cấp cái nhìn về vai trò của sự thuận tiện trong quyết định mua hàng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kinh tế ảnh hưởng của động lực giá trị thiết thực trong tra cứu trực tuyến đến dự định mua hàng nghiên cứu trong thị trường trang sức vàng thành phố Hồ Chí Minh, để nắm bắt các yếu tố giá trị trong hành vi mua sắm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố tác động đến hành vi mua sắm trực tuyến.