CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẺ ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU. Ly do nghién CUU. Cau hoi nghien 205. Đối tượng và phạm vi nghiÊn CỨU.
Đối tượng nghiên CỨU. - G- - c S1 111 E111 91T HT HT HT ng ngu 3 1. Phạm vi nghiÊn CỨU. Phương pháp nghiên À0.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.- -- c-ccnc cv TT HH1 11H ưu 5 1. Ý nghĩa khoa hỌC. --- - «6k1 về 5311 1 111 3 111 5 111 H1 ng re: 5 1. Y nghĩa thực tiỄn.
--- - G1 11 TH TT TT HT TH TT TH ngưng. Kết câu luận văn. ---- k1 1k3 111511113 5111111151111 10111 1111111511101 1111000 1xC 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. VÀ TÓM LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC.
Dòng tiền tự do và lý thuyết về dòng tiền fự dO. ¿cv gvn rerrei 7 2. th 1T TT TT HT TH TT TT HT TH HT TH TT nọ 7 2. Dòng tiền CU dO.
Ly thuyết về dòng CHEN tU dO voce ceccesescesscscesesescecscssestevavscssestevscssesesvssseeseess 10 2. Nợ Vay va cac ly thuyét li8n quan dén no Vay. c1 128 1S 1n ng ng re 13 2.Lý thuyết đánh đổi tĩnh (Static Trade-off Theory),.Lý thuyết dựa trên chi phí đại diện (Ageney costs-based theory). Thông tin bat cân xứng (Asymmetric InforimatIOn).
Đầu tư và quyết định đầu 0. Tác động của dòng tiền tự do và ng vay dén dau tu cua cac cong a2 16 2. Một sô nghiên cứu thực nghiệm về lý thuyết dòng tiền tự do và nợ vay ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của 9005120 ẼẺẼẺS51Ẻ 11. 20 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Các biên và các giả thuyệt nghiÊn CỨU. Biến độc lập. - -- c1 S111 1g TH T TT HT TH TT HT ret 35 3. Biến phụ thuỘC .--- - - < +ExSsE 1k9 1E 1S 1111 1 E11 1n ng ng 41 SN 0000/64/20 0°.
Mô hình tOán. Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu. Dit HEU Mghien CUU. Thống ké m6 ta cdc bién trong mô hình.
Phân tích tương quan giữa các biến: Ma trận hệ số tương quan Pearson.3 Phương pháp hồi quy UG LONG.4 Kiểm định nhăm lựa chọn mô hình- Kiểm định Hausman-Test.5 Kiểm định các khuyết tật của mô hình.6 Khắc phục khuyết tật mô hình bình phương tối thiêu tổng quát khả thi (FGLS - Feasible Generalized Least SqUaT€$). -- 2c nìnhehhhhhhehhhhhihhe 50 CHƯƠNG 4: PHAN TICH DU LIEU VA KET QUA NGHIEN CỨU. Phân tích thống kê mô tả và phân tích tương quan các biến .1 Phan tich thong ké m6 ta cdc bién trong m6 inh. eee eee eeeeeeeee eee 51 4.2 Phan tich tuong quan giữa các biẾn.
cá c1 HT HT ng ng rkg 53 4. Phân tích kết quả hồi quy mô hình OLS, FEM và REM .3 Kiém định lựa chọn mô hình FEM VÀ REM G1000 01110100 1 11100 E111 511101 61110 05 6118 54 56 4. Kiểm định các khuyết tật của mô hình FEM. Khac phuc khuyết tat PSSS thay đối và tương quan chuỗi bằng phuong phap FGLS 59 4.
Thao luận về kết quả nghiÊn CỨU. -- cà cà: scshhhhhhhHHhưHhhhưh 60 CHƯƠN G5: KET LUAN VÀ HÀÀM. Kết luận của bai nghién 21001. Hàm ý của để tải.- tt vn 91T TT TT HT HT TH TT HT TH ng ngư 66 5.Han ché ctia dé tai .Hướng phát triỀn để tài.
-- - 6 ke E2 SE E111 113 5111111115111 11011 1111k 69 TÀI LIỆU THAM IKKHẢOO. 999 cư cư hư ưng ve eee 72 PHỤ LỤC KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU.- <2 S9 999v cư cư ưu ve 80 VỊ DANH MUC BANG Bảng 2.1 Tóm Tắt Nghiên Cittt TÌ"MỚC. cà kg ru 30 Bảng 3.1: Bảng kỳ vọng ảnh hưởng của các nhân lô đến sự thay đổi 018087: s),)-gì TRE.1: Thống kê cơ bản tả hình các biến trong mô hình.2: Phan tich twong quan CGC DiéN ciceccecccccssscscsstsesescsecsssctscsvctstecscesvaven 54 Bang 4.3: Kết quả hồi quy theo mô hình Pooled OLS, FEM, REM.4: Két qua kiém dinh Hausman ~ Test .5: Két qua kiém Ginh VIF ieccccccccccccsesscssscscsssscsvsssscscccsssvscesvsctecevscnevaven 57 Bang 4.6: Kết quả kiểm định hiện tượng tương quan chui.7: Két qua kiém dinh phwong sai sai số thay đổi .8: Kết quả ước lượng mô hình bằng phương pháp bình phương tối thiểu tông quát khả thi (FGLS) với mô hình có phương sai sai số thay đổi.9: Tổng hợp kết quả mô hình nghiÊH Cử. «sex Eeesecersesees 64 Vil DANH MUC TU VIET TAT CSH: Chủ sở hữu.
FEM: Fixed Effects Model. HDOQT: Hội đồng quản trỊ. HOSE: Sở giao dich chứng khoán thành phố Hỗ Chí Minh. OLS: Ordinary least square.
REM: Random Effects Model. ROA: Return on Asset. ROE: Return on Equity. TNDN: Thu nhap cong ty.
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên. VIF: Variance inflation factor. VN: Việt Nam. VUl CHUONG 1: GIOI THIEU VE DE TAI NGHIEN CUU 1.
Lý do nghiên cứu Hiện nay mỗi năm Việt Nam có rất nhiễu công ty mới được thành lập, và cứ thế tăng dần mỗi năm, gần đây nhất quý 1 năm 2021 theo cục thống kê cótới 29, nghìn công ty mới được thành lập, tuy nhiên con số này đã giảm so vớinăm trước cụ thể là giảm 1,4%. Rõ ràng nhìn qua sơ bộ ta có thể thấy răng các công ty hằng năm được thành lập mới rất nhiều. Thế nhưng con số đại diện cho các công ty có thể phát triển bền vững và duy trì rất ít, bởi vì trong tình hình kinh tế hiện nay, nhất là trong năm 2020 nên kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế của thế giới nói chung đã vừa trải qua một cú sốc nặng đó chính là đại dịch covid 19. Kế từ khi dịch bệnh xuất hiện các công ty phá sản nhiều không đếm xuế, cho nên đẻ duy trì và phát triển một công ty trước kia đã khó nay còn khó hơn nó trở thành một thách thức rất lớn.
Đặc biệt là trong các công ty có quy mô lớn, sở hữu dòng tiền cũng như đòn bẩy tài chính khá phức tap. Đối với bất kỳ công ty nảo thì mục tiêu cuối cùng cũng là tạo ra được lợi nhuận, và hơn nữa là tối đa hóa được lợi nhuận. Việc tạo ra lợi nhuận không chỉ xuất phát từ ngành nghề kinh doanh chính mà nó còn đến từ việc đầu tư từ bên ngoài. Chính vì thế mà đầu tư cũng là một trong ba quyết định cực kỳ quan trọng trong vận hành công ty.
Việc đầu tư không đủ có thể dẫn đến thua lỗ thậm chí là giảm giá trị của công ty, cũng như nó đe dọa vị trí cạnh tranh lầu dài của công ty, nhưng ngược lại đầu tư quá mức lại làm cho dòng tiền tự do (FCE) của công ty bị âm. Các công ty có thể chỉ trả dòng tiền tự do dưới dạng cổ tức, sử dụng tiền để giảm nợ hoặc tài trợ vốn, giữ tiền để tiết kiệm an toàn hoặc dành thêm bổ sung dòng tiền đầu tư. Làm thế nào các công ty sử dụng tiền được tạo ra trong nội bộ có thể ảnh hưởng đến tốc độ phục hồi từ suy thoái kinh tế, đi kèm với những cải thiện về lợi nhuận Chang (2014); (Chen, 2011) là dòng tiền dư thừa hơn cân thiết để tài trợ cho những dự án (Jensen, 1986) có giá trị hiện tại thuần dương (NPV). Theo như các nghiên cứu trước đặc biệt là các giả thuyết về dòng tiền tự do đã nói rằng, các công ty có dòng tiền tự do trước hết thường hay phải đối mặt với chỉ phí đại điện cao hơn do sẽ xuất hiện hiện tượng xung đột về lợi ích giữa các bên liên quan va nha quan ly cong ty (Zhang va cong su 2016).
Bởi vì nguyên nhân sâu xa là các nhà quản lý công ty có động cơ sẽ đem tiền đi đầu tư thay vì phân phối dòng tiền tự do dưới dạng cô tức, mặc dù cơ hội đầu tư này có thể được đánh giá kém đi chăng nữa điều đó sẽ làm cho NPV âm. Các công ty có dòng tiền ít hoặc không chắc chăn sẽ dễ dàng gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận tải chính bên ngoài và phải trả chỉ phí vốn cao hơn là cho một dự án đầu tư (Drobetz và cộng sự, 2016) bởi vì các nhà cung cấp vốn phải đối mặt với rủi ro cao hơn do tính không chắc chắn. Trong trường hợp này, các công ty bị hạn chế về tài chính hơn và phải dựa vào dòng tiền được tạo ra trong nội bộ ảnh hưởng đến việc đầu tư (Minton và Schrand, 1999), Bên cạnh đó, hiện nay hầu hết các công ty ngoài sử dụng dòng tiền tự do của chính công ty họ, họ còn chú trọng việc tìm kiếm nguồn vốn bên ngoài mà đặc trưng và phô biến nhất chính là việc sử dụng nợ. Nhưng chính vì vậy mà đã phát sinh thêm một vẫn đề là nếu như sử dụng nguồn vốn đến từ nợ này mà không hiệu quả sẽ làm ảnh hưởng đến dòng tiên tự do của chính công ty.
bởi vì đơn giản răng sử dụng nợ thì phải thanh toán các khoản lãi vay. Cho nên khi quyết định sử dụng nguồn vốn từ nợ các nhà đầu tư cần phải cân nhắc thật kỹ, nhất là sự dụng nợ cho việc đầu tư. Cụ thể là việc nên tăng lên hay giảm xuống những khoản vốn vay mượn để đầu tư. Dù đã có nhiều nghiên cứu về quyết định đầu tư trước đây, nhưng việc tập trung vào nghiên cứu về nợ và FCF tác động đến quyết định đầu tư của công ty không phải là phô biến.
Do đó, nghiên cứu này nhăm nghiên cứu sự ảnh hưởng của FCF và nợ đối với quyết định đầu tư của công ty. nó còn cho thay vai trò của nợ đối với đầu tư rõ hơn. Với nên kinh tế mang nhiều sự khác biệt như Việt Nam, thì liệu các lý thuyết kinh tế truyền thống được chứng minh bởi nhiều nghiên cứu trước đây có thể được áp dụng cho nhiều ngành khác nhau trong cùng một thời điểm hiện tại hay không.Chính vì thế nên vân đê của nghiên cứu này đặt ra là xem xét sự “Tác động của dòng tiên tự do và nợ đối với quyết định đầu tư của công ty”. Từ đó nói lên răng tầm ảnh hưởng của dòng tiền tự do của các công ty Việt Nam giai đoạn từ 2011- 2020.
Mục tiêu nghiên cứu Xem xét những tác động của dòng tiền tự do và nợ vay đến quyết định đầu tư của các công ty niêm yết trên san HOSE nhằm đề xuất hàm ý quản trị cho việc quản lý dòng tiền tự do và nợ đến quyết định đầu tư của công ty. Câu hỏi nghiên cứu Theo lý thuyết dòng tiền tự do của Jensen (1986). đã nói rằng khi một công ty có dòng tiền tự do dôi dào thì điều nảy sẽ thúc đây các nhà quản lý đầu tư vào các dự án kém hiệu quả, ngay cả những dự án có NPV âm chính.