Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi và thích ứng sau đại dịch Covid-19 cùng các biến động thiên tai bão lũ, thị trường bất động sản tại các đô thị miền Trung, đặc biệt là thành phố Đà Nẵng, vẫn duy trì được sức hút đối với các nhà đầu tư. Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường kéo theo sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp kinh doanh, môi giới và phân phối bất động sản như Đất Xanh Miền Trung, Navi, Nemo, Tati Land, Cen Group, Hưng Thịnh Land. Để cạnh tranh và khẳng định vị thế, các doanh nghiệp bắt buộc phải nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tạo dựng sự hài lòng, duy trì sự gắn kết và niềm tin từ phía khách hàng.

Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Hưng Phát Corporation là doanh nghiệp trẻ được thành lập vào cuối năm 2020 tại Đà Nẵng. Sau gần 3 năm hoạt động, công ty đã mở rộng mạng lưới với 3 chi nhánh tại Đà Nẵng và Quảng Nam, chuyên phân phối các dòng sản phẩm đất nền dự án, biệt thự và căn hộ. Trước yêu cầu giữ chân khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng tiềm năng, việc đánh giá nhận thức của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của công ty trở thành vấn đề cấp thiết đối với ban lãnh đạo.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kim Ngọc (Khoa Thống kê - Tin học, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng) tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ, tiếp thu ý kiến đóng góp từ khách hàng khảo sát, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng sự hài lòng của khách hàng đối với Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Hưng Phát Corporation.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng tại công ty.
    • Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng.
    • Đề xuất các hàm ý chính sách và giải pháp quản trị phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ và tất cả các khách hàng đã hoặc đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Hưng Phát Corporation.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Thực hiện tại chi nhánh công ty ở địa chỉ 262 Nguyễn Văn Linh, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
    • Thời gian: Dữ liệu và nghiên cứu được triển khai từ tháng 06/2022 đến tháng 03/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết nền tảng về dịch vụ và chất lượng dịch vụ:

  • Khái niệm dịch vụ và đặc tính dịch vụ: Dựa trên các quan điểm của Kotler & Armstrong (2004), Fitzsimmons (2014), Zeithaml & Bitner (2000). Dịch vụ mang 5 đặc trưng cơ bản: tính vô hình, tính không thể tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng, tính không đồng đều về chất lượng, tính không dự trữ được và tính không chuyển giao quyền sở hữu.
  • Mô hình chất lượng dịch vụ: Kế thừa mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP model) và thang đo SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985, 1988, 1991); mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz, Delene & Lyth (1990); cùng lý thuyết về sự thỏa mãn của khách hàng theo Philip Kotler, Cronin & Taylor (1992), Spreng & Taylor (1996).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả sử dụng mô hình chất lượng dịch vụ bán lẻ RSQS (Retail Service Quality Scale) của Dabholkar et al. (1996, 2000) kết hợp với các nghiên cứu của Bitner (1990), Vazquez (2002), Newman (2001), Jamal et al. (2008), Mehrabian & Russell (1974), Edvardsson et al. (2002), Oliver et al. (1985).

Mô hình nghiên cứu bao gồm 7 nhóm giả thuyết về các nhân tố độc lập tác động cùng chiều (+) đến sự hài lòng của khách hàng:

  • H1: Phương tiện vật chất (VC) tác động thuận chiều đến sự hài lòng.
  • H2: Độ tin cậy (TC) tác động thuận chiều đến sự hài lòng.
  • H3: Năng lực phục vụ khách hàng (PV) tác động thuận chiều đến sự hài lòng.
  • H4: Giải quyết khiếu nại (KN) tác động thuận chiều đến sự hài lòng.
  • H5: Chính sách bán hàng (CS) tác động thuận chiều đến sự hài lòng.
  • H6: Sự đảm bảo (DB) tác động thuận chiều đến sự hài lòng.
  • H7: Sự kỳ vọng (KV) tác động thuận chiều đến sự hài lòng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính:
    • Thảo luận, lấy ý kiến chuyên môn từ đội ngũ nhân viên kinh doanh, marketing, trưởng phòng kinh doanh tại công ty Hưng Phát Corporation để điều chỉnh câu chữ thang đo gốc RSQS cho phù hợp với môi trường phân phối bất động sản tại Việt Nam.
    • Tiến hành phỏng vấn thử nghiệm sơ bộ 20 khách hàng thực hiện giao dịch tại công ty (thời gian phỏng vấn trung bình 12 phút/phiếu) và khảo sát thử với 10 khách hàng để hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Công cụ đo lường: Thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý). Thang đo gồm 30 biến quan sát (27 biến độc lập thuộc 7 nhóm nhân tố và 3 biến phụ thuộc đo lường Sự hài lòng - HL).
    • Thu thập dữ liệu: Tác giả phát ra 240 bảng câu hỏi khảo sát thông qua hai hình thức: phỏng vấn trực tiếp tại sự kiện tri ân khách hàng ("Khai xuân đầu năm tri ân khách hàng" tổ chức từ 8h30 đến 11h30 sáng chủ nhật cuối tháng) và gửi phiếu khảo sát cho các khách hàng đã và đang giao dịch.
    • Mẫu nghiên cứu: Thu về 240 phiếu hợp lệ, bao gồm 210 khách hàng đã từng mua sản phẩm của Hưng Phát Corporation và 30 khách hàng tiềm năng chưa mua nhưng có dự định mua trong tương lai. Cỡ mẫu này đáp ứng yêu cầu kích thước mẫu phân tích nhân tố khám phá EFA theo tỷ lệ quan sát tối thiểu của Hair et al. (2014).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và các biến quan sát.
    • Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho tập biến độc lập (qua 2 lần xoay) và biến phụ thuộc, gộp nhóm nhân tố.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố.
    • Kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy: kiểm định phân phối chuẩn của phần dư, hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF), hiện tượng phương sai không đồng nhất, hiện tượng tự tương quan (Durbin-Watson) và kiểm định ANOVA về sự tồn tại của mô hình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Tên chương trong văn bản Nội dung chính và trọng tâm phân tích
Chương 1 Cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của công ty Đầu tư và Phát triển Hưng Phát Corporation Hệ thống hóa các khái niệm về dịch vụ, 5 đặc tính của dịch vụ; lý thuyết chất lượng dịch vụ, mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL, mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ; mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng; cơ sở thực tiễn thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn 2022–2023.
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu Trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Hưng Phát Corporation (lịch sử hình thành, triết lý kinh doanh, bộ máy tổ chức, tình hình kinh doanh); xây dựng quy trình nghiên cứu; thiết kế mô hình nghiên cứu 7 nhân tố; mã hóa thang đo gồm 30 biến quan sát; quy trình chọn mẫu định lượng N = 240 và các bước phân tích dữ liệu.
Chương 3 Kết quả phân tích sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của công ty Đầu tư và Phát triển Hưng Phát Corporation Báo cáo kết quả thống kê mô tả mẫu (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp); kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha; kết quả phân tích EFA qua 2 lần lọc biến độc lập và EFA biến phụ thuộc; gộp nhóm nhân tố; kiểm định các giả định hồi quy (phân phối chuẩn phần dư, đa cộng tuyến, phương sai thay đổi, tự tương quan); phân tích phương trình hồi quy tuyến tính bội.
Chương 4 Hàm ý chính sách Đánh giá tổng hợp kết quả nghiên cứu; chỉ ra các điểm mạnh trong cung cách phục vụ của nhân viên; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Hưng Phát Corporation; nêu rõ hạn chế của đề tài và đề xuất các hướng mở cho các nghiên cứu tiếp theo.

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của công ty Đầu tư và Phát triển Hưng Phát Corporation

Chương này tập trung làm rõ bản chất của dịch vụ như một giao dịch phi vật chất không có sự chuyển giao quyền sở hữu. Tác giả phân tích chuyên sâu 5 đặc trưng mang tính chi phối đến việc đánh giá chất lượng dịch vụ: tính vô hình (gây khó khăn cho khách hàng trong việc cảm nhận trước khi mua), tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng (chất lượng phụ thuộc vào sự tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên và khách hàng), tính không đồng đều (chịu ảnh hưởng bởi tâm lý, kỹ năng của nhân sự), tính không dự trữ được và tính không chuyển quyền sở hữu.

Chương 1 cũng phân tích chi tiết mô hình SERVQUAL với trọng tâm là Khoảng cách 5 (chênh lệch giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng) cùng 4 khoảng cách trung gian trong khâu quản lý, thiết kế và truyền thông. Đồng thời, chương này nhấn mạnh mối quan hệ nhân quả: chất lượng dịch vụ là tiền đề được tạo ra trước, quyết định trực tiếp đến mức độ thỏa mãn và sự hài lòng của người tiêu dùng.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 phác thảo quá trình hình thành của Hưng Phát Corporation từ một đơn vị khởi nghiệp vào tháng 12/2020 tại số 262 Nguyễn Văn Linh (Đà Nẵng), sau đó chính thức thành lập doanh nghiệp cổ phần vào tháng 03/2021 dưới sự điều hành của Tổng Giám đốc Nguyễn Ngọc Hưng. Doanh nghiệp đã phát triển thành hệ thống gồm 3 cơ sở:

  • Chi nhánh 1: 262 Nguyễn Văn Linh, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, Đà Nẵng.
  • Chi nhánh 2 (Hưng Phát Apartment): 131 Xô Viết Nghệ Tĩnh, quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng.
  • Chi nhánh 3 (Văn phòng Quảng Nam): 68 Hoàng Diệu, phường Điện Minh, thị xã Điện Bàn, Quảng Nam.

Tác giả chi tiết hóa hệ thống thang đo nghiên cứu gồm 30 biến quan sát, được mã hóa cụ thể:

  • Phương tiện vật chất (VC): 3 biến (VC1: thiết bị hiện đại; VC2: cơ sở vật chất trực quan hấp dẫn; VC3: tài liệu catalog, master plan, tờ rơi đẹp mắt).
  • Độ tin cậy (TC): 4 biến (TC1: thực hiện đúng lời hứa; TC2: thực hiện dịch vụ ngay lần đầu; TC3: sẵn sàng đáp ứng khi khách xem sản phẩm; TC4: chú trọng tránh lỗi giao dịch hồ sơ).
  • Năng lực phục vụ khách hàng (PV): 5 biến (PV1: kiến thức nhân viên; PV2: hành vi tạo tin tưởng; PV3: cảm giác an toàn khi giao dịch; PV4: truyền tải thông tin nhanh chóng, chính xác; PV5: phục vụ lịch sự 24/24).
  • Giải quyết khiếu nại (KN): 3 biến (KN1: xử lý theo hợp đồng; KN2: đặt quyền lợi khách hàng lên đầu; KN3: xử lý khiếu nại trực tiếp, ngay lập tức).
  • Chính sách bán hàng (CS): 4 biến (CS1: tri ân khách hàng; CS2: chiết khấu mua số lượng nhiều; CS3: chiết khấu ngày lễ/tuần lễ vàng; CS4: hỗ trợ giãn tiến độ thanh toán).
  • Sự đảm bảo (DB): 4 biến (DB1: pháp lý dự án đầy đủ; DB2: phạt bên bán chậm tiến độ; DB3: phạt bên mua chậm thanh toán; DB4: giá niêm yết trực tiếp từ chủ đầu tư).
  • Sự kỳ vọng (KV): 3 biến (KV1: biên độ lợi nhuận 15% - 20%/năm; KV2: đúng tiến độ hạ tầng; KV3: bàn giao sổ đỏ đúng hạn).
  • Sự hài lòng (HL): 3 biến phụ thuộc (HL1: hài lòng cung cách phục vụ; HL2: dịch vụ đáp ứng kỳ vọng; HL3: hài lòng khi mua hàng).

Chương 3: Kết quả phân tích sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của công ty Đầu tư và Phát triển Hưng Phát Corporation

Chương 3 trình bày các bước tính toán và xử lý định lượng trên tập dữ liệu khảo sát:

  1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Phân tích đặc điểm nhân khẩu học của 240 khách hàng tham gia khảo sát theo các chỉ tiêu: giới tính, độ tuổi và nghề nghiệp; đồng thời thống kê giá trị trung bình của từng biến quan sát thuộc 7 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ.
  2. Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để đánh giá mức độ đơn hướng và độ tin cậy nội tại của các thang đo thành phần trước khi đưa vào phân tích chuyên sâu.
  3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Thực hiện phân tích EFA cho các biến độc lập qua 2 lần phân tích (kết hợp kiểm tra hệ số KMO, kiểm định Bartlett và loại bỏ các biến có hệ số tải nhân tố không đạt yêu cầu).
    • Tiến hành gộp nhóm các nhân tố mới sau khi xoay ma trận.
    • Thực hiện phân tích EFA riêng biệt cho thang đo biến phụ thuộc (Sự hài lòng).
  4. Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình:
    • Đánh giá mức độ phù hợp của phương trình hồi quy tuyến tính bội thông qua hệ số R bình phương ($R^2$) và kiểm định ANOVA.
    • Kiểm định các khuyết tật kỹ thuật của mô hình: kiểm tra đồ thị phân phối chuẩn của phần dư, tính toán hệ số phóng đại phương sai (VIF) để đảm bảo không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm định phương sai sai số thay đổi và kiểm định hệ số Durbin-Watson để loại trừ hiện tượng tự tương quan.
    • Báo cáo ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$), xác định chiều hướng và mức độ tác động của từng nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng chung của khách hàng.

Chương 4: Hàm ý chính sách

Tổng kết toàn bộ kết quả phân tích định lượng thu được từ chương 3; tập trung phân tích vai trò quan trọng của năng lực và thái độ làm việc của đội ngũ nhân sự phục vụ. Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất các nhóm khuyến nghị quản trị cụ thể nhằm nâng cao quy trình tư vấn, chính sách chăm sóc khách hàng và hoàn thiện các dịch vụ tại công ty Hưng Phát Corporation. Đồng thời, tác giả chỉ ra các giới hạn nghiên cứu về quy mô mẫu, phạm vi khảo sát và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Nghiên cứu đã xác định và lượng hóa được mối quan hệ giữa các thành phần của chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Hưng Phát Corporation.
  • Kết quả khảo sát cho thấy chất lượng dịch vụ đóng vai trò quyết định đến sự thỏa mãn của khách hàng giao dịch bất động sản tại công ty.
  • Trong số các khía cạnh nghiên cứu, khách hàng thể hiện phản ứng và đánh giá tích cực đối với yếu tố nhân viên phục vụ; phong cách làm việc chuyên nghiệp, sự tận tình, thái độ ứng xử hòa nhã và kiến thức chuyên môn của đội ngũ chuyên viên kinh doanh là yếu tố quan trọng tạo nên cảm giác an tâm và thúc đẩy mức độ hài lòng của khách hàng khi thực hiện giao dịch mua bán sản phẩm bất động sản.

Đóng góp về mặt quản trị và thực tiễn

  • Báo cáo cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Hưng Phát Corporation một bức tranh thực tế về nhận thức của khách hàng đối với các sản phẩm, chính sách bán hàng và năng lực phục vụ của chi nhánh.
  • Cung cấp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp điều chỉnh các chính sách chiết khấu, quy trình xử lý khiếu nại, chuẩn hóa pháp lý dự án và kế hoạch đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn cho đội ngũ kinh doanh nhằm gia tăng tỷ lệ khách hàng trung thành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian hẹp: Khảo sát chỉ tập trung thực hiện tại một cơ sở thực tập là chi nhánh 262 Nguyễn Văn Linh (Thanh Khê, Đà Nẵng), chưa bao quát toàn diện khách hàng tại hai chi nhánh còn lại (Cẩm Lệ - Đà Nẵng và Điện Bàn - Quảng Nam).
  • Phương thức lấy mẫu: Cỡ mẫu N = 240 được thu thập chủ yếu thông qua sự kiện tri ân nội bộ ("Khai xuân đầu năm"), trong đó tỷ lệ khách hàng đã giao dịch chiếm đa số (210/240 khách hàng), dẫn đến tính đại diện cho toàn bộ thị trường khách hàng tiềm năng ngoài xã hội còn hạn chế.
  • Giới hạn thời gian: Dữ liệu phản ánh giai đoạn từ tháng 06/2022 đến tháng 03/2023, chưa đo lường được các biến động chính sách kinh tế vĩ mô và thị trường bất động sản trong các giai đoạn tiếp theo.

Gợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô khảo sát trên toàn bộ các chi nhánh thuộc hệ thống Hưng Phát Group (bao gồm Hưng Phát Apartment và chi nhánh Quảng Nam).
  • Gia tăng kích thước mẫu nghiên cứu, đa dạng hóa đối tượng khảo sát (tăng tỷ lệ khách hàng tiềm năng, khách hàng chưa từng giao dịch).
  • Bổ sung thêm các biến số trung gian hoặc biến điều tiết như giá cả cảm nhận, rủi ro pháp lý, uy tín thương hiệu chủ đầu tư để mô hình giải thích được sâu sắc hơn sự hài lòng của khách hàng bất động sản.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Thống kê, Tin học kinh tế, Quản trị kinh doanh, Marketing: Nắm bắt quy trình hoàn chỉnh để thực hiện một đề tài nghiên cứu định lượng khảo sát từ khâu thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố EFA đến hồi quy tuyến tính bội và kiểm định các khuyết tật mô hình trên phần mềm thống kê.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về chất lượng dịch vụ: Tham khảo mô hình tích hợp thang đo RSQS vào lĩnh vực phân phối, môi giới bất động sản tại thị trường Việt Nam.
  • Doanh nghiệp kinh doanh và sàn phân phối bất động sản: Sử dụng các tiêu chí trong bảng hỏi (về cơ sở vật chất, năng lực nhân viên, chính sách bán hàng, độ tin cậy và pháp lý) làm khung kiểm tra định kỳ chất lượng dịch vụ của đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Báo cáo sử dụng khung thang đo gốc nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?

Tác giả kế thừa thang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ RSQS (Retail Service Quality Scale) của Dabholkar et al. (1996, 2000), kết hợp với mô hình SERVQUAL của Parasuraman et al. (1988, 1991) và các nghiên cứu của Bitner (1990), Vazquez (2002), Newman (2001), Jamal et al. (2008) để điều chỉnh thành 7 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc sự hài lòng.

2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được thu thập như thế nào?

Tổng số mẫu khảo sát là 240 khách hàng. Dữ liệu được thu thập trực tiếp tại sự kiện tri ân "Khai xuân đầu năm tri ân khách hàng" (diễn ra từ 8h30 đến 11h30 chủ nhật cuối tháng) và qua phiếu điều tra trực tiếp, gồm 210 khách hàng đã mua sản phẩm và 30 khách hàng tiềm năng có dự định mua.

3. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của Hưng Phát Corporation gồm những địa điểm nào?

Tại thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp do ông Nguyễn Ngọc Hưng làm Giám đốc điều hành, sở hữu 3 cơ sở gồm: Trụ sở chính tại số 262 Nguyễn Văn Linh (quận Thanh Khê, Đà Nẵng), chi nhánh Hưng Phát Apartment tại 131 Xô Viết Nghệ Tĩnh (quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng) và văn phòng chi nhánh tại 68 Hoàng Diệu (phường Điện Minh, thị xã Điện Bàn, Quảng Nam).

4. Bảng câu hỏi khảo sát chính thức gồm bao nhiêu biến quan sát?

Bảng câu hỏi gồm 30 biến quan sát sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 điểm, trong đó có 27 biến quan sát đo lường 7 nhân tố chất lượng dịch vụ (Phương tiện vật chất: 3 biến; Độ tin cậy: 4 biến; Năng lực phục vụ: 5 biến; Giải quyết khiếu nại: 3 biến; Chính sách bán hàng: 4 biến; Sự đảm bảo: 4 biến; Sự kỳ vọng: 3 biến) và 3 biến quan sát đo lường Sự hài lòng chung của khách hàng.

5. Những kiểm định kỹ thuật nào đã được thực hiện đối với mô hình hồi quy trong đề tài?

Nghiên cứu đã thực hiện đầy đủ các kiểm định khuyết tật mô hình hồi quy: kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua đồ thị, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định hiện tượng phương sai không đồng nhất, kiểm định hiện tượng tự tương quan (Durbin-Watson) và kiểm định ANOVA để kiểm tra sự tồn tại của mô hình và ý nghĩa của các hệ số hồi quy.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Kim Ngọc đã hệ thống hóa các lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng, đồng thời áp dụng thành công quy trình nghiên cứu định lượng vào hoạt động kinh doanh bất động sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Hưng Phát Corporation. Qua mẫu khảo sát 240 khách hàng và quy trình kiểm định thang đo chặt chẽ (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính), đề tài khẳng định vai trò cốt lõi của chất lượng dịch vụ, đặc biệt là năng lực và thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên trong việc nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực quản trị dịch vụ và phân phối bất động sản.