Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh hiện đại, chất lượng dịch vụ đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh, định vị thương hiệu và khả năng duy trì khách hàng trung thành của các doanh nghiệp thương mại. Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Và Dịch Vụ Lifecom (siêu thị điện máy Lifecom) hoạt động trên địa bàn huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các hệ thống bán lẻ điện máy lớn trên toàn quốc như Điện Máy Xanh, cũng như các đơn vị kinh doanh tại địa phương như siêu thị Thành Hiệp. Nhận thấy công tác dịch vụ khách hàng tại Lifecom còn nhiều hạn chế, tác giả Phan Khắc Huy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại siêu thị điện máy Lifecom, từ đó hướng đến việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ.
    2. Thứ hai: Phân tích đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại siêu thị điện máy Lifecom.
    3. Thứ ba: Đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại siêu thị điện máy Lifecom.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập:

  • Khách thể nghiên cứu: Khách hàng sử dụng dịch vụ tại siêu thị điện máy Lifecom.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại siêu thị Lifecom.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua nhận thức và sự thỏa mãn của khách hàng theo mô hình năm thành phần chất lượng dịch vụ.
  • Phạm vi không gian: Siêu thị điện máy Lifecom tại địa chỉ số 30 Hùng Vương, thị trấn Hải Lăng, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2018 – 2019; dữ liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát từ tháng 12/2019 đến tháng 04/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên lý thuyết tiếp thị và quản trị dịch vụ:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Sử dụng định nghĩa chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985), Armand Feigenbaum (1945), Christian Gronroos (1984); khái niệm sự hài lòng của Philip Kotler, Hansemark & Albinsson (2004), Zeithaml & Bitner (2000). Đề tài áp dụng mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) gồm 5 thành phần: Sự hữu hình (Tangibles), Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Sự đồng cảm (Empathy), và Sự đảm bảo (Assurance). Đồng thời, tác giả trích dẫn Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại ban hành ngày 24/09/2004 của Bộ Thương mại Việt Nam để định danh loại hình siêu thị điện máy.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ nhân sự giai đoạn 2018 – 2019 do phòng Kế toán siêu thị Lifecom cung cấp, kết hợp tài liệu giáo trình và nghiên cứu tiền nhiệm.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện qua hai giai đoạn: (1) Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn, thảo luận trực tiếp với nhân viên chăm sóc khách hàng và người tiêu dùng để hiệu chỉnh biến quan sát; (2) Nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
    • Quy mô mẫu: Dựa theo nguyên tắc phân tích nhân tố $n \ge 5 \times 24 = 120$ biến quan sát (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc; Hair và cộng sự, 1998) và phân tích hồi quy $n \ge 8 \times 5 + 50 = 90$ (Nguyễn Đình Thọ). Tác giả phát ra 170 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thu về 155 phiếu hợp lệ (loại 15 phiếu không hợp lệ).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS với các công cụ: Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện $\alpha \ge 0{,}6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép xoay Varimax (điều kiện $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0{,}05$, hệ số tải nhân tố $> 0{,}5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter; và kiểm định One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về chất lượng dịch vụ

Chương I hệ thống hóa các định nghĩa về khách hàng, vai trò của khách hàng đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, bản chất vô hình của dịch vụ và chất lượng dịch vụ. Tác giả phân tích chi tiết mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman (1985), trong đó khoảng cách thứ 5 ($\text{KC}_5$) là hàm số của 4 khoảng cách trước đó:

$$\text{CLDV} = F(\text{KC}_5 = f(\text{KC}_1, \text{KC}_2, \text{KC}_3, \text{KC}_4))$$

Từ 10 nhân tố ban đầu, mô hình SERVQUAL (1988) được tinh gọn thành 5 nhân tố với 22 biến quan sát. Tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng", tương ứng với 5 giả thuyết từ H1 đến H5.

Về mặt thực tiễn, chương này khái quát thị trường bán lẻ điện máy Việt Nam với sự dịch chuyển thị phần từ Nguyễn Kim sang Thế giới Di động (Điện Máy Xanh đạt doanh thu 14.000 tỷ đồng năm 2016 và hơn 30.000 tỷ đồng năm 2017) và FPT Shop. Tại địa bàn huyện Hải Lăng, siêu thị Lifecom chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp từ chuỗi Điện Máy Xanh và siêu thị Thành Hiệp (đơn vị giải quyết việc làm cho hơn 30 lao động với thu nhập bình quân 4,5 triệu đồng/tháng), bên cạnh các cửa hàng tư nhân nhỏ lẻ.

Nhóm nhân tố SERVQUAL Tiêu chí đo lường chính
Độ tin cậy (Reliability) Thực hiện dịch vụ đúng cam kết, giải quyết vấn đề chuẩn xác, cung cấp dịch vụ đúng thời điểm.
Sự đáp ứng (Responsiveness) Mức độ sẵn sàng giúp đỡ, thông báo thời gian phục vụ, xử lý yêu cầu nhanh chóng.
Sự đảm bảo (Assurance) Trình độ chuyên môn, sự lịch thiệp, thái độ tạo niềm tin và sự an toàn cho khách hàng.
Sự đồng cảm (Empathy) Sự quan tâm cá nhân, thấu hiểu nhu cầu, giờ mở cửa thuận tiện, đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.
Sự hữu hình (Tangibles) Trang thiết bị hiện đại, cơ sở vật chất khang trang, trang phục nhân viên gọn gàng, vật phẩm trưng bày.

Chương II: Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại siêu thị điện máy Lifecom

Chương II tập trung giới thiệu Công ty TNHH MTV TM&DV Lifecom (thành lập ngày 15/08/2011, đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 16/08/2011, mã số thuế 3200510437) và đánh giá thực trạng nguồn lực, tài chính cùng kết quả khảo sát định lượng.

1. Tình hình nhân lực và tài chính của siêu thị Lifecom (2018 – 2019):

Cơ cấu tổ chức của công ty gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh (Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Mua hàng), Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật. Mô hình vận hành mang tính chất gia đình, dẫn đến hiện tượng một nhân viên đảm nhận nhiều vai trò chéo nhau (nhân viên kỹ thuật kiêm bán hàng và giao hàng).

Chỉ tiêu nhân sự & Tài chính Năm 2018 Năm 2019 Biến động (+/-) Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động (người) 16 17 +1 +6,25%
- Lao động Nam / Nữ (người) 10 / 6 10 / 7 0 / +1 0,00% / +16,67%
- Trình độ Đại học trở lên (người) 7 (43,75%) 8 (47,06%) +1 +14,29%
- Độ tuổi 20 đến dưới 30 tuổi (người) 9 (56,25%) 10 (62,50%) +1 +11,11%
Tổng tài sản (triệu đồng) 8.800,17 7.562,75 -1.237,42 -14,06%
- Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) 8.590,80 7.562,75 -1.028,05 -11,97%
- Hàng tồn kho (triệu đồng) 7.862,35 6.866,73 -995,62 -12,66%
- Nợ phải trả (triệu đồng) 7.037,94 (79,98%) 5.687,53 (75,20%) -1.350,41 -19,19%
- Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 1.762,23 (20,02%) 1.875,22 (24,80%) +112,99 +6,41%
Doanh thu thuần (triệu đồng) 28.183,38 38.617,77 +10.434,39 +37,02%
- Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 26.737,48 37.871,77 +11.134,29 +41,64%
- Lợi nhuận gộp bán hàng (triệu đồng) 1.445,90 746,00 -699,90 -48,41%
- Chi phí quản lý kinh doanh (triệu đồng) 2.334,95 1.203,85 -1.131,10 -48,44%
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD (triệu đồng) -486,33 -315,21 +135,12 +27,78%
- Lợi nhuận khác (triệu đồng) 609,85 460,82 -149,03 -24,44%
- Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 96,35 113,58 +17,23 +17,88%

2. Đặc điểm mẫu khảo sát ($N = 155$):

  • Giới tính: Nam giới chiếm 53,54% (83 người), Nữ giới chiếm 46,46% (72 người).
  • Độ tuổi: Nhóm từ 31 – 41 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 50,32% (78 người); nhóm 20 – dưới 31 tuổi chiếm 26,45% (41 người); nhóm 41 – dưới 60 tuổi chiếm 20,00% (31 người); trên 60 tuổi chiếm 3,23% (5 người).
  • Nghề nghiệp: Cán bộ chiếm 36,12% (56 người); Kinh doanh chiếm 31,61% (49 người); Ngành nghề khác chiếm 24,51% (38 người); Học sinh - Sinh viên chiếm 7,77% (12 người).
  • Thu nhập: Mức 4 – 8 triệu đồng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 57,41% (89 người); dưới 4 triệu đồng chiếm 20,00% (31 người); từ 8 – 12 triệu đồng chiếm 14,19% (22 người); trên 12 triệu đồng chiếm 8,50% (13 người).

3. Kết quả kiểm định thang đo và phân tích nhân tố EFA:

Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ các thang đo đều đạt chuẩn chất lượng ($\alpha > 0{,}8$, hệ số tương quan biến - tổng của tất cả các biến quan sát đều lớn hơn 0,3):

Thang đo biến nghiên cứu Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha Tương quan biến - tổng nhỏ nhất
Sự hữu hình (SHH1 - SHH5) 5 0,859 0,615 (SHH5)
Sự tin cậy (STC1 - STC4) 4 0,819 0,578 (STC2)
Sự đáp ứng (SDU1 - SDU4) 4 0,865 0,660 (SDU3)
Sự đồng cảm (SDC1 - SDC4) 4 0,899 0,703 (SDC4)
Sự đảm bảo (SDB1 - SDB4) 4 0,806 0,558 (SDB3)
Sự hài lòng (SHL1 - SHL3) 3 0,823 0,644 (SHL1)

Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 21 biến quan sát độc lập đạt chỉ số $\text{KMO} = 0{,}675$, kiểm định Bartlett đạt giá trị $\chi^2 = 1867{,}59$ với $\text{Sig.} = 0{,}000$. Tổng phương sai trích đạt $70{,}518%$ tại điểm dừng Eigenvalue $= 2{,}695 > 1$, trích thành 5 nhóm nhân tố:

Tên nhân tố trích xuất Ký hiệu biến thành phần Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) Phương sai trích lũy tiến Hệ số Eigenvalue
Nhân tố 1: Sự hữu hình SHH2, SHH3, SHH1, SHH4, SHH5 0,730 – 0,865 15,486% 3,252
Nhân tố 2: Sự đồng cảm SDC2, SDC3, SDC1, SDC4 0,837 – 0,892 30,418% 3,136
Nhân tố 3: Sự đáp ứng SDU2, SDU4, SDU1, SDU3 0,736 – 0,898 44,775% 3,015
Nhân tố 4: Sự đảm bảo SDB4, SDB2, SDB1, SDB3 0,744 – 0,874 57,684% 2,711
Nhân tố 5: Sự tin cậy STC3, STC1, STC4, STC2 0,740 – 0,896 70,518% 2,695

Đối với biến phụ thuộc "Sự hài lòng", phân tích EFA trích được 1 nhân tố duy nhất từ 3 biến quan sát (SHL1, SHL2, SHL3) với chỉ số $\text{KMO} = 0{,}715$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0{,}000$, phương sai trích lũy tiến đạt $73{,}903%$ và Eigenvalue đạt $2{,}217$.

Chương III: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại siêu thị điện máy Lifecom

Dựa trên kết quả phân tích số liệu tài chính, nhân sự và các kiểm định thống kê, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng:

  • Giải pháp chung: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản trị, khắc phục tình trạng chồng chéo công việc bằng cách phân định rõ ràng trách nhiệm giữa khâu bán hàng, giao vận và kỹ thuật bảo hành; kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý kinh doanh để khắc phục tình trạng thua lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh chính.
  • Giải pháp cụ thể theo các nhân tố chất lượng dịch vụ:
    • Nâng cao sự hữu hình: Quy hoạch lại không gian trưng bày hàng hóa, đầu tư trang thiết bị bảo quản và biển chỉ dẫn hiện đại, đồng bộ trang phục nhận diện thương hiệu cho nhân viên.
    • Tăng cường sự tin cậy: Thực hiện đúng các cam kết bán hàng, giao hàng đúng hẹn, tối ưu hóa công tác xử lý hồ sơ bảo hành không sai sót.
    • Gia tăng sự đáp ứng: Rút ngắn thời gian phục vụ, đào tạo nhân viên về thái độ sẵn sàng hỗ trợ khách hàng nhanh chóng, linh hoạt.
    • Cải thiện sự đồng cảm: Nâng cao kỹ năng giao tiếp, lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu của từng phân khúc khách hàng; tối ưu hóa thời gian mở cửa phục vụ.
    • Củng cố sự đảm bảo: Đào tạo chuyên sâu kiến thức sản phẩm và kỹ năng tư vấn kỹ thuật cho nhân viên, tạo sự an tâm tuyệt đối cho khách hàng trong các giao dịch.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

  • Kết quả định lượng cụ thể:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của siêu thị Lifecom: Doanh thu thuần năm 2019 đạt 38.617,77 triệu đồng (tăng 37,02% so với 2018), nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm (-486,33 triệu đồng năm 2018 và -315,21 triệu đồng năm 2019). Doanh nghiệp có lãi sau thuế (96,35 triệu đồng năm 2018 và 113,58 triệu đồng năm 2019) chủ yếu nhờ vào khoản thu nhập và lợi nhuận khác (lần lượt là 609,85 triệu đồng và 460,82 triệu đồng).
    • Tỷ trọng nợ phải trả rất cao (chiếm 79,98% năm 2018 và 75,20% năm 2019), trong khi hàng tồn kho chiếm phần lớn tài sản ngắn hạn (91,52% năm 2018 và 90,80% năm 2019).
    • Kiểm định thống kê xác nhận tính hợp lệ của thang đo SERVQUAL tại siêu thị Lifecom với 5 nhân tố độc lập (21 biến quan sát) giải thích được 70,518% biến thiên của dữ liệu khảo sát từ 155 khách hàng.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Đối với siêu thị Lifecom: Tinh gọn bộ máy, chuyên môn hóa chức năng nhân sự; giải phóng hàng tồn kho để thu hồi vốn; cắt giảm chi phí quản lý; nâng cao kỹ năng tư vấn và dịch vụ hậu mãi.
    • Đối với cơ quan Nhà nước: Đề xuất các cơ quan quản lý tại địa phương tạo điều kiện thuận lợi về môi trường pháp lý, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn và phát triển hạ tầng thương mại.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp dữ liệu thực chứng về đánh giá dịch vụ bán lẻ điện máy tại một thị trường cấp huyện (Hải Lăng, Quảng Trị), làm rõ sự tương quan giữa các yếu tố SERVQUAL với sự thỏa mãn của người tiêu dùng địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận tồn tại một số hạn chế được xác định dựa trên phạm vi thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 155 mẫu tại một điểm siêu thị, do đó tính đại diện cho toàn bộ người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị còn hạn chế.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu tài chính thứ cấp chỉ khảo sát trong 2 năm (2018 – 2019), chưa phản ánh được biến động chu kỳ dài hạn của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng kích thước mẫu, áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng; bổ sung các biến điều tiết như giá cả cảm nhận, vị trí địa lý hoặc so sánh trực tiếp năng lực dịch vụ giữa các chuỗi bán lẻ cạnh tranh (Điện Máy Xanh, Lifecom, Thành Hiệp).

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Thương mại: Cung cấp quy trình mẫu về thiết kế bảng hỏi khảo sát SERVQUAL, kỹ thuật làm sạch dữ liệu và các bước kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA trên phần mềm SPSS.
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản lý siêu thị bán lẻ: Tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu chi phí, kiểm soát nợ phải trả, quản lý tỷ trọng hàng tồn kho và các giải pháp chuẩn hóa quy trình dịch vụ khách hàng trong môi trường cạnh tranh với các chuỗi bán lẻ quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để đánh giá chất lượng dịch vụ tại siêu thị Lifecom?
Khóa luận áp dụng mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985) kết hợp thang đo SERVQUAL (1988) gồm 5 thành phần: Sự hữu hình (5 biến), Sự tin cậy (4 biến), Sự đáp ứng (4 biến), Sự đồng cảm (4 biến) và Sự đảm bảo (4 biến).

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được tính toán dựa trên cơ sở nào?
Quy mô mẫu thực tế thu về hợp lệ là 155 khách hàng (trên tổng số 170 phiếu phát ra). Cỡ mẫu này thỏa mãn tiêu chuẩn $n \ge 5 \times 24 = 120$ biến quan sát đối với phân tích nhân tố EFA (theo Hair và cộng sự, 1998; Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc) và tiêu chuẩn $n \ge 8 \times 5 + 50 = 90$ đối với phân tích hồi quy có 5 biến độc lập (theo Nguyễn Đình Thọ).

3. Tình hình kinh doanh của siêu thị điện máy Lifecom giai đoạn 2018 – 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Mặc dù doanh thu thuần tăng 37,02% (từ 28.183,38 triệu đồng năm 2018 lên 38.617,77 triệu đồng năm 2019), hoạt động kinh doanh chính vẫn chịu lỗ thuần (-486,33 triệu đồng năm 2018 và -315,21 triệu đồng năm 2019) do chi phí quản lý cao. Doanh nghiệp chỉ có lợi nhuận sau thuế (96,35 triệu đồng và 113,58 triệu đồng) nhờ vào các khoản thu nhập khác. Đồng thời, hàng tồn kho chiếm trên 90% tài sản ngắn hạn và nợ phải trả chiếm trên 75% tổng nguồn vốn.

4. Kết quả kiểm định thang đo EFA đối với các biến độc lập đạt những chỉ số kỹ thuật nào?
Phân tích EFA cho 21 biến quan sát độc lập đạt hệ số $\text{KMO} = 0{,}675$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0{,}000$, trích được 5 nhân tố với giá trị Eigenvalue từ $2{,}695$ đến $3{,}252$, tổng phương sai trích lũy tiến đạt $70{,}518%$ và toàn bộ các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn $0{,}5$.

5. Cơ cấu nhân sự tại siêu thị điện máy Lifecom bộc lộ những nhược điểm gì trong quá trình phục vụ khách hàng?
Doanh nghiệp có quy mô nhân sự nhỏ (16 người năm 2018, 17 người năm 2019) và vận hành theo mô hình công ty gia đình chưa chuyên môn hóa. Một nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều vị trí (nhân viên kỹ thuật vừa làm nhiệm vụ bán hàng, vừa giao hàng và lắp đặt), dẫn đến sự chồng chéo công việc và giảm tính chuyên nghiệp trong khâu chăm sóc khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Khắc Huy đã phản ánh toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ và cấu trúc tài chính - nhân sự của siêu thị điện máy Lifecom trong giai đoạn 2018 – 2020. Thông qua việc ứng dụng mô hình SERVQUAL và các công cụ thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA trên cỡ mẫu 155 khách hàng, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong vận hành, quản trị hàng tồn kho và chăm sóc khách hàng tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất bám sát 5 thành phần chất lượng dịch vụ, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác tái cấu trúc và nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị Lifecom tại thị trường huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.