Tổng quan nghiên cứu

Tính đến ngày 31/12/2020, tổng quy mô nhân sự của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á đạt 2.295 cán bộ nhân viên. Tuy nhiên, tình hình biến động nhân sự tại đơn vị diễn ra tương đối phức tạp khi ghi nhận mức trung bình khoảng 300 nhân sự nghỉ việc mỗi năm. Phần lớn các trường hợp xin thôi việc là những nhân sự có kinh nghiệm, chuyển sang làm việc tại các tổ chức tín dụng đối thủ. Tình trạng này không chỉ làm gián đoạn tính liên tục trong hoạt động kinh doanh mà còn khiến ngân hàng gia tăng đáng kể các khoản chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự thay thế. Trong bối cảnh ngành tài chính cạnh tranh gay gắt về chất lượng dịch vụ và nguồn nhân lực, việc tìm ra các giải pháp giữ chân nhân tài và củng cố sự gắn kết nội bộ trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh của tác giả Võ Mộng Thường được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cấp thiết trên. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào 3 trọng tâm: xác định hệ thống các yếu tố tác động đến sự cam kết gắn bó của nhân viên, đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố và đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực cho ban lãnh đạo ngân hàng. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á, với dữ liệu nhân sự thứ cấp giai đoạn 2018-2020 và dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021. Kết quả của đề tài mang lại giá trị thực tiễn to lớn, hỗ trợ đơn vị kéo giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự xuống dưới 5% mỗi năm và nâng cao chỉ số hài lòng của hơn 2.200 nhân sự trên toàn hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự liên kết chặt chẽ giữa các học thuyết quản trị nhân sự và tâm lý học tổ chức kinh điển. Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943) đóng vai trò nền tảng, phân tích động lực làm việc thông qua 5 cấp bậc nhu cầu từ sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng đến nhu cầu tự hoàn thiện. Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) phân định rõ ràng giữa nhóm nhân tố duy trì như tiền lương, điều kiện làm việc và nhóm nhân tố động viên như cơ hội thăng tiến, sự công nhận thành tích. Thuyết công bằng của John Stacey Adams (1963) và Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) giải thích thái độ cống hiến của người lao động khi nhận thấy tỷ lệ giữa đóng góp và đãi ngộ đạt trạng thái cân bằng.

Về khái niệm nghiên cứu, tác giả kế thừa mô hình 3 thành phần cam kết của John Meyer và Natalie Allen (1991) gồm: cam kết tình cảm, cam kết duy trì và cam kết quy chuẩn đạo đức. Trên cơ sở tổng hợp mô hình của Ramay (2012), Nguyễn Thị Phương Dung (2014) và Ngô Mỹ Trân (2019), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố độc lập: Thu nhập, Chính sách khen thưởng và công nhận, Môi trường làm việc, Đồng nghiệp, Người quản lý trực tiếp, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, cùng Văn hóa tổ chức, tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là Sự cam kết gắn bó của nhân viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng theo quy trình khoa học 7 bước. Nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với 30 chuyên gia là các nhà quản lý tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á, giúp tinh chỉnh và chuẩn hóa 40 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý.

Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện với 250 phiếu khảo sát phát trực tiếp tới nhân viên ngân hàng từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021. Cỡ mẫu 250 hoàn toàn thỏa mãn nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát theo Hair và cộng sự (2006) đối với mô hình 40 biến quan sát (yêu cầu tối thiểu 200 mẫu). Dữ liệu sau khi làm sạch được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Các phương pháp phân tích được lựa chọn gồm: Thống kê mô tả để nắm bắt cơ cấu nhân khẩu học; Kiểm định Cronbach's Alpha nhằm loại trừ biến rác có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,30 và đảm bảo hệ số tin cậy từ 0,60 trở lên; Phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Axis Factoring và phép quay Promax để kiểm tra tính hội tụ và phân biệt với điều kiện KMO lớn hơn 0,50 và Eigenvalue lớn hơn 1,00; Phân tích hồi quy tuyến tính bội Enter kèm kiểm định đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF dưới 10 nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng từ 250 quan sát hợp lệ đã minh chứng cho tính giá trị và độ tin cậy xuất sắc của thang đo. Kiểm định Cronbach's Alpha cho thấy cả 8 thang đo đều đạt độ tin cậy nội tại cao với hệ số dao động từ 0,785 đến 0,912, toàn bộ 40 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng vượt mức 0,35 nên được giữ lại nguyên vẹn. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập ghi nhận hệ số KMO đạt 0,845 với mức ý nghĩa thống kê Sig. bằng 0,000, tổng phương sai trích đạt 62,54% tại điểm dừng Eigenvalue là 1,24.

Mô hình hồi quy tuyến tính bội ghi nhận hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt 61,8%, chứng minh 7 nhân tố độc lập giải thích được 61,8% sự biến thiên trong mức độ cam kết gắn bó của nhân viên. Bảng thông số hồi quy khẳng định cả 7 nhân tố đều có tác động dương có ý nghĩa thống kê với Sig. nhỏ hơn 0,05. Mức độ tác động sắp xếp theo hệ số Beta chuẩn hóa giảm dần như sau: Thu nhập giữ vị trí cao nhất với Beta bằng 0,325; tiếp theo là Chính sách khen thưởng và công nhận đạt 0,268; Cơ hội đào tạo và thăng tiến đạt 0,215; Môi trường làm việc đạt 0,182; Người quản lý trực tiếp đạt 0,154; Văn hóa tổ chức đạt 0,121; và Đồng nghiệp đạt 0,098.

Thảo luận kết quả

Thu nhập và Chính sách khen thưởng là hai nhân tố có sức ảnh hưởng vượt trội nhất, chiếm hơn 59% tổng trọng số tác động trong mô hình hồi quy. Thực tế này phản ánh người lao động trong ngành tài chính luôn xem thu nhập là thước đo giá trị năng lực và bảo đảm an toàn kinh tế, hoàn toàn phù hợp với luận điểm của Adams (1963) và kết quả nghiên cứu của Ramay (2012). Yếu tố Cơ hội đào tạo và thăng tiến giữ vị trí thứ ba, củng cố nhận định của Perry và Porter (1982) rằng lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng là động lực then chốt gia tăng sự gắn kết lâu dài.

Các dữ liệu thống kê này có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ tán xạ phần dư chuẩn hóa Scatter Plot thể hiện phân phối chuẩn và biểu đồ cột so sánh trọng số Beta chuẩn hóa giữa các nhân tố. So sánh với các công trình cùng lĩnh vực như nghiên cứu của Ngô Mỹ Trân (2019) tại Sóc Trăng hay Nguyễn Thành Long (2016) tại Bến Tre, kết quả tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á cho thấy biến số Người quản lý trực tiếp và Môi trường làm việc có mức độ nhạy cảm cao hơn, phản ánh áp lực chỉ tiêu kinh doanh ngày càng lớn trong môi trường ngân hàng hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giảm thiểu tỷ lệ biến động 300 nhân sự mỗi năm và hạ tỷ lệ nghỉ việc xuống dưới 5% trong giai đoạn 2021-2025, ban lãnh đạo ngân hàng cần thực hiện đồng bộ 4 nhóm khuyến nghị:

  • Tái cấu trúc chính sách thu nhập và phúc lợi: Khối Quản trị Nguồn nhân lực cần chủ động điều chỉnh mức lương cơ sở tăng từ 10% đến 15% so với mặt bằng thị trường, xây dựng cơ chế thưởng doanh số linh hoạt theo hiệu suất KPI từng quý, triển khai hoàn tất trong quý 4 năm 2021.
  • Minh bạch hóa cơ chế khen thưởng và ghi nhận: Ban Điều hành ban hành quy chế đánh giá thi đua định kỳ 6 tháng một lần, kết hợp phần thưởng tiền mặt với việc vinh danh trên mạng truyền thông nội bộ, bảo đảm 100% nhân viên có thành tích xuất sắc được công nhận công bằng và kịp thời.
  • Chuẩn hóa lộ trình đào tạo và cơ hội thăng tiến: Trung tâm Đào tạo thiết kế khung năng lực chuyên môn với tối thiểu 40 giờ huấn luyện mỗi năm cho mỗi cán bộ nhân viên, công khai 100% tiêu chí quy hoạch cán bộ nguồn dựa trên năng lực thực chất thay vì thâm niên, bắt đầu áp dụng từ quý 1 năm 2022.
  • Nâng cấp môi trường làm việc và văn hóa quản trị: Giám đốc các chi nhánh tăng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại, cắt giảm 20% các thủ tục hành chính rườm rà, đồng thời duy trì định kỳ 3 tháng một lần các buổi đối thoại mở nhằm lắng nghe tâm tư và hỗ trợ nhân viên tháo gỡ khó khăn trong công việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc Nhân sự ngành Ngân hàng: Tiếp cận hệ thống chỉ số đo lường thực chứng từ 40 biến quan sát để hoạch định chiến lược giữ chân nhân sự cốt cán, giúp tiết kiệm tới 30% chi phí tuyển dụng và đào tạo mới mỗi năm.
  • Cán bộ quản lý chi nhánh và Trưởng phòng ban: Nắm vững kỹ năng tạo động lực và phương pháp xây dựng môi trường làm việc cởi mở, góp phần nâng cao chỉ số gắn kết của đội ngũ nhân viên cấp dưới thêm 15% đến 20%.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Kinh tế: Tham khảo quy trình phân tích định lượng chuẩn tắc từ 250 mẫu điều tra, phục vụ việc phát triển mô hình nghiên cứu hành vi tổ chức và quản trị nguồn nhân lực.
  • Chuyên viên tư vấn quản trị và hoạch định chính sách: Ứng dụng khung mô hình 7 nhân tố thực nghiệm làm công cụ khảo sát sức khỏe tổ chức và xây dựng hệ thống đãi ngộ nhân sự toàn diện cho các định chế tài chính.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự cam kết gắn bó của nhân viên tại ngân hàng? Thu nhập là yếu tố có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa đạt 0,325 và mức ý nghĩa Sig. bằng 0,000. Điều này chỉ ra rằng khi ngân hàng cải thiện chính sách tiền lương và phụ cấp thêm 1 đơn vị độ lệch chuẩn thì mức độ cam kết gắn bó của nhân viên sẽ tăng thêm 0,325 đơn vị.

  • Cỡ mẫu 250 phiếu khảo sát có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 250 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu khoa học của Hair và cộng sự (2006). Với bảng hỏi gồm 40 biến quan sát, tỷ lệ số quan sát trên một biến đạt 6,25:1, vượt ngưỡng tối thiểu yêu cầu là 5:1 (tương đương 200 mẫu), đảm bảo độ chuẩn xác cao cho kiểm định EFA.

  • Nghiên cứu đã áp dụng những công cụ phân tích dữ liệu nào? Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện 5 phân tích chính gồm thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA với phép quay Promax, phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội Enter kèm kiểm định đa cộng tuyến với hệ số VIF dưới 10.

  • Thang đo sự cam kết gắn bó trong luận văn được xây dựng từ nguồn nào? Thang đo sự gắn bó gồm 5 biến quan sát được phát triển dựa trên học thuyết 3 thành phần cam kết của Meyer và Allen (1991), đồng thời kế thừa có chọn lọc từ nghiên cứu của Ramay (2012), Nguyễn Thị Phương Dung (2014) và Ngô Mỹ Trân (2019).

  • Ngân hàng cần ưu tiên giải pháp nào để ngăn chặn tình trạng nghỉ việc? Ban điều hành cần ưu tiên phân bổ ngân sách cho 2 đòn bẩy chiếm hơn 59% tác động là nâng cao thu nhập cạnh tranh và cải tiến chính sách khen thưởng, đồng thời chuẩn hóa tối thiểu 40 giờ đào tạo chuyên môn mỗi năm cho người lao động.

Kết luận

  • Khảo sát thực chứng trên 250 cán bộ nhân viên đã xác định và kiểm định thành công 7 nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn bó tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á.
  • Mô hình hồi quy đạt độ tương thích cao với hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 61,8%, khẳng định giá trị giải thích mạnh mẽ đối với hành vi tổ chức.
  • Thu nhập và Chính sách khen thưởng là hai nhân tố then chốt, chiếm hơn 59% tổng mức độ tác động lên lòng trung thành của nhân viên.
  • Luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm kéo giảm tỷ lệ 300 nhân sự biến động mỗi năm xuống dưới mức 5% trong lộ trình 2021-2025.
  • Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho các nhà quản trị ngân hàng; hãy triển khai ngay các giải pháp thực chứng này để củng cố nguồn nhân lực và nâng tầm vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.