Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ sinh học của tác giả Tạ Thị Bình với đề tài "Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và xây dựng kỹ thuật sản xuất giống cá chuối hoa Channa maculata (Lacepède, 1801)" được thực hiện tại Học viện Khoa học và Công nghệ thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hữu Dực và TS. Đỗ Văn Tứ. Công trình thuộc chuyên ngành Động vật học (Mã số: 9 42 01 03, mã số đào tạo ghi nhận 9.03), hoàn thành năm 2020. Các kết quả nghiên cứu là thành quả của đề tài cấp Nhà nước "Khai thác và phát triển nguồn gen cá chuối hoa, cá lóc đen, cá ngạnh ở khu vực Bắc Trung Bộ" do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ.

Cá chuối hoa (Channa maculata) là loài cá nước ngọt có kích thước lớn, chất lượng thịt thơm ngon và mang lại giá trị kinh tế cao, phân bố chủ yếu ở các thủy vực sông ngòi, ao hồ, ruộng trũng từ phía Bắc đến Thanh Hóa. Do áp lực khai thác và suy thoái môi trường sống, nguồn lợi loài cá này ngoài tự nhiên suy giảm mạnh và đã được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam (2007) ở mức nguy cấp (bậc EN). Mặc dù nằm trong danh mục các loài được phép sản xuất kinh doanh, nguồn cung cấp cá thương phẩm gặp trở ngại lớn do hạn chế về nguồn giống nhân tạo.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ rõ: Các nghiên cứu trước đây ở trong và ngoài nước chủ yếu tập trung vào đặc điểm phân loại hình thái, phân bố địa lý hoặc mô tả sơ bộ về sinh học và kỹ thuật sinh sản. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về cấu tạo cơ quan tiêu hóa, phổ dinh dưỡng ngoài tự nhiên, quy luật phát triển tuyến sinh dục, tuổi và kích thước thành thục lần đầu. Trong sản xuất giống nhân tạo, còn thiếu hụt các dẫn liệu kỹ thuật về chế độ thức ăn và khẩu phần nuôi vỗ bố mẹ, thời điểm tiêm kích dục tố cho cá đực và cá cái, kích thích sinh sản bằng não thùy thể, thời điểm chuyển đổi thức ăn và mật độ ương nuôi giai đoạn cá bột lên cá giống.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án:

  1. Mục tiêu tổng quát: Cung cấp những luận cứ khoa học về một số đặc điểm sinh học và một số yếu tố kỹ thuật trong sản xuất giống cá chuối hoa, góp phần xây dựng kỹ thuật sản xuất giống nhằm đa dạng hóa đối tượng nuôi, duy trì và phát triển nguồn lợi, bảo vệ quỹ gen và bảo tồn đa dạng sinh học.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Xác định được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của cá chuối hoa ngoài tự nhiên làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng kỹ thuật sản xuất giống và ương nuôi loài cá này.
    • Mục tiêu 2: Xây dựng được một số thông số kỹ thuật trong sản xuất giống cá chuối hoa trong điều kiện nhân tạo.

Nội dung nghiên cứu bao gồm hai hợp phần:

  • Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá chuối hoa ngoài tự nhiên: nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng và đặc điểm sinh sản.
  • Xây dựng kỹ thuật sản xuất giống cá chuối hoa trong điều kiện nhân tạo: kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ, kỹ thuật kích thích sinh sản, kỹ thuật ương cá bột lên cá hương và kỹ thuật ương cá hương lên cá giống.

Đối tượng nghiên cứu: Loài cá chuối hoa Channa maculata (Lacepède, 1801).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Mẫu cá tự nhiên được thu thập tại 5 huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa (Hà Trung, Vĩnh Lộc, Hậu Lộc, Nga Sơn, Hoằng Hóa). Phân tích sinh học và dinh dưỡng thực hiện tại Phòng thí nghiệm cơ sở Thủy sản, Viện Nông nghiệp và Tài nguyên, Trường Đại học Vinh. Phân tích mô học thực hiện tại Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An. Thực nghiệm sản xuất giống triển khai tại Trại Nuôi trồng thủy sản nước ngọt Hưng Nguyên, Trường Đại học Vinh.
  • Thời gian: Từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2019. Trong đó, nghiên cứu đặc điểm sinh học ngoài tự nhiên thực hiện từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2018; thực nghiệm sản xuất giống thực hiện từ tháng 03/2017 đến tháng 06/2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án đã điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về họ Cá quả (Channidae) và loài cá chuối hoa (Channa maculata):

Về phân loại và phân bố:

  • Herre (1924) ghi nhận phân bố của họ Channidae ở Đài Loan, Philippines, Halmahera đến Hindustan, Ceylon và châu Phi nhiệt đới.
  • Kottelat (2001) khẳng định ở châu Á chỉ có một giống Channa và ghi nhận số lượng loài tại Lào, Campuchia.
  • Ralf Britz (2002) tái kiểm tra mẫu cá lưu trữ tại Bảo tàng Bernice Pauahi Bishop và Viện Hàn lâm Khoa học California, đính chính loài ghi nhận tại Madagascar và Hawaii là Channa maculata, không phải Channa striata như Jordan và Evermann (1901) từng định danh.
  • Water & James (2004) tổng kết phân bố cá chuối hoa tại Trung Quốc, Đài Loan, Philippines, Bắc Việt Nam và vùng du nhập (Nhật Bản, Hawaii, Madagascar).
  • Tại Việt Nam, Mai Đình Yên (1978), Nguyễn Thái Tự (1983) và Nguyễn Văn Hảo (2005) mô tả hình thái và phân bố của các loài cá quả ở miền Bắc và danh mục 12 loài thuộc giống Channa trên toàn quốc.

Về sinh học dinh dưỡng, sinh sản và sinh lý:

  • Yamamoto & Tagawa (2000) xác định cá chuối hoa ăn thịt, tỷ lệ chiều dài ống tiêu hóa trên chiều dài tổng cơ thể ở giai đoạn nhỏ là 0,36 và giai đoạn trưởng thành là 0,62.
  • Liang et al. (1962), Hay & Hodgkiss (1981), Uyeno & Akai (1984) chỉ ra cá chuối hoa sinh sản từ tháng 1 đến tháng 7 và cá cái thành thục sớm hơn cá đực. Lee & Ng (1991) ghi nhận sức sinh sản của C. maculata dao động khoảng 6.437 trứng ở kích thước 27,2 - 31,5 cm.
  • Chen (2012) phân lập vi khuẩn Aeromonas schubertii gây bệnh hoại tử gan, thận, lách ở cá chuối hoa nuôi tại Đài Loan và Quảng Đông. Ju & Woof (1987) nghiên cứu cơ chế chuyển hóa kỵ khí của cá chuối hoa trong điều kiện thiếu oxy. Zhao et al. (2016) nghiên cứu hàm lượng lipid thích hợp (173 g lipid thô/kg thức ăn) cho con lai Channa argus x Channa maculata.
  • Chen (1976) mô tả sơ bộ kỹ thuật sinh sản nhân tạo loài này tại Đài Loan.

Về các nghiên cứu so sánh trên các loài cùng họ:

  • Dương Nhựt Long (2003), Vũ Trung Tạng và Nguyễn Đình Mão (2005), Nguyễn Anh Tuấn và nnk. (2004), Phạm Văn Khánh (2003) nghiên cứu đặc điểm môi trường sống, dinh dưỡng và sinh sản của cá lóc đen (C. striata) và cá lóc bông (C. micropeltes).
  • Tiền Hải Lý (2016) nghiên cứu toàn diện đặc điểm sinh học và quy trình sản xuất giống cá dày (Channa lucius).
  • Hồ Mỹ Hạnh (2017) nghiên cứu đặc điểm sinh học và sản xuất giống cá chành dục (Channa gachua).
  • Kỹ thuật kích dục tố trên cá họ Channa được điểm lại từ các công trình của Anon (1977), Peter et al. (1988), Lin & Peter (1996), Phạm Quốc Hùng (2014), Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm (2009), Bùi Minh Tâm và nnk. (2006, 2008), Nguyễn Huấn và Dương Nhựt Long (2008), Hossain et al. (2008), Haniffa & Sridhar (2002), Azrita et al. (2013).
  • Dinh dưỡng cá con và chuyển đổi thức ăn được khảo cứu qua Tucker (2000), Kumar et al. (2008), Sarowar et al. (2010), Muntaziana et al. (2013), Dabrowski (1984), Appelbaum & Damme (1988), Baskerville-Bridges & Kling (2000), Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Hương Thùy (2008), Ngô Minh Dung (2010), Guillaume et al. (2001), Qin & Fast (1996b), Qin et al. (1997), Hecht & Pienaar (1993), Webster & Lim (2002), Mollah et al. (2009).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Luận án định vị là công trình đầu tiên tại Việt Nam giải quyết đồng bộ từ việc xác lập hệ thống dữ liệu sinh học cơ bản (giải phẫu cơ quan tiêu hóa, chỉ số RLG, phổ dinh dưỡng theo nhóm khối lượng, các giai đoạn mô học tuyến sinh dục, mùa vụ sinh sản, kích thước thành thục lần đầu, sức sinh sản) đến việc xây dựng hệ thống thông số kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cho cá chuối hoa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Động vật học và Thủy sản:

  • Hệ thống phân loại học của Eschmeyer (2018), phương pháp nghiên cứu hình thái cá của Pravdin (1961, bản dịch tiếng Việt 1973), Mai Đình Yên (1978), Kottelat (2001) và Nguyễn Văn Hảo (2005).
  • Phương pháp phân tích dinh dưỡng: Đánh giá tương quan chiều dài ruột và chiều dài tổng ($RLG = L_i / L_t$) theo Al-Hussainy (1949); phân loại tính ăn theo tiêu chuẩn của Das & Moitra (1963); phân tích thành phần thức ăn trong ống tiêu hóa bằng phương pháp tần suất xuất hiện và phương pháp khối lượng của Biswas (1993) kết hợp AOAC (2000); định loại sinh vật thức ăn theo Đặng Ngọc Thanh và nnk., Mai Đình Yên và nnk.
  • Phương pháp nghiên cứu sinh sản: Thang phân chia 6 bậc phát triển tuyến sinh dục của Xakun & Buskaia (1968); kỹ thuật mô học cắt mẫu vùi parafin nhuộm Haematoxyline và Eosin (HE) theo Drury & Wallington (1967) và Kiernan (1990); mô hình xác định chiều dài thành thục 50% quần đàn ($L_m$) theo King (2007) bằng hàm logistic $P = 1 / [1 + e^{-r(L - L_m)}]$; tính hệ số thành thục ($GSI = [W_{tsd} / W] \times 100$) theo Biswas (1993); độ béo Fulton ($F = W \times 100 / L_o^3$), độ béo Clark ($C = W_o \times 100 / L_o^3$), nhân tố điều kiện ($CF = W / L^b$); sức sinh sản tuyệt đối ($F_a$) và tương đối ($F_r$) theo Bagenal (1967).
  • Kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo: Cơ chế kích thích sinh sản bằng kích dục tố HCG, LHRHa phối hợp Domperidone (DOM) và kích dục tố tuyến yên (não thùy thể cá chép) dựa trên nguyên lý điều khiển trục nội tiết dưới đồi - tuyến yên - tuyến sinh dục (Anon, 1977; Peter et al., 1988; Lin & Peter, 1996; Phạm Quốc Hùng, 2014).

Nguồn tư liệu và quy mô mẫu:

  • Tổng số mẫu cá tự nhiên thu thập là 820 mẫu tại 5 huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2018.
  • Nghiên cứu thực nghiệm sản xuất giống sử dụng 96 cặp cá bố mẹ ($W > 500$ g) thu từ tự nhiên đưa về thuần dưỡng tại Trại Nuôi trồng thủy sản nước ngọt Hưng Nguyên. Ấp trứng trong bể composite ở mật độ 9-12 trứng/$\text{cm}^2$, DO $\ge 6\text{ mg/l}$, nhiệt độ 28-30°C.

Bảng 1: Cơ cấu mẫu vật cá chuối hoa thu thập và phân bổ nội dung nghiên cứu sinh học

TT Địa điểm thu mẫu Kích thước mẫu (cm) Số lượng thu (mẫu) Nội dung nghiên cứu Kích thước mẫu (cm) Số lượng phân tích (mẫu)
01 Hà Trung 4,30 - 46,05 256 Phân tích đặc điểm hình thái 15,24 - 39,50 186
02 Vĩnh Lộc 4,50 - 44,50 176 Phân tích đặc điểm dinh dưỡng 4,50 - 34,50 344
03 Hậu Lộc 8,70 - 35,77 142 Tiêu bản mô học 30,70 - 38,67 30
04 Nga Sơn 10,60 - 42,15 127 Phân tích đặc điểm sinh sản 17,60 - 46,05 560
05 Hoằng Hóa 6,60 - 44,15 119

Bảng 2: Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn sử dụng trong nghiên cứu (%)

Thành phần TAVCN (cá bố mẹ) TAVCN (cá bột) TAVCN (cá hương) TACB Thịt cá tạp Giun chỉ (Limnodrilus hoffmeisteri) Moina (Moina brachiata) Moi (tép biển)
Protein 40,0 43,0 40,0 42,2 78,6 57,64 56,2 49,2
Lipid 9,0 7,0 6,0 3,2 3,2 10,0 20,1 9,8
Chất tro 13,0 13,0 16,0 5,4 5,8 9,17 10,7 12,1
Xơ 5,0 5,0 6,0 - - - - -

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Vị trí phân loại cá Chuối hoa và tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở phân loại và tổng quan tài liệu liên quan đến cá chuối hoa và các loài trong họ Cá quả:

  • Vị trí phân loại theo Eschmeyer (2018): Giới Animalia, Ngành Chordata, Lớp Actinopteri, Bộ Anabantiformes, Phân bộ Channoidei, Họ Channidae, Giống Channa, Loài Channa maculata (Lacepède, 1801). Tổng hợp danh mục 12 loài thuộc giống Channa tại Việt Nam.
  • Điểm cứu chi tiết các nghiên cứu quốc tế về phân bố, sinh thái học, tập tính dinh dưỡng, sinh sản, cơ chế chuyển hóa trong môi trường yếm khí và bệnh học do Aeromonas schubertii.
  • Phân tích các nghiên cứu trong nước về hình thái học, phân bố và sinh thái của cá chuối hoa (Channa maculata), cá lóc đen (C. striata), cá lóc bông (C. micropeltes), cá dày (C. lucius) và cá chành dục (C. gachua).
  • Đánh giá tổng hợp cho thấy các công bố về cá chuối hoa tại Việt Nam trước đây còn rất rời rạc, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện từ sinh học cơ bản đến quy trình kỹ thuật sản xuất giống trong điều kiện nhân tạo.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết về đối tượng, địa điểm, thời gian, trang thiết bị, hóa chất và quy trình thực nghiệm:

  • Địa bàn thu mẫu tại 5 huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa và hệ thống cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu tại Trường Đại học Vinh và Bệnh viện Đa khoa Nghệ An.
  • Quy trình thu thập, cố định, bảo quản và kỹ thuật cắt lát, nhuộm mô học 30 mẫu cơ quan tiêu hóa và tuyến sinh dục.
  • Phương pháp khảo sát $RLG$ trên 344 mẫu cá; phương pháp phân tích phổ dinh dưỡng trên 120 mẫu cá có $W < 100$ g và 148 mẫu cá có $W > 100$ g.
  • Phương pháp phân tích sinh sản trên 360 mẫu cá thu định kỳ hàng tháng trong năm 2017 (202 cá cái, 158 cá đực); khảo sát sức sinh sản trên 75 cá cái ($W = 262 - 746$ g) và đường kính trứng trên 61 mẫu trứng giai đoạn III và IV.
  • Bố trí các thí nghiệm nuôi vỗ bố mẹ (loại thức ăn, khẩu phần ăn); thí nghiệm kích thích sinh sản (thời điểm tiêm cá đực, khoảng cách liều tiêm cá cái, liều lượng não thùy thể, so sánh các loại hormone); thí nghiệm ương cá bột lên cá hương (thức ăn sống, thời điểm chuyển đổi TACB) và ương cá hương lên cá giống (mật độ ương, khẩu phần TAVCN).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học:

  1. Đặc điểm sinh học dinh dưỡng cá chuối hoa tự nhiên:
  • Cấu tạo giải phẫu và mô học cơ quan tiêu hóa mang đặc trưng điển hình của cá ăn thịt: miệng rộng, rạch miệng xiên dài, nhiều răng sắc nhọn; thực quản có vách dày với nhiều nếp gấp biểu mô; dạ dày to hình chữ Y, co giãn tốt; ruột ngắn và vách ruột dày, có nhiều lông nhung.
  • Giá trị $RLG$ biến thiên trong khoảng 0,38 - 0,79 với giá trị trung bình là 0,58 (luôn nhỏ hơn 1).
  • Phổ dinh dưỡng tự nhiên: Thức ăn nguồn gốc động vật chiếm 93,54% khối lượng, thức ăn khác chỉ chiếm 6,46%. Nhóm cá nhỏ ($W < 100$ g) ăn chủ yếu giáp xác, côn trùng thủy sinh và cá nhỏ; nhóm cá lớn ($W > 100$ g và cá cỡ 1.000 g) chuyển sang ăn cá con và các loài động vật thủy sinh lớn hơn.
  1. Đặc điểm sinh học sinh sản cá chuối hoa tự nhiên:
  • Quá trình phát triển tuyến sinh dục của cá tuân theo quy luật chung gồm 6 giai đoạn thành thục theo thang Xakun & Buskaia (1968), được kiểm chứng qua tiêu bản mô học buồng trứng và tinh sào.
  • Hệ số thành thục ($GSI$) và tỷ lệ thành thục của cá cái và cá đực tăng mạnh từ đầu năm, đạt đỉnh cao vào các tháng mùa hè; mùa vụ sinh sản tập trung từ tháng 4 đến tháng 6 dương lịch.
  • Chiều dài thành thục lần đầu ($L_m$) ở cả cá đực và cá cái là 20 - 25 cm.
  • Trứng cá chuối hoa là dạng trứng nổi, có giọt dầu lớn. Sức sinh sản tuyệt đối dao động từ 3.283 trứng/cá thể cái; sức sinh sản tương đối dao động từ 9.799 đến 15.000... trứng/kg cá cái, tăng thuận theo chiều dài và khối lượng cá mẹ.
  1. Kết quả xây dựng kỹ thuật sản xuất giống cá chuối hoa:
  • Nuôi vỗ cá bố mẹ: Nghiệm thức cho ăn phối hợp 50% cá tạp + 50% thức ăn viên công nghiệp (TAVCN) cho kết quả tốt nhất về tỷ lệ thành thục, sức sinh sản, chất lượng trứng (tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở) và tỷ lệ sống của cá bột sau 3 ngày tuổi. Khẩu phần ăn thích hợp cho cá bố mẹ là 9% khối lượng thân (BW)/ngày.
  • Kích thích sinh sản:
    • Thời điểm tiêm cá đực tối ưu là trước thời điểm tiêm liều quyết định của cá cái 24 giờ.
    • Thời gian tiêm cá cái: Liều quyết định cách liều sơ bộ 18 giờ.
    • Kích dục tố: Thử nghiệm não thùy thể cá chép với liều lượng 12 mg/kg cá cái cho kết quả kích thích sinh sản tốt nhất; sử dụng phức hợp LHRHa + DOM kích thích cá sinh sản đạt hiệu quả cao.
  • Ương cá giai đoạn cá bột lên cá hương (0 - 30 ngày tuổi):
    • Sử dụng thức ăn Moina kết hợp Giun chỉ hoặc Moina kết hợp Moi cải thiện rõ rệt tỷ lệ sống, khả năng chịu sốc cơ học, tốc độ tăng trưởng và độ đồng đều của đàn cá.
    • Thời điểm thích hợp để bắt đầu tập chuyển đổi từ thức ăn sống sang thức ăn chế biến (TACB) là từ ngày ương thứ 15.
  • Ương cá giai đoạn cá hương lên cá giống (31 - 60 ngày tuổi):
    • Mật độ ương tối ưu là 1,0 - 1,5 con/lít.
    • Sử dụng thức ăn viên công nghiệp với khẩu phần ăn 9% khối lượng thân (BW)/ngày đảm bảo tốc độ tăng trưởng khối lượng, chiều dài cao nhất, chỉ số phân đàn thấp và tỷ lệ sống tốt nhất.

Bảng 3: Tổng hợp các thông số kỹ thuật tối ưu trong quy trình sản xuất giống cá chuối hoa

Giai đoạn kỹ thuật Thông số / Chỉ tiêu kỹ thuật Giá trị tối ưu xác định trong luận án
Nuôi vỗ cá bố mẹ Loại thức ăn 50% cá tạp + 50% thức ăn viên công nghiệp (TAVCN)
Khẩu phần cho ăn 9% khối lượng thân (BW)/ngày
Kích thích sinh sản Thời điểm tiêm cá đực Tiêm trước liều quyết định của cá cái 24 giờ
Khoảng cách liều tiêm cá cái Liều quyết định cách liều sơ bộ 18 giờ
Kích dục tố thử nghiệm Não thùy thể liều 12 mg/kg cá cái; hoặc LHRHa + DOM
Ương cá bột lên cá hương Loại thức ăn sống ban đầu Moina kết hợp Giun chỉ hoặc Moina kết hợp Moi
Thời điểm bắt đầu tập ăn TACB Ngày thứ 15 sau khi nở
Ương cá hương lên cá giống Mật độ ương nuôi 1,0 - 1,5 con/lít
Loại thức ăn và khẩu phần Thức ăn viên công nghiệp, khẩu phần 9% BW/ngày

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và khoa học:

  • Cung cấp hệ thống dữ liệu khoa học đầy đủ và chuẩn xác đầu tiên về sinh học dinh dưỡng của cá chuối hoa (Channa maculata): chứng minh cá thuộc nhóm ăn động vật với giá trị $RLG$ trung bình 0,58 (biến thiên 0,38 - 0,79), tỷ lệ thức ăn động vật trong ống tiêu hóa chiếm 93,54%.
  • Xác lập các dẫn liệu về sinh học sinh sản: quy luật phát triển tuyến sinh dục qua 6 giai đoạn mô học, mùa vụ sinh sản tập trung vào tháng 4 - 6 dương lịch, chiều dài thành thục lần đầu ($L_m$) đạt 20 - 25 cm, đặc điểm trứng nổi có giọt dầu và biến động sức sinh sản tuyệt đối, tương đối theo kích cỡ cá.

Đóng góp về thực tiễn và công nghệ sản xuất:

  • Xác định bộ thông số kỹ thuật then chốt phục vụ sản xuất giống nhân tạo: tỷ lệ phối trộn thức ăn nuôi vỗ cá bố mẹ (50% cá tạp : 50% TAVCN) và khẩu phần 9% BW; phác đồ tiêm kích dục tố (tiêm đực trước quyết định cái 24h, khoảng cách liều cái 18h, liều não thùy 12 mg/kg hoặc LHRHa + DOM).
  • Xác lập phác đồ ương cá bột lên cá hương bằng thức ăn Moina kết hợp Giun chỉ/Moi, xác định mốc ngày thứ 15 để chuyển đổi sang thức ăn chế biến; xác định mật độ ương cá giống từ 1,0 - 1,5 con/lít với khẩu phần TAVCN 9% BW.
  • Kết quả nghiên cứu tạo cơ sở khoa học để chủ động sản xuất con giống nhân tạo, thúc đẩy phát triển nghề nuôi thương phẩm, đa dạng hóa đối tượng thủy sản nước ngọt và phục vụ hiệu quả công tác bảo tồn nguồn gen loài nguy cấp.

Kiến nghị của tác giả:

  • Ứng dụng các thông số kỹ thuật đã hoàn thiện vào thực tiễn sản xuất giống cá chuối hoa tại các trại thực nghiệm và trung tâm giống thủy sản.
  • Tiếp tục mở rộng nghiên cứu hoàn thiện quy trình nuôi thương phẩm cá chuối hoa thâm canh bằng thức ăn công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Địa bàn thu thập mẫu cá tự nhiên mới tập trung tại 5 huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa, chưa bao phủ toàn bộ các thủy vực phân bố tự nhiên khác của loài ở vùng đồng bằng và trung lưu các sông lớn miền Bắc.
  • Các thử nghiệm sản xuất giống được tiến hành ở quy mô trại thực nghiệm tại Nghệ An, chưa đánh giá mở rộng ở quy mô công nghiệp tại các vùng sinh thái khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Nghiên cứu xác định nhu cầu dinh dưỡng chi tiết ở từng giai đoạn phát triển để sản xuất thức ăn chuyên biệt cho cá chuối hoa.
  • Nghiên cứu bệnh học và biện pháp phòng trị các bệnh truyền nhiễm thường gặp trong quá trình nuôi vỗ và ương giống cá chuối hoa.

Giá trị tham khảo

Công trình có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Động vật học, Thủy sản, Sinh học môi trường: Tham khảo phương pháp nghiên cứu hình thái tiêu hóa, tính toán $RLG$, phân tích mô học tuyến sinh dục cá, tính $L_m$, $GSI$ và thiết kế thí nghiệm nội tiết sinh sản.
  • Cán bộ kỹ thuật và chủ cơ sở sản xuất giống thủy sản nước ngọt: Ứng dụng trực tiếp các thông số kỹ thuật về nuôi vỗ cá bố mẹ, phác đồ tiêm hormone, thức ăn và mật độ ương nuôi cá giống.
  • Cơ quan quản lý nguồn lợi thủy sản và bảo tồn thiên nhiên: Sử dụng dữ liệu mùa sinh sản (tháng 4 - 6) và kích thước thành thục lần đầu ($20 - 25$ cm) để xây dựng quy định về thời gian cấm khai thác và quy định kích thước mắt lưới đánh bắt nhằm bảo vệ nguồn gen cá chuối hoa ngoài tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đặc điểm dinh dưỡng của cá chuối hoa ngoài tự nhiên được xác định như thế nào? Cá chuối hoa là loài cá ăn thịt điển hình. Giá trị tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân ($RLG$) trung bình là 0,58 (dao động 0,38 - 0,79). Thức ăn có nguồn gốc động vật chiếm 93,54% khối lượng trong ống tiêu hóa (gồm cá con, giáp xác, côn trùng thủy sinh, động vật thân mềm), các loại mùn bã hữu cơ và thức ăn khác chỉ chiếm 6,46%.

  2. Mùa vụ sinh sản và chiều dài thành thục lần đầu của cá chuối hoa là bao nhiêu? Trong tự nhiên, cá chuối hoa sinh sản tập trung vào khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 dương lịch. Chiều dài thành thục trung bình lần đầu ($L_m$) của cả cá đực và cá cái được xác định từ 20 đến 25 cm.

  3. Phác đồ tiêm kích dục tố tối ưu cho cá chuối hoa bố mẹ gồm những thông số nào? Thời điểm tiêm kích dục tố cho cá đực tối ưu là trước thời điểm tiêm liều quyết định của cá cái 24 giờ. Đối với cá cái, thời gian tiêm liều quyết định cách liều sơ bộ 18 giờ. Kích dục tố sử dụng có thể dùng não thùy thể với liều lượng 12 mg/kg cá cái hoặc phức hợp LHRHa + DOM.

  4. Trong giai đoạn ương cá bột lên cá hương, loại thức ăn nào tốt nhất và thời điểm chuyển sang thức ăn chế biến là khi nào? Thức ăn tốt nhất cho cá bột từ mới nở đến 30 ngày tuổi là Moina kết hợp Giun chỉ hoặc Moina kết hợp Moi. Thời điểm thích hợp nhất để bắt đầu tập chuyển đổi từ thức ăn sống sang thức ăn chế biến (TACB) là từ ngày ương thứ 15.

  5. Mật độ ương và khẩu phần ăn thích hợp cho giai đoạn cá hương lên cá giống là bao nhiêu? Giai đoạn ương từ cá hương lên cá giống (31 - 60 ngày tuổi) đạt hiệu quả cao nhất ở mật độ 1,0 - 1,5 con/lít, sử dụng thức ăn viên công nghiệp với khẩu phần ăn 9% khối lượng thân (BW)/ngày.

Kết luận

Luận án của tác giả Tạ Thị Bình đã cung cấp hệ thống dẫn liệu sinh học khoa học và toàn diện về tính ăn động vật ($RLG = 0,58$), mùa vụ sinh sản (tháng 4 - 6) và kích thước thành thục lần đầu ($20 - 25$ cm) của cá chuối hoa Channa maculata ngoài tự nhiên. Công trình đã xây dựng thành công hệ thống thông số kỹ thuật hoàn chỉnh cho quy trình sản xuất giống nhân tạo từ nuôi vỗ bố mẹ, kích thích sinh sản đến ương nuôi cá bột và cá giống. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng nhằm chủ động sản xuất con giống, phục vụ phát triển nghề nuôi thương phẩm và bảo tồn nguồn gen loài cá có nguy cơ tuyệt chủng này tại Việt Nam.