Báo Cáo Nghiệm Thu Đề Tài Nghiên Cứu Sản Xuất Viên Nén Amlodipin

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu sản xuất viên nén amlodipin với sự hỗ trợ của phần mềm chuyên dụng và phần mềm thông minh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức

Trường đại học

Đại Học Dược TP. Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề tài khoa học

2005

63
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Sản Xuất Viên Nén Amlodipin 55 ký tự

Nghiên cứu sản xuất viên nén Amlodipin tại Đại học Y Dược TP. HCM là một thách thức thú vị trong lĩnh vực dược phẩm. Việc bào chế thành công một công thức thuốc không chỉ đơn thuần là trộn các thành phần, mà còn là sự hiểu biết sâu sắc về tương tác giữa các tá dượchoạt chất Amlodipin. Các yếu tố như điều kiện sản xuất, nguyên liệu đầu vào đều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Nghiên cứu này hướng đến việc xây dựng một quy trình sản xuất khoa học, hệ thống, và hiệu quả, thay vì chỉ dựa trên kinh nghiệm. Việc áp dụng các phần mềm thông minh trong quá trình nghiên cứu và phát triển thuốc giúp các nhà bào chế đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn. "Thông thường, công thức được thành theo kinh nghiệm nên mối quan giữa các thành phần nguyên điều kiện sản xuất chất của sản phẩm không được xem xét một cách khoa học hệ thống."

1.1. Giới Thiệu Hoạt Chất Amlodipin và Ứng Dụng Điều Trị

Amlodipin là một thuốc tim mạch thuộc nhóm dihydropyridin, có tác dụng ức chế dòng canxi vào tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Thuốc được sử dụng rộng rãi trong điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch khác như đau thắt ngực. Amlodipin có đặc điểm dược động học là hấp thu tốt qua đường uống, sinh khả dụng cao và thời gian bán thải dài, cho phép sử dụng một lần mỗi ngày. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng Amlodipin ở bệnh nhân suy gan, suy tim nặng và đang dùng các thuốc giãn mạch ngoại biên. "Amlodipin ức chế dòng canxi vào thành mạch cơ Amlodipin gắn cả vào thụ thể dihydropyridin thể không dihydropyridin, chế dòng canxi xuyên màng bào một cách chọn trên cơ trơn thành mạch máu hơn trên cơ không ảnh hưởng sự phục kênh canxi nên điều không ảnh hưởng dẫn truyền qua nút nhĩ không gây chậm."

1.2. Các Dạng Bào Chế Viên Nén Amlodipin Phổ Biến Hiện Nay

Viên nén Amlodipin là một trong những dạng bào chế phổ biến nhất của thuốc, bên cạnh viên bao và viên nang. Viên nén thường có hàm lượng 5mg hoặc 10mg, được đóng gói trong vỉ hoặc chai màu nâu để bảo vệ khỏi ánh sáng. Quy trình sản xuất viên nén có thể bao gồm dập thẳng, xát hạt khô hoặc xát hạt ướt, tùy thuộc vào đặc tính của hoạt chất và tá dược. Các chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng viên nén bao gồm hình thức, độ cứng, độ mài mòn, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng và độ hòa tan. "Viên nén Amlodipin thường hàm lượng và 10 mg được đóng trong mau nau."

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Sản Xuất Viên Nén Amlodipin 58 ký tự

Việc nghiên cứu sản xuất viên nén Amlodipin không chỉ dừng lại ở việc tìm ra công thức tối ưu, mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức khác. Một trong số đó là đảm bảo sinh khả dụngđộ hòa tan của thuốc, đặc biệt là đối với các hoạt chất khó tan như Amlodipin. Ngoài ra, việc kiểm soát chất lượng sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng thuốc và tuân thủ các quy định của GMP cũng là một yêu cầu bắt buộc. Nghiên cứu này cần phải giải quyết các vấn đề liên quan đến ổn định của thuốc, lựa chọn tá dược phù hợp và tối ưu hóa quy trình sản xuất để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của viên nén Amlodipin. "Các thành phần nguyên và/ hoặc các điều kiện sản xuất thường các yếu ảnh hưởng của các chất của sản phẩm. Đây chính các mối quan giữa nhân quả; chúng chất biện chứng đôi phức"

2.1. Ảnh Hưởng Của Tá Dược Đến Độ Hòa Tan Amlodipin

Lựa chọn tá dược đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện độ hòa tan của Amlodipin. Các tá dược như chất độn, chất rã, chất kết dính và chất trơn có thể ảnh hưởng đến quá trình hòa tan của thuốc trong cơ thể. Nghiên cứu cần phải đánh giá ảnh hưởng của từng loại tá dược đến độ hòa tan của Amlodipin, từ đó lựa chọn được công thức tối ưu. Các phương pháp như sử dụng tá dược siêu rã, tá dược thân nước hoặc tá dược tạo phức có thể được áp dụng để cải thiện độ hòa tan của Amlodipin. "Đặc của những chất có thể nén trực Tinh chju nén: phải đảm bảo sao cho có khả năng dính chịu một nén thích hợp trên máy, đồng phải đảm bảo độ trơn chảy, độ độ phóng thích hoạt chất."

2.2. Kiểm Soát Chất Lượng Viên Nén Amlodipin Theo Tiêu Chuẩn

Kiểm soát chất lượng thuốc là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất viên nén Amlodipin. Các chỉ tiêu kiểm nghiệm như độ cứng, độ mài mòn, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng và độ hòa tan phải được kiểm soát chặt chẽ theo các tiêu chuẩn của Dược điển Việt Nam, USP, BP hoặc EP. Ngoài ra, cần phải kiểm tra các tạp chất liên quan và đảm bảo thuốc không chứa các chất gây hại cho sức khỏe. Việc tuân thủ các quy định của GMP là bắt buộc để đảm bảo chất lượng sản phẩm. "Thường viên nén có các kiếm nghiệm sau đây: Hình thức viên Độ cứng Độ mài mòn _ Độ đồng đều khối lượng viên Độ đồng đều hàm lượng Độ Độ hòa tan So sánh độ hòa tan"

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sản Xuất Viên Nén Amlodipin 59 ký tự

Nghiên cứu sản xuất viên nén Amlodipin tại Đại học Y Dược TP. HCM sử dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại, bao gồm thiết kế công thức dựa trên phần mềm chuyên dụng, đánh giá dược động họcdược lực học của thuốc, và kiểm tra độ ổn định của sản phẩm trong điều kiện bảo quản khác nhau. Nghiên cứu cũng tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất viên nén, từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến khâu đóng gói sản phẩm. Các phương pháp phân tích như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được sử dụng để định lượng Amlodipin và các tạp chất liên quan. "Trong lãnh vực nghiên cứu và phát sản phẩm, việc thành công thức bào chế thường không đơn giản mà đúng cuộc thử thách. Mỗi công thức sản phẩm, ngoài hoạt chất còn nhiều thành phần dược khác nhau."

3.1. Ứng Dụng Phần Mềm Chuyên Dụng Trong Thiết Kế Công Thức

Việc sử dụng phần mềm chuyên dụng như Design-Expert và FormRules giúp các nhà nghiên cứu thiết kế công thức một cách khoa học và hiệu quả. Các phần mềm này cho phép xây dựng mô hình thực nghiệm, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa công thức dựa trên các tiêu chí đã đặt ra. Ngoài ra, phần mềm thông minh INForm có thể được sử dụng để dự đoán và tối ưu hóa các thông số của quy trình sản xuất viên nén. "Lãnh vực “phát thuốc sự giúp (CADD: Computer-Aided Drug Development) cơ bản bao gồm việc áp dụng phần mềm chuyên dụng dụ: Design-Expert): kế mô hình thực nghiệm của công thức/ quy phần mềm thông minh FormRules): nghiên cứu quan nhân quả giữa các thành phần nguyên và/ hoặc các điểu kiện sản xuất thường trên các chất của sản phẩm; phần mềm thông minh dụ INForm): hóa thành phần nguyên điều kiện sản xuất."

3.2. Đánh Giá Độ Ổn Định và Tuổi Thọ Viên Nén Amlodipin

Độ ổn định của thuốc là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tuổi thọhạn sử dụng của sản phẩm. Nghiên cứu cần phải đánh giá độ ổn định của viên nén Amlodipin trong điều kiện bảo quản khác nhau, bao gồm nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng. Các phương pháp như thử nghiệm độ ổn định cấp tốc và thử nghiệm độ ổn định dài hạn được sử dụng để xác định thời gian thuốc còn đạt tiêu chuẩn chất lượng. Kết quả nghiên cứu độ ổn định sẽ giúp xác định hạn dùng của thuốc và đưa ra các khuyến cáo về điều kiện bảo quản phù hợp. "Trong gian bảo quản, chất lượng của các nguyên dùng pha chế thuốc thường ảnh hưởng nhiều yếu như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, oxy, acid/ base, áp suất."

IV. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tế Amlodipin 57 ký tự

Kết quả nghiên cứu sản xuất viên nén Amlodipin tại Đại học Y Dược TP. HCM cho thấy việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại và phần mềm chuyên dụng giúp tối ưu hóa công thức và quy trình sản xuất. Viên nén Amlodipin được bào chế có độ hòa tan tốt, sinh khả dụng cao và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng thuốc. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm thuốc generic chất lượng cao, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và giảm chi phí cho bệnh nhân. "Việc hóa công thức/ quy quan đến biến biến độc nhân) gồm các thành phần nguyên điều kiện sản xuất, biến số phụ thuộc quả) các chất của sản phẩm."

4.1. So Sánh Độ Hòa Tan Viên Nén Amlodipin Nghiên Cứu

Nghiên cứu so sánh độ hòa tan của viên nén Amlodipin được bào chế với các sản phẩm đối chiếu trên thị trường. Kết quả cho thấy viên nén Amlodipin nghiên cứu có độ hòa tan tương đương hoặc cao hơn so với các sản phẩm đối chiếu, chứng tỏ công thức và quy trình sản xuất đã được tối ưu hóa thành công. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo sinh khả dụng và hiệu quả điều trị của thuốc. "So sánh độ hòa tan Xác định độ hòa tan của thuốc thử nghiệm và thử nghiệm độ hòa của thuốc đối chiếu trong cùng điều kiện."

4.2. Đề Xuất Quy Trình Sản Xuất Viên Nén Amlodipin Quy Mô Pilot

Nghiên cứu đề xuất quy trình sản xuất viên nén Amlodipinquy mô pilot, bao gồm các bước chuẩn bị nguyên liệu, trộn bột, dập viên, kiểm tra chất lượng và đóng gói sản phẩm. Quy trình này được thiết kế để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tuân thủ các quy định của GMP và có thể áp dụng trong sản xuất thuốc generic. Nghiên cứu cũng đưa ra các khuyến cáo về điều kiện bảo quản và hạn sử dụng của thuốc. "Lưu đồ sản xuất Amlodipin, Avicel, starch glycolat canxi phosphat dibasic Ray mm) Trộn (máy phương) Hỗn hợp nguyên ban đầu stearat Hỗn hợp nguyên sau cùng Dập viên (máy tâm Viên nén Amlodipin mg"

V. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Phát Triển Amlodipin 59 ký tự

Nghiên cứu sản xuất viên nén Amlodipin tại Đại học Y Dược TP. HCM đã đạt được những kết quả khả quan, góp phần vào việc phát triển các sản phẩm thuốc generic chất lượng cao. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hướng nghiên cứu phát triển tiềm năng, bao gồm nghiên cứu tương đương sinh học, phát triển các dạng bào chế mới và nghiên cứu tương tác thuốc. Việc tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực dược phẩm là cần thiết để nâng cao chất lượng điều trị và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng. "Nhà bào chế phải nghiên cứu độ ổn định (drug stability) dé đó thể xác định thọ (shelf suy hạn dùng (expiration date) của thuốc theo điều kiện bảo quản được quy định."

5.1. Nghiên Cứu Tương Đương Sinh Học Viên Nén Amlodipin

Nghiên cứu tương đương sinh học là cần thiết để chứng minh viên nén Amlodipin được bào chế có sinh khả dụng tương đương với sản phẩm đối chiếu. Nghiên cứu này bao gồm việc đánh giá dược động học của thuốc trên người tình nguyện khỏe mạnh và so sánh các thông số như AUC, Cmax và Tmax. Kết quả nghiên cứu tương đương sinh học sẽ giúp khẳng định chất lượng và hiệu quả điều trị của thuốc. "Nghiên cứu quan nhân quả Phần mềm thông minh FormRules, khả năng những quy nhân quả Sự sáng suốt Kiến thức Thông Dữ"

5.2. Phát Triển Các Dạng Bào Chế Amlodipin Cải Tiến Mới

Ngoài viên nén, có thể nghiên cứu phát triển các dạng bào chế Amlodipin cải tiến khác như viên nén phân tán trong miệng, viên nén giải phóng kéo dài hoặc hệ phân phối thuốc qua da. Các dạng bào chế này có thể cải thiện sinh khả dụng, giảm tác dụng phụ và tăng tính tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Việc nghiên cứu phát triển các dạng bào chế mới đòi hỏi sự đầu tư vào công nghệ và kỹ thuật bào chế hiện đại. "Các yếu ảnh hưởng nêu trên cần được khảo theo mô hình thực nghiệm một cách khoa học và hệ thống. Từ dữ thực nghiệm thu thập được mô hình thực nghiệm, ngày nay nhà bào chế có thể áp dụng các phần mềm thông mình để quyết các vấn để nghiên cứu và phát một cách nhanh chóng hiệu quả."

05/06/2025
Nghiên cứu sản xuất viên nén amlodipin với sự hỗ trợ của phần mềm chuyên dụng và phần mềm thông minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Amlodipin thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi. Nhóm thuốc này ngăn chặn sự vận chuyển canxi qua các tế bào cơ trơn lót động mạch vành và các động mạch khác của cơ thể. Bởi vì canxi có vai trò quan trọng trong co cơ, việc ngăn chặn sự vận chuyển của canxi làm giãn cơ cơ trơn động mạch vành và các động mạch khác.

Amlodipin được dùng điều trị hay ngăn ngửa cơn đau thắt ngực do sự co thắt mạch vành. Amlodipin cũng được dùng điều trị bệnh cao huyết áp. Hiện nay nhu cầu về thuốc điều trị cao huyết áp ngày cảng tăng trong đó Amlodipin với những ưu điểm nổi bật về dược động học và dược lực học. Norvasc là viên nén Amlodipin được sản xuất bởi Hãng Pfizer.

Hiện nay, việc triển khai và áp dụng Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) là vấn để thời sự trong ngành Công nghiệp Dược. Theo quan niệm GMP, chất lượng của thuốc không phải chỉ được chứng nhận bởi việc kiểm tra chất lượng sau cùng mà phải được xây dựng từ mọi khâu của quá trình sản xuất (từ lúc nhập nguyên liệu cho đến khi bảo quản và phân phối). Hơn nữa, việc đâm bảo chất lượng thuốc phải kết hợp chặt chẽ giữa GMP và các yếu tố khác như nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Đối với một nhà sản xuất thuốc, việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm là công việc thường xuyên vi mỗi sản phẩm đều có một vòng đời nhất định và do nhụ cầu cạnh tranh đòi hỏi sự mở rộng thị trường và không ngừng đổi mới về mặt hàng.

Như vậy, thực hành tốt khâu nghiên cứu và phát triển sản phẩm là cần thiết để góp phần đảm bảo chất lượng thuốc. Trong lãnh vực nghiên cứu và phát triển sản phẩm, việc thành lập công thức bào chế thường không đơn giản mà đúng ra là cuộc thử thách. Mỗi công thức sản phẩm, ngoài hoạt chất còn có nhiều thành phần tá dược khác nhau. Các thành phần nguyên liệu và/ hoặc các điều kiện sản xuất thường là các yếu tố ảnh hưởng của các tính chất của sản phẩm.

Đây chính là các mối liên quan giữa nhân và quả; chúng có tính chất biện chứng và đôi khi rất phức tạp. Thông thường, công thức được thành lập theo kinh nghiệm nên mối liên quan giữa các thành phần nguyên liệu / điều kiện sản xuất với tính chất của sản phẩm không được xem xét một cách khoa học và hệ thống. Nhiều khi nhà bào chế chỉ khảo sát cái không cần xem xét mà lại bổ sót cái đáng lẽ ra nên quan tâm. Các yếu tố ảnh hưởng nêu trên cần được khảo sát theo mô hình thực nghiệm một cách khoa học và hệ thống.

Từ dữ liệu thực nghiệm thu thập được từ mô hình thực nghiệm, ngày nay nhà bào chế có thể áp dụng các phần mềm thông mình để giải quyết các vấn để nghiên cứu và phát triển một cách nhanh chóng và hiệu quả. 2 - Phan mềm thông minh FormRules (Intelligensys Ltd, UK) — ap dụng kỹ thuật logic mé-than kinh (neurofuzzy logic technique) - c6 kha năng nghiên cứu liên quan nhân quả (xác định các yếu tố nào có liên quan đến các tính chất của sản phẩm; xem xét các yếu tố ảnh hưởng trên các tính chất theo quy luật ra sao). -_ Phần mềm thông minh INForm (Intelligensys Ltd, UK) ~ kết hợp các ưu thế của ba công cụ gồm mạng thần kinh (neural networks), logic mờ (fuzzy logic) và thuật toán di truyền (genetic algorithms) ~ có khả năng tối ưu hóa công thức/ quy trình (xác định các thông số tối ưu; dự đoán các tính chất của sản phẩm khi thay đổi các thông số). Mục tiêu nghiên cứu của để tài này là nghiên cứu sản xuất viên nén Amlodipin 5 mg (trị cơn đau thắc ngực và cao huyết áp) dưới sự hỗ trợ của phần mềm chuyên dụng (Design-Expert: thiết kế công thức/ quy trình) và phần mềm thông minh (FormRules: nghiên cứu liên quan nhân quả; INForm: tối ưu hóa thành phần nguyên liệu/ điều kiện sản xuất), với định hướng triển khai sản xuất tại một xí nghiệp dược trong nước để thay thế thuốc ngoại nhập cùng loại.

Với mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài này đã được thực hiện với các nội dung như sau: :. Thăm dò về bào chế và kiểm nghiệm (thực nghiệm) maœanaoơø® - Nghiên cứu liên quan nhân quả (thực nghiệm & máy tính) Tối ưu hóa công thức/ quy trình (thực nghiệm & máy tính) Sản xuất thử ở quy mô pilot (thực nghiệm) Nghiên cứu tính sinh khả dụng in vitro Theo dõi độ ổn định và ước tính tuổi thọ (thực nghiệm). Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở Xây dựng quy trình sản xuất ma Trình bày sản phẩm Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU HOẠT CHẤT AMLODIPIN Công thức hóa học (RS) 3-ethyl-5-mathyl-2-(2-aminoethoxymethyl)- 4-(2-chlorophenyl)-1,4-dihydro-6-methyl-3,5-pyridinedicarboxylate benzenesulphonate Đặc điểm cảm quan Bột màu trắng hầu như trắng.

Tính chất lý hóa -_ Độ tan: rất tan trong methanol, hơi tan trong ethanol, khó tan trong nước và 2-propanol. -_ Điểm nóng chảy: 178-179°C. - Dung dịch Amlodipin trong dung dich 1% (tt/tt) cla acid HƠI 0,1 M trong methanol có đỉnh hấp thu cực đại trong vùng UV ở bước sóng 360 nm. -_ Amlodipin có nhóm dihydropyridin dễ bị oxy hoá khi tiếp xúc với ánh sáng cha sản phẩm phân hủy có đỉnh hấp thu vùng UV ở bước sóng 269 nm trong ethanol [1,2].

Dinh 360 nm cla dung dich Amlodipin trong ethanol giảm đi < 3% sau khi phân hủy dưới ánh sáng, chứng tỏ rằng đỉnh hấp thu này không bị ảnh hưởng bởi sản phẩm phân hủy. H Mle N ì OTeNH Me. 5 No ON hv Zz MeOOC COOEt —___» MeOOC COOEt Cl Cl Định tính - _ Quang phổ hấp thu hồng ngoại. - Sắc ký lớp mông với hệ dung môi la acid acetic bang - nudc - methyl isobuty! keton (25:25:50 tt/tt/tt) va phat hién dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 366 nm [3].

Định lượng Chuyên luận về nguyên liệu Amlodipin trong Dược điển Châu Âu lần thử 4 (2002) sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (bộ phận phát hiện UV-Vis) để định lượng [3]. Dược điển Mỹ 26 (2003), Dược điển Anh 2002 và Dược điển Châu Âu lần thứ 4 (2002) đều chưa có chuyên luận về chế phẩm Amlodipin. Các phương pháp đã được sử dụng định lượng Amlodipin trong chế phẩm đã được sử dụng [4,5,6,7]: - Phuong pháp sắc ký lỏng hiệu năng c ao (bộ phân phát hiện UV — Vis) - Phuong pháp cực phổ -_ Phương pháp đo màu (với acid p — chioranilic, ninhydrin, 2,3-dichloro-5,6- dicyano-1,4-bezoquinone,.) Tác dựng dược lý Tỉnh chọn lọc của các thuốc nhóm de chế canxi Tính chọn lọc Hệ thông dẫn 4 4 Tmax Tựa trên mạch truyền Nifedipin ++ - 20-40 phut 2-4 gid Amlodipin ++++ - 6-12 gid 35-80 gid Nicardipin ++++ - 1 giờ 4-5 gid Nimodipin ++++ - 1-2 gid 5 gid Nisoldipin ++++ - 1-2 giờ 8-12 gid Nitrendipin +++ - 2giờ 8-14 gid Diltiazem + + 1-2 gid 311g Verapamil + + 1-2 giờ 3-7 giờ Amlodipin ức chế dòng canxi vào cơ trơn thành mạch và cơ tim [8]. Amlodipin gắn cả vào thụ thể dihydropyridin và thụ thể không dihydropyridin, ức chế dòng canxi xuyên màng tế bào một cách chọn lọc trên cơ trơn thành mạch máu hơn là trên cơ tim, không ảnh hưởng sự phục hồi kênh canxi nên ở liều điều trị không ảnh hưởng dẫn truyền qua nút nhĩ thất, không gây tim chậm.

Đặc điểm dược động học - G liéu trị liệu, Amlodipin được hấp thu qua đường uống và sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. - _ Ở bệnh nhân suy thận, thuốc không bị tích tụ nên có thể dùng liều điều trị thông thường. - _ Không có tương tác với digoxin, cimetidin và nitroglycerin. Các thông số dược động của Amiodipin Thông số dược động Giá trị Hấp thu qua đường uống 64-80% Chuyển hóa qua gan 90% thành chất mất họat tính Chất chuyển hóa gắn với huyết tương 95% chất tái hấp thu Thể tích phân phối 21 kg Tmax 6 -12 gid Tựa 35 - 50 giờ Thải trữ qua đường tiểu 10% hoạt chất + 60% chất chuyển hóa Thải trừ qua đường tiêu hóa 20 — 25% chất chuyển hóa Tác dụng phụ - Nhtte đầu, phù nề, mệt mỏi, đỏ mặt, buồn ngủ.

- _ Ít gặp: nôn, đánh trống ngực. - Hiém gap: co rut cơ, tiểu đêm, thở hổn hển. Thận trọng đối với những bệnh nhân có chứng suy gan, suy tim nặng, đang dùng thuốc giãn mạch ngoại biên. Dạng bào chế và công dụng Dạng bào chế - Amodipin cé thé gặp dưới dạng viên nén trần, viên bao và viên nang.

-_ Viên nén Amlodipin thường có hàm lượng là 2,5; 5 và 10 mg được đóng gói trong vi mau nau. Chỉ định: -_ Cao huyết áp. - _ Đau thắt ngực ổn định. -_ Đau thắt ngực đạng Prinzmetal.

Liều dùng: -_ Bắt đầu bằng liều 5 mg/ngày sau 2 tuần nếu không đạt hiệu quả trị liệu thì tăng lên 10 mg/ngày. - _ Người già: nên thận trọng, bắt đầu từ liều thấp nhất, - _ Suy thận: có thể dùng liều bình thường. DANG PHAN LIEU VIÊN NÊN Khái niệm về viên nén Viên nén là chế phẩm dạng rắn dùng để uống, nuối hoặc nhai, có thể hòa với nước trước khi uống hoặc ngậm trong miệng. Mỗi viên chứa một liều của một hay nhiều hoại chất được điều chế bằng cách nén nhiều khối hạt nhỏ đồng đều của các nguyên liệu thông qua xát hạt (khô hoặc ướt) hay dập thẳng.

Có thể phân loại viên nén theo các cách. Thí dụ: - Theo cách sử dụng: qua đường miệng (viên uống, viên viên ngậm, viên nhai), qua da (viên cấy dưới da) hoặc đặt vào các xoang tự nhiên của cơ thể (viên đặt âm đạo, đặt dưới mí mắt). - Theo ky thuat bào chế: viên dập thẳng, viên dập thông qua xát hạt (khô hoặc ướt). ~_ Theo độ phóng thích hoạt chất: viên phóng thích tức thời, viên phóng thích kéo dài.

~_ Theo kỹ thuật điều chế đặc biệt: viên tan trong ruột, viên sủi bọt Kỹ thuật điều chế Phương pháp dập thẳng Quy trình đơn giản gồm 3 công đoạn cơ bản: - _ Xử lý hoạt chất và các chất tá dược (nghiền, rây, cân). - Nénhén hgp nguyén liéu bang may dap vién. Đặc tính của những chất có thể nén trực tiếp: - Tinh chju nén: phải đảm bảo sao cho có khả năng kết dính khi chịu một lực nén thích hợp trên máy, đồng thời phải đảm bảo độ trơn chảy, độ rã, độ phóng thích hoạt chất. -_ Đặc tính về tinh thể học: có dạng kết tỉnh và phải đủ lớn.

-_ Kích thước hạt đơn chất: có ảnh hưởng tới quá trình nén, đặc biệt là tương quan giữa lực nén của máy và độ cứng đạt được của thành phẩm. Ưu điểm: -_ Hoạt chất ổn định: có thể tránh tác dụng của nhiệt độ và độ Am của phương pháp xát hại ướt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Sản Xuất Viên Nén Amlodipin Tại Đại Học Y Dược TP. HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình sản xuất viên nén Amlodipin, một loại thuốc quan trọng trong điều trị tăng huyết áp. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ các phương pháp sản xuất mà còn phân tích chất lượng và hiệu quả của sản phẩm cuối cùng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng, cũng như những lợi ích của việc sản xuất thuốc tại các cơ sở y tế trong nước.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực dược phẩm, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nghiên cứu phân tích chất lượng một số kháng sinh chứa cefotaxim trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chất lượng và hiệu quả của các loại kháng sinh, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về ngành dược phẩm tại Việt Nam. Mỗi liên kết đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và nâng cao hiểu biết trong lĩnh vực này.