Chương 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Amlodipin thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi. Nhóm thuốc này ngăn chặn sự vận chuyển canxi qua các tế bào cơ trơn lót động mạch vành và các động mạch khác của cơ thể. Bởi vì canxi có vai trò quan trọng trong co cơ, việc ngăn chặn sự vận chuyển của canxi làm giãn cơ cơ trơn động mạch vành và các động mạch khác.
Amlodipin được dùng điều trị hay ngăn ngửa cơn đau thắt ngực do sự co thắt mạch vành. Amlodipin cũng được dùng điều trị bệnh cao huyết áp. Hiện nay nhu cầu về thuốc điều trị cao huyết áp ngày cảng tăng trong đó Amlodipin với những ưu điểm nổi bật về dược động học và dược lực học. Norvasc là viên nén Amlodipin được sản xuất bởi Hãng Pfizer.
Hiện nay, việc triển khai và áp dụng Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) là vấn để thời sự trong ngành Công nghiệp Dược. Theo quan niệm GMP, chất lượng của thuốc không phải chỉ được chứng nhận bởi việc kiểm tra chất lượng sau cùng mà phải được xây dựng từ mọi khâu của quá trình sản xuất (từ lúc nhập nguyên liệu cho đến khi bảo quản và phân phối). Hơn nữa, việc đâm bảo chất lượng thuốc phải kết hợp chặt chẽ giữa GMP và các yếu tố khác như nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Đối với một nhà sản xuất thuốc, việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm là công việc thường xuyên vi mỗi sản phẩm đều có một vòng đời nhất định và do nhụ cầu cạnh tranh đòi hỏi sự mở rộng thị trường và không ngừng đổi mới về mặt hàng.
Như vậy, thực hành tốt khâu nghiên cứu và phát triển sản phẩm là cần thiết để góp phần đảm bảo chất lượng thuốc. Trong lãnh vực nghiên cứu và phát triển sản phẩm, việc thành lập công thức bào chế thường không đơn giản mà đúng ra là cuộc thử thách. Mỗi công thức sản phẩm, ngoài hoạt chất còn có nhiều thành phần tá dược khác nhau. Các thành phần nguyên liệu và/ hoặc các điều kiện sản xuất thường là các yếu tố ảnh hưởng của các tính chất của sản phẩm.
Đây chính là các mối liên quan giữa nhân và quả; chúng có tính chất biện chứng và đôi khi rất phức tạp. Thông thường, công thức được thành lập theo kinh nghiệm nên mối liên quan giữa các thành phần nguyên liệu / điều kiện sản xuất với tính chất của sản phẩm không được xem xét một cách khoa học và hệ thống. Nhiều khi nhà bào chế chỉ khảo sát cái không cần xem xét mà lại bổ sót cái đáng lẽ ra nên quan tâm. Các yếu tố ảnh hưởng nêu trên cần được khảo sát theo mô hình thực nghiệm một cách khoa học và hệ thống.
Từ dữ liệu thực nghiệm thu thập được từ mô hình thực nghiệm, ngày nay nhà bào chế có thể áp dụng các phần mềm thông mình để giải quyết các vấn để nghiên cứu và phát triển một cách nhanh chóng và hiệu quả. 2 - Phan mềm thông minh FormRules (Intelligensys Ltd, UK) — ap dụng kỹ thuật logic mé-than kinh (neurofuzzy logic technique) - c6 kha năng nghiên cứu liên quan nhân quả (xác định các yếu tố nào có liên quan đến các tính chất của sản phẩm; xem xét các yếu tố ảnh hưởng trên các tính chất theo quy luật ra sao). -_ Phần mềm thông minh INForm (Intelligensys Ltd, UK) ~ kết hợp các ưu thế của ba công cụ gồm mạng thần kinh (neural networks), logic mờ (fuzzy logic) và thuật toán di truyền (genetic algorithms) ~ có khả năng tối ưu hóa công thức/ quy trình (xác định các thông số tối ưu; dự đoán các tính chất của sản phẩm khi thay đổi các thông số). Mục tiêu nghiên cứu của để tài này là nghiên cứu sản xuất viên nén Amlodipin 5 mg (trị cơn đau thắc ngực và cao huyết áp) dưới sự hỗ trợ của phần mềm chuyên dụng (Design-Expert: thiết kế công thức/ quy trình) và phần mềm thông minh (FormRules: nghiên cứu liên quan nhân quả; INForm: tối ưu hóa thành phần nguyên liệu/ điều kiện sản xuất), với định hướng triển khai sản xuất tại một xí nghiệp dược trong nước để thay thế thuốc ngoại nhập cùng loại.
Với mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài này đã được thực hiện với các nội dung như sau: :. Thăm dò về bào chế và kiểm nghiệm (thực nghiệm) maœanaoơø® - Nghiên cứu liên quan nhân quả (thực nghiệm & máy tính) Tối ưu hóa công thức/ quy trình (thực nghiệm & máy tính) Sản xuất thử ở quy mô pilot (thực nghiệm) Nghiên cứu tính sinh khả dụng in vitro Theo dõi độ ổn định và ước tính tuổi thọ (thực nghiệm). Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở Xây dựng quy trình sản xuất ma Trình bày sản phẩm Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU HOẠT CHẤT AMLODIPIN Công thức hóa học (RS) 3-ethyl-5-mathyl-2-(2-aminoethoxymethyl)- 4-(2-chlorophenyl)-1,4-dihydro-6-methyl-3,5-pyridinedicarboxylate benzenesulphonate Đặc điểm cảm quan Bột màu trắng hầu như trắng.
Tính chất lý hóa -_ Độ tan: rất tan trong methanol, hơi tan trong ethanol, khó tan trong nước và 2-propanol. -_ Điểm nóng chảy: 178-179°C. - Dung dịch Amlodipin trong dung dich 1% (tt/tt) cla acid HƠI 0,1 M trong methanol có đỉnh hấp thu cực đại trong vùng UV ở bước sóng 360 nm. -_ Amlodipin có nhóm dihydropyridin dễ bị oxy hoá khi tiếp xúc với ánh sáng cha sản phẩm phân hủy có đỉnh hấp thu vùng UV ở bước sóng 269 nm trong ethanol [1,2].
Dinh 360 nm cla dung dich Amlodipin trong ethanol giảm đi < 3% sau khi phân hủy dưới ánh sáng, chứng tỏ rằng đỉnh hấp thu này không bị ảnh hưởng bởi sản phẩm phân hủy. H Mle N ì OTeNH Me. 5 No ON hv Zz MeOOC COOEt —___» MeOOC COOEt Cl Cl Định tính - _ Quang phổ hấp thu hồng ngoại. - Sắc ký lớp mông với hệ dung môi la acid acetic bang - nudc - methyl isobuty! keton (25:25:50 tt/tt/tt) va phat hién dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 366 nm [3].
Định lượng Chuyên luận về nguyên liệu Amlodipin trong Dược điển Châu Âu lần thử 4 (2002) sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (bộ phận phát hiện UV-Vis) để định lượng [3]. Dược điển Mỹ 26 (2003), Dược điển Anh 2002 và Dược điển Châu Âu lần thứ 4 (2002) đều chưa có chuyên luận về chế phẩm Amlodipin. Các phương pháp đã được sử dụng định lượng Amlodipin trong chế phẩm đã được sử dụng [4,5,6,7]: - Phuong pháp sắc ký lỏng hiệu năng c ao (bộ phân phát hiện UV — Vis) - Phuong pháp cực phổ -_ Phương pháp đo màu (với acid p — chioranilic, ninhydrin, 2,3-dichloro-5,6- dicyano-1,4-bezoquinone,.) Tác dựng dược lý Tỉnh chọn lọc của các thuốc nhóm de chế canxi Tính chọn lọc Hệ thông dẫn 4 4 Tmax Tựa trên mạch truyền Nifedipin ++ - 20-40 phut 2-4 gid Amlodipin ++++ - 6-12 gid 35-80 gid Nicardipin ++++ - 1 giờ 4-5 gid Nimodipin ++++ - 1-2 gid 5 gid Nisoldipin ++++ - 1-2 giờ 8-12 gid Nitrendipin +++ - 2giờ 8-14 gid Diltiazem + + 1-2 gid 311g Verapamil + + 1-2 giờ 3-7 giờ Amlodipin ức chế dòng canxi vào cơ trơn thành mạch và cơ tim [8]. Amlodipin gắn cả vào thụ thể dihydropyridin và thụ thể không dihydropyridin, ức chế dòng canxi xuyên màng tế bào một cách chọn lọc trên cơ trơn thành mạch máu hơn là trên cơ tim, không ảnh hưởng sự phục hồi kênh canxi nên ở liều điều trị không ảnh hưởng dẫn truyền qua nút nhĩ thất, không gây tim chậm.
Đặc điểm dược động học - G liéu trị liệu, Amlodipin được hấp thu qua đường uống và sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. - _ Ở bệnh nhân suy thận, thuốc không bị tích tụ nên có thể dùng liều điều trị thông thường. - _ Không có tương tác với digoxin, cimetidin và nitroglycerin. Các thông số dược động của Amiodipin Thông số dược động Giá trị Hấp thu qua đường uống 64-80% Chuyển hóa qua gan 90% thành chất mất họat tính Chất chuyển hóa gắn với huyết tương 95% chất tái hấp thu Thể tích phân phối 21 kg Tmax 6 -12 gid Tựa 35 - 50 giờ Thải trữ qua đường tiểu 10% hoạt chất + 60% chất chuyển hóa Thải trừ qua đường tiêu hóa 20 — 25% chất chuyển hóa Tác dụng phụ - Nhtte đầu, phù nề, mệt mỏi, đỏ mặt, buồn ngủ.
- _ Ít gặp: nôn, đánh trống ngực. - Hiém gap: co rut cơ, tiểu đêm, thở hổn hển. Thận trọng đối với những bệnh nhân có chứng suy gan, suy tim nặng, đang dùng thuốc giãn mạch ngoại biên. Dạng bào chế và công dụng Dạng bào chế - Amodipin cé thé gặp dưới dạng viên nén trần, viên bao và viên nang.
-_ Viên nén Amlodipin thường có hàm lượng là 2,5; 5 và 10 mg được đóng gói trong vi mau nau. Chỉ định: -_ Cao huyết áp. - _ Đau thắt ngực ổn định. -_ Đau thắt ngực đạng Prinzmetal.
Liều dùng: -_ Bắt đầu bằng liều 5 mg/ngày sau 2 tuần nếu không đạt hiệu quả trị liệu thì tăng lên 10 mg/ngày. - _ Người già: nên thận trọng, bắt đầu từ liều thấp nhất, - _ Suy thận: có thể dùng liều bình thường. DANG PHAN LIEU VIÊN NÊN Khái niệm về viên nén Viên nén là chế phẩm dạng rắn dùng để uống, nuối hoặc nhai, có thể hòa với nước trước khi uống hoặc ngậm trong miệng. Mỗi viên chứa một liều của một hay nhiều hoại chất được điều chế bằng cách nén nhiều khối hạt nhỏ đồng đều của các nguyên liệu thông qua xát hạt (khô hoặc ướt) hay dập thẳng.
Có thể phân loại viên nén theo các cách. Thí dụ: - Theo cách sử dụng: qua đường miệng (viên uống, viên viên ngậm, viên nhai), qua da (viên cấy dưới da) hoặc đặt vào các xoang tự nhiên của cơ thể (viên đặt âm đạo, đặt dưới mí mắt). - Theo ky thuat bào chế: viên dập thẳng, viên dập thông qua xát hạt (khô hoặc ướt). ~_ Theo độ phóng thích hoạt chất: viên phóng thích tức thời, viên phóng thích kéo dài.
~_ Theo kỹ thuật điều chế đặc biệt: viên tan trong ruột, viên sủi bọt Kỹ thuật điều chế Phương pháp dập thẳng Quy trình đơn giản gồm 3 công đoạn cơ bản: - _ Xử lý hoạt chất và các chất tá dược (nghiền, rây, cân). - Nénhén hgp nguyén liéu bang may dap vién. Đặc tính của những chất có thể nén trực tiếp: - Tinh chju nén: phải đảm bảo sao cho có khả năng kết dính khi chịu một lực nén thích hợp trên máy, đồng thời phải đảm bảo độ trơn chảy, độ rã, độ phóng thích hoạt chất. -_ Đặc tính về tinh thể học: có dạng kết tỉnh và phải đủ lớn.
-_ Kích thước hạt đơn chất: có ảnh hưởng tới quá trình nén, đặc biệt là tương quan giữa lực nén của máy và độ cứng đạt được của thành phẩm. Ưu điểm: -_ Hoạt chất ổn định: có thể tránh tác dụng của nhiệt độ và độ Am của phương pháp xát hại ướt.