CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN TRUNG THẾ CÓ LÕI THÉP BẰNG VẬT LIỆU TỪ VÔ ĐỊNH HÌNH 1. Khái niệm chung về máy biến dòng Máy biến dòng là thiết bị điện tĩnh, làm việc dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, biến đổi dòng điện ở phía sơ cấp thành dòng điện phía thứ cấp có giá trị tiêu chuẩn là 5A hoặc 1A, điện áp an toàn cung cấp cho mạch đo lường và bảo vệ.1 Cấu tạo Về cấu tạo của máy biến dòng, máy biến dòng gồm các phần chính: mạch từ, phần dây quấn và phần cách điện. a) Mạch từ Mạch từ của máy biến dòng được ghép từ các lá thép kỹ thuật điện thành mạch vòng khép kín, giữa các lá thép có sơn cách điện với nhau. Do yêu cầu về tổn hao kích từ và tổn hao dây quấn không cao nên thông thường mạch từ của máy biến dòng có cấu tạo gồm nhiều lớp lá thép kỹ thuật điện dạng bản dẹt quấn đè lên nhau thành hình xuyến như dưới đây: Hình 1.
Mạch từ của máy biến dòng b) Phần dây quấn 8 Phần dây quấn của máy biến dòng bao gồm: dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp. - Dây quấn nhận năng lượng từ mạch ngoài cung cấp gọi là dây quấn sơ cấp. - Dây quấn cung cấp năng lượng cho phụ tải gọi là dây quấn thứ cấp. Dây quấn sơ cấp có thể có: * Một vòng dây: Hình 1.
Mạch từ của máy biến dòng Đây là loại biến dòng dùng phổ biến trong các ứng dụng với điện áp thấp ≤ 1kV (trong các tủ điện hạ thế) hoặc trong các mạch điện tử có độ chính xác cao (trong các công tơ điện tử). Khi đó phần dây dẫn của mạch ngoài xuyên qua cửa sổ mạch từ của máy biến dòng được xem là dây sơ cấp của máy biến dòng. 9 * Nhiều vòng dây: Hình 1. Máy biến dòng có nhiều vòng dây sơ cấp Đây là loại biến dòng dùng phổ biến trong các ứng dụng với điện áp trung thế và cao thế (trong các tủ điện trung thế và các trạm điện).
Dây quấn sơ cấp sẽ bao gồm các vòng dây quấn qua cửa sổ mạch từ và phần đầu nối sơ cấp để nối điện với lưới. Dây quấn thứ cấp gồm nhiều vòng dây được quấn quanh cửa sổ mạch từ và cách điện với mạch từ. Đầu ra của dây quấn thứ cấp được nối với tải. Trong trường hợp máy biến dòng điện trung thế hoặc cao thế, dây thứ cấp được bố trí có đủ khoảng cách với dây sơ cấp để tránh gây phóng điện từ dây sơ cấp tới dây thứ cấp.
c) Phần cách điện Cách điện của máy biến dòng gồm có: cách điện giữa phần sơ cấp với phần 10 thứ cấp (hay còn gọi là cách điện giữa phần cao áp với phần hạ áp), cách điện giữa dây sơ cấp, thứ cấp với phần khác và vật liệu cách điện chính của máy biến dòng. Vật liệu cách điện chính của máy biến dòng có thể là dầu cách điện, epoxy, nhựa hoặc không khí. Cách điện giữa dây sơ cấp, thứ cấp với các phần khác của máy là các ghen cách điện, băng cách điện hoặc là vật liệu cách điện chính của máy biến dòng,. Đối với các máy biến dòng có một vòng dây sơ cấp thì cách điện giữa phần sơ cấp và thứ cấp chính là không khí còn đối với các máy biến dòng có nhiều vòng dây sơ cấp thì cách điện giữa phần sơ cấp và thứ cấp là vật liệu cách điện chính của máy biến dòng, sứ cách điện,.
Lõi tôn sau khi quấn cách điện trước khi quấn dây thứ cấp 1. Nguyên lý làm việc[4,6,8] Về nguyên lý làm việc cơ bản máy biến dòng giống máy biến áp nhưng nó cũng có những đặc điểm khác: 11 Chế độ ngắn mạch là chế độ làm việc bình thường của máy biến dòng trong khi đối với máy biến áp là sự cố. Khi làm việc cuộn thứ dây thứ cấp của máy biến áp có thể để hở mạch, còn của máy biến dòng không cho phép vì như vậy sẽ sinh ra điện thế cao nguy hiểm cho công nhân phục vụ và có thể gây hư hỏng cách điện của máy biến dòng. Từ cảm của máy biến dòng thay đổi còn của máy biến áp là hằng số.
Dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp của máy biến dòng không phụ thuộc vào phụ tải mà chỉ phụ thuộc vào dòng điện sơ cấp, còn của máy biến áp hoàn toàn phụ thuộc vào phụ tải. Phụ tải và sai số của máy biến dòng có quan hệ với nhau. Sơ đồ nguyên lý của máy biến dòng được mô tả như hình vẽ: Hình 1. Sơ đồ nguyên lý máy biến dòng[1] Trong đó: • I1, Z1, W1 - dòng điện phía sơ cấp, tổng trở phía sơ cấp và số vòng dây sơ cấp.
• I2, Z2, W2 - dòng điện phía thứ cấp, tổng trở phía thứ cấp và số vòng dây thứ cấp. • Zt - tổng trở của tải. 12 Xét trường hợp máy biến dòng nối với phụ tải, dây quấn sơ cấp nối với điện áp xoay chiều hình sin. Khi đó dòng điện I1 chạy qua dây quấn sơ cấp tạo nên từ trường xoay chiều sinh ra từ thông Φ trong mạch từ.
Từ thông Φ cảm ứng lên dây quấn thứ cấp và sinh ra dòng điện thứ cấp I2. Ta có sơ đồ thay thế của máy biến dòng: Hình 1. Sơ đồ thay thế máy biến dòng [8] Từ sơ đồ thay thế đẳng trị ta thấy: I 2 I1' I 0 Chính sự có mặt của dòng từ hóa I0 đã làm cho dòng điện thứ cấp I2 sai I .n khác với dòng sơ cấp I1 quy đổi về phía thứ cấp ( I 2 1 1 ) dòng từ hóa I0 n2 càng lớn thì sai số của máy biến dòng càng cao. Đối với máy biến dòng lý tưởng, có thể coi dòng từ hóa nhỏ không đáng kể (I0 ≈ 0) và như vậy về giá trị hiệu dụng ta có: I1.n2 Như vậy máy biến dòng là thiết bị điện chuyển đổi dòng điện từ phía sơ cấp sang phía thứ cấp theo tỷ lệ nghịch với số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp.
Mặt khác từ sơ đồ thay thế của máy biến dòng ta thấy: điện áp sơ cấp được I1 nhân với tỷ số biến đổi k còn tổng trở tương đương Z1 = z1.k2, trong đó z1 I2 13 là tổng trở thực của mạch sơ cấp. Thông thường tỷ số biến đổi k của máy biến dòng có giá trị lớn (VD: k = 100/5 = 20, k = 500/5 = 100,.) vì vậy tổng trở phía sơ cấp được nhân với hệ số k2 sẽ có giá trị rất lớn so với tổng trở mạch thứ cấp, và cho dù có thay đổi tải phía thứ cấp trong một giới hạn rất rộng, (thậm chí để hở mạch thứ cấp với Z2 = ∞) cũng không ảnh hưởng gì đến trị số của dòng sơ cấp. Do đó máy biến dòng được xem như một nguồn dòng điện, làm nhiệm vụ cách ly mạch thứ cấp khỏi điện áp cao phía sơ cấp và đảm bảo dòng điện thứ cấp tiêu chuẩn (5 hoặc 1A). Đối với máy biến dòng ta có sự phân biệt về sai số: sai số về trị số dòng điện, sai số góc, và sai số phức hợp.
I 2R t Et I 2 Xt I 0a I 0r I0 Ut I2 I 1' 1 I0 Hình 1. Đồ thị vectơ của máy biến dòng[8] a) Sai số về trị số dòng điện fi: Bằng hiệu số giữa biên độ dòng điện sơ cấp khi tính quy đổi I1 với dòng điện thứ cấp I2, về trị số sai số này gần bằng thành phần I0a của dòng điện từ hóa chiếu lên trục (trùng pha) của dòng điện thứ cấp I2. b) Sai số góc θ1: Bằng góc lệch pha θ giữa các vectơ dòng điện sơ cấp và thứ cấp. Về trị số sai số góc θ1 tỷ lệ với thành phần I0r của dòng điện từ hóa thẳng góc với trục của dòng điện thứ cấp I2.
14 c) Sai số phức hợp Fi: Sai số phức hợp của máy biến dòng điện được định nghĩa như trị số hiệu dụng của dòng điện thứ cấp lý tưởng với dòng điện thứ cấp thực tế, nó bao gồm cả sai số về trị số lẫn sai số góc có xét đến ảnh hưởng của các hài bậc cao trong dòng điện từ hóa [8]: T 1 (ki 2 i1 ) 2 dt T0 Fi 100. % I1 trong đó: • Fi - sai số phức hợp tính bằng %. • T - chu kỳ của dòng điện xoay chiều, s. • k - tỷ số biến đổi của máy biến dòng.
• i2 - giá trị tức thời của dòng điện thứ cấp. • i1, I1 - tương ứng là giá trị tức thời và giá trị hiệu dụng của dòng điện sơ cấp. Phân loại máy biến dòng: 1.1 Theo điện áp làm việc của máy biến dòng Máy biến dòng hạ thế (Uđm ≤ 1kV). Máy biến dòng trung thế (1kV < Uđm < 110kV).
Máy biến dòng cao thế (Uđm ≥ 110kV).2 Theo chức năng của máy biến dòng Máy biến dòng cung cấp cho mạch đo lường. Máy biến dòng cung cấp cho mạch bảo vệ: bảo vệ so lệch, bảo vệ chạm đất, bảo vệ thứ tự không,… Máy biến dòng hỗn hợp: cung cấp cho cả mạch đo lường và bảo vệ. 15 Máy biến dòng thí nghiệm (thường có cấp chính xác cao). Máy biến dòng trung gian (dùng để cách ly thiết bị với điện áp cao).3 Theo vị trí làm việc của máy biến dòng Máy biến dòng sử dụng trong nhà, lắp đặt trong tủ điện.
Máy biến dòng sử dụng ngoài trời, trên đường dây, tại các trạm điện. Máy biến dòng đặt ở các vị trí đặc biệt.4 Theo vật liệu cách điện chính của máy biến dòng: Máy biến dòng cách điện khí (GIS). Máy biến dòng cách điện dầu. Máy biến dòng cách điện khô (Nhựa đúc, epoxy, .5 Theo hình dạng bên ngoài của máy biến dòng: Máy biến dòng kiểu sứ xuyên hay dạng cửa sổ.
Máy biến dòng kiểu thanh cái.6 Theo tần số làm việc của máy biến dòng: Máy biến dòng tần số công nghiệp. Máy biến dòng tần số biến thiên sử dụng trên tàu thủy. Máy biến dòng tần số cao 1. Phương pháp vàcông nghệ sản xuất vật liệu từ vô định hình 1.
Phương pháp chế tạo vật liệu từ vô định hình Để chế tạo vật liệu VĐH, cho tới hiện nay người ta sử dụng 20 phương pháp khác nhau. Tuy nhiên, để đơn giản có thể theo phương pháp nguội nhanh từ tinh thể lỏng. Nguội nhanh là công nghệ làm đông cứng gần như tức thời các hợp kim 16 lỏng. Đại lượng đặc trưng cho quá trình nguội của hợp kim là tốc độ nguội, có đơn vị là 0K/s (độ Kelvin/giây).