Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rau gia vị là nhóm thực phẩm giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày, cung cấp các hợp chất dinh dưỡng như axit hữu cơ, chất xơ, vitamin và khoáng chất, đồng thời tạo nên giá trị cảm quan đặc trưng cho món ăn. Cùng với sự phát triển kinh tế và nhịp sống đô thị, quỹ thời gian dành cho công việc nội trợ có xu hướng giảm, thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nông sản chế biến tối thiểu (dạng sơ chế sẵn - fresh-cut hoặc ready-to-eat). Tuy nhiên, các thao tác cơ học trong quá trình sơ chế (cắt, tỉa, định hình) làm phá vỡ cấu trúc tế bào thực vật, giải phóng enzym nội bào, đẩy nhanh cường độ hô hấp, thoát hơi nước, oxy hóa gây biến màu, đồng thời tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhiễm khiến thời hạn bảo quản của rau gia vị tươi bị rút ngắn đáng kể.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sơ chế tối thiểu đối với rau ăn lá nói chung và rau gia vị nói riêng còn ở quy mô nhỏ lẻ, thiếu quy trình công nghệ hoàn chỉnh để kiểm soát vi sinh vật và duy trì chất lượng thương phẩm. Đề tài "Nghiên cứu quy trình sơ chế và bảo quản một số loại rau gia vị (tía tô, mùi tàu) dạng fresh - cut" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu kỹ thuật trên.
Mục đích của đề tài:
Xây dựng quy trình sơ chế và bảo quản hai loại rau gia vị là tía tô và mùi tàu dạng fresh-cut nhằm duy trì giá trị dinh dưỡng, chất lượng cảm quan, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và kéo dài thời gian tồn trữ.
Nhiệm vụ nghiên cứu (theo văn bản):
- Nghiên cứu xác định phương pháp sơ chế thích hợp cho rau gia vị (tía tô, mùi tàu) dạng fresh-cut.
- Nghiên cứu xác định bao bì phù hợp trong bảo quản rau gia vị (tía tô, mùi tàu) dạng fresh-cut.
- Nghiên cứu nhiệt độ bảo quản thích hợp cho rau gia vị (tía tô, mùi tàu) dạng fresh-cut.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
- Cây tía tô lá tím (Perilla frutescens (L.) Britton), thu hoạch sau khi trồng 25–30 ngày bằng cách cắt cách mặt đất 10 cm, giữ lại 2–3 tầng lá.
- Cây mùi tàu (Eryngium foetidum L.), thu hoạch sau 2 tháng bằng hình thức tỉa lá.
- Nguồn thu mẫu: Hợp tác xã Nông nghiệp Đông Dư, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Tiêu chuẩn nguyên liệu: lá tươi nguyên vẹn, không dập nát, không sâu bệnh.
- Địa điểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm Bộ môn Bảo quản Chế biến – Viện Nghiên cứu Rau Quả (Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội).
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2013 đến tháng 6/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm, triển khai theo hướng nghiên cứu thực nghiệm công nghệ bảo quản sau thu hoạch.
Khung lý thuyết và cơ sở khoa học
- Cơ sở sinh lý - hóa sinh sau thu hoạch: Khóa luận phân tích các quá trình biến đổi sinh lý và hóa sinh xảy ra trong rau gia vị dạng fresh-cut, bao gồm: hiện tượng thoát hơi nước dẫn đến giảm khối lượng tự nhiên; quá trình hô hấp phân giải đường sinh năng lượng, nhiệt, $\text{CO}_2$ và $\text{H}_2\text{O}$; sự sản sinh hormon $\text{C}_2\text{H}_4$ (ethylen) kích thích phân giải chlorofyl gây vàng hóa; sự suy giảm hàm lượng vitamin C và biến tính pectin làm mềm mô thực vật.
- Công nghệ bao gói khí quyển cải biến (MAP - Modified Atmosphere Packaging): Cơ chế sử dụng màng polyme thẩm thấu chọn lọc nhằm cân bằng nồng độ $\text{O}_2$ và $\text{CO}_2$, làm giảm cường độ hô hấp và kìm hãm phản ứng oxy hóa.
- Tiêu chuẩn áp dụng:
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215-79: Đánh giá chất lượng cảm quan sản phẩm thực phẩm theo phương pháp cho điểm (thang điểm 20, hội đồng 11 kiểm nghiệm viên đã qua huấn luyện).
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5165:1990: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí (VSVHK) bằng phương pháp đếm khuẩn lạc (yêu cầu đối với rau quả không qua gia nhiệt là $< 10^4\text{ cfu/g}$).
Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm
- Nghiên cứu phương pháp sơ chế và làm sạch:
- Thí nghiệm 1: Xác định tỷ lệ thu hồi cơ học sau phân loại và tỉa bỏ phần không sử dụng được của tía tô và mùi tàu từ khối lượng ban đầu 2 kg.
- Thí nghiệm 2: Khảo sát nồng độ dung dịch $\text{NaCl}$ (0, 3, 5, 7, 10 g/l) trong thời gian xử lý 1 phút.
- Thí nghiệm 3: Khảo sát nồng độ dung dịch $\text{KMnO}_4$ (0; 0,005; 0,01; 0,1 g/l) trong thời gian xử lý 1 phút.
- Thí nghiệm 4: Khảo sát nồng độ dung dịch $\text{H}_2\text{O}_2$ (0; 0,0175; 0,035; 0,07; 0,175%) trong thời gian xử lý 1 phút.
- Thí nghiệm 5: Khảo sát phương pháp rửa (CT1: Rửa bằng tay dưới vòi nước chảy luân lưu; CT2: Rửa trong chậu nước chảy luân lưu; CT3: Rửa trong chậu nước tĩnh).
- Nghiên cứu bao bì bảo quản:
- Thí nghiệm 6: Thử nghiệm 3 loại vật liệu bao bì gồm Polypropylen (PP), Polyethylen (PE), Low-Density Polyethylen (LDPE) cùng độ dày 20 µm, kích thước $20 \times 30\text{ cm}$, khối lượng mẫu 50 g/gói, bảo quản ở 5°C.
- Thí nghiệm 7: Đánh giá ảnh hưởng của dạng bao bì (không đục lỗ và đục 4 lỗ/$\text{dm}^2$, diện tích lỗ 2,46 $\text{mm}^2$).
- Nghiên cứu nhiệt độ bảo quản:
- Khảo sát các mức nhiệt độ: nhiệt độ thường (27–29°C), 7°C, 10°C, 13°C.
Phương pháp phân tích chỉ tiêu và thiết bị
- Độ ẩm (hàm ẩm %): Xác định bằng máy đo hàm ẩm Precisa XM60 (Thụy Sỹ) / BOECO (Đức).
- Hàm lượng chất khô hòa tan tổng số (°Bx): Đo bằng chiết quang kế cầm tay Atago Refractometer PAL-1 (Nhật Bản).
- Tỷ lệ hao hụt khối lượng tự nhiên (HHKLTN %): Cân phân tích 4 số Precisa XT 30M (Thụy Sỹ), tính theo công thức:
$$X% = \frac{(A - B) \times 100}{A}$$
(Trong đó $A$ là khối lượng trước bảo quản, $B$ là khối lượng sau bảo quản).
- Hàm lượng vitamin C (mg/100g): Định lượng bằng phương pháp chuẩn độ oxy hóa - khử Iod 0,01N với chỉ thị hồ tinh bột 1% (phương pháp Ierkuzt).
- Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Nuôi cấy đổ đĩa trên môi trường thạch dinh dưỡng TGA (Trypton Glucose Agar: 5g trypton/pepton, 4g glucose, 2,5g cao nấm men, 15g thạch, 1000ml nước cất), ủ ở $30 \pm 1^\circ\text{C}$ trong 48–72 giờ.
- Xử lý số liệu: Phần mềm thống kê nông nghiệp IRRISTAT 5.0 và Microsoft Excel 2007 (kiểm định sai khác ý nghĩa ở mức $\alpha = 0,05$).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc bảo quản rau gia vị tươi dạng fresh-cut, phân tích nhu cầu tiêu thụ nông sản tiện dụng, xác định mục tiêu và nội dung nghiên cứu thực nghiệm tại Viện Nghiên cứu Rau Quả.
Phần 2: Tổng quan
- Hệ thống hóa đặc điểm thực vật học, phân loại, nguồn gốc và thành phần hóa học của cây tía tô (Perilla frutescens var. crispa và var. frutescens) và cây mùi tàu (Eryngium foetidum L.).
- Tổng hợp thành phần dinh dưỡng trong lá tía tô: nước 87,50 g; protein 3,80 g; lipid 0,10 g; cellulose 1,50 g; canxi 220,00 mg; phốt pho 65,00 mg; sắt 1,60 mg; carotene 8700 µg; vitamin C 55,0 mg/100g.
- Phân tích khái niệm sản phẩm fresh-cut, các biến đổi sinh lý - hóa sinh (thoát hơi nước, hô hấp, sinh ethylen, suy giảm pectin và vitamin) và các công nghệ bảo quản rau quả hiện hành (bảo quản lạnh, bao gói khí quyển cải biến MAP, bảo quản bằng hóa chất, bảo quản bằng chiếu xạ).
- Đánh giá hiện trạng nghiên cứu chế biến tối thiểu trên thế giới và tại Việt Nam.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết nguồn gốc nguyên liệu tại HTX Đông Dư, hóa chất, máy móc thiết bị phân tích, sơ đồ bố trí các thí nghiệm đơn yếu tố (hóa chất sát khuẩn, phương pháp rửa, chất liệu màng, dạng màng bao gói, nhiệt độ tồn trữ) và tiêu chuẩn đánh giá cảm quan TCVN 3215-79, vi sinh vật TCVN 5165:1990.
| Chỉ tiêu cảm quan |
Hệ số trọng lượng |
Tỷ lệ (%) |
| Trạng thái |
1,2 |
40,0 |
| Mùi |
1,0 |
33,3 |
| Màu sắc |
0,8 |
26,7 |
| Tổng cộng |
3,0 |
100,0 |
Thang điểm đánh giá chất lượng sản phẩm: Tốt (13,6–15,0 điểm), Khá (10,2–13,3 điểm), Trung bình (6,2–10,1 điểm), Kém (6,1–10,0 điểm), Không sử dụng được (0–2,9 điểm).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu được từ các đợt phân tích hóa lý, cảm quan và mật độ vi sinh vật, làm căn cứ lựa chọn thông số tối ưu cho từng công đoạn sơ chế và bảo quản.
Kết quả và đóng góp
1. Chỉ tiêu ban đầu và tỷ lệ thu hồi nguyên liệu
Quá trình phân loại và sơ chế cơ học loại bỏ rễ, gốc già và lá úa cho thấy sự chênh lệch về tỷ lệ thu hồi giữa hai loại rau do cấu trúc hình thái:
| Loại rau gia vị |
Tỷ lệ thu hồi (%) |
Hàm ẩm (%) |
Hàm lượng vitamin C (mg%) |
Chất khô hòa tan (°Bx) |
| Tía tô |
60,0 |
90,42 |
17,20 |
3,10 |
| Mùi tàu |
85,0 |
93,05 |
13,20 |
4,50 |
2. Xác định dung dịch sát khuẩn và phương pháp rửa
- Ảnh hưởng của $\text{NaCl}$: Nồng độ $\text{NaCl}$ 7 g/l (CT4) cho hiệu quả tối ưu. Mật độ vi sinh vật hiếu khí giảm xuống $7,4 \times 10^3\text{ cfu/g}$ (mùi tàu) và $7,1 \times 10^3\text{ cfu/g}$ (tía tô), đạt tiêu chuẩn an toàn ($< 10^4\text{ cfu/g}$). Ở nồng độ 10 g/l, áp suất thẩm thấu cao gây co nguyên sinh, làm rau bị héo và điểm cảm quan trạng thái giảm xuống 3,91. Nồng độ $\le 3\text{ g/l}$ không đạt hiệu quả diệt khuẩn (mật độ $> 10^5\text{ cfu/g}$).
- Ảnh hưởng của $\text{KMnO}_4$: Nồng độ 0,01 g/l (CT3) đạt mật độ VSVHK $8,6 \times 10^3\text{ cfu/g}$ (mùi tàu) và $8,1 \times 10^3\text{ cfu/g}$ (tía tô). Nồng độ 0,1 g/l gây oxy hóa mạnh sắc tố, làm giảm độ sáng bề mặt lá (điểm màu sắc giảm còn 2,23–2,30).
- Ảnh hưởng của $\text{H}_2\text{O}_2$: Các nồng độ thử nghiệm duy trì cảm quan tốt nhưng mật độ VSVHK còn tồn dư cao ($2,3 \times 10^4\text{ cfu/g}$ ở mùi tàu; $2,1 \times 10^4\text{ cfu/g}$ ở tía tô), vượt ngưỡng cho phép của TCVN.
- Phương pháp rửa rau: Rửa bằng tay dưới vòi nước chảy luân lưu (CT1) cho kết quả vượt trội so với rửa trong chậu nước chảy (CT2) và rửa trong chậu nước tĩnh (CT3).
| Phương pháp rửa |
Điểm trạng thái (mùi tàu / tía tô) |
Điểm màu sắc (mùi tàu / tía tô) |
Điểm mùi (mùi tàu / tía tô) |
Mật độ VSVHK mùi tàu (cfu/g) |
Mật độ VSVHK tía tô (cfu/g) |
| CT1: Rửa tay dưới vòi nước chảy luân lưu |
5,00 / 5,00 |
4,91 / 4,91 |
4,91 / 4,91 |
$5,5 \times 10^3$ |
$5,1 \times 10^3$ |
| CT2: Rửa trong chậu nước chảy luân lưu |
4,82 / 4,82 |
4,82 / 4,82 |
4,82 / 4,82 |
$9,2 \times 10^3$ |
$8,8 \times 10^3$ |
| CT3: Rửa trong chậu nước tĩnh |
4,54 / 4,54 |
4,91 / 4,91 |
4,63 / 4,73 |
$5,5 \times 10^5$ |
$4,8 \times 10^5$ |
So sánh giữa xử lý bằng dung dịch $\text{NaCl}$ 7 g/l và rửa bằng tay dưới vòi nước chảy luân lưu cho thấy: phương pháp rửa cơ học dưới vòi nước chảy luân lưu đạt mật độ vi sinh vật thấp nhất ($5,5 \times 10^3\text{ cfu/g}$ so với $7,4 \times 10^3\text{ cfu/g}$), đảm bảo cảm quan tối đa và tiết kiệm chi phí hóa chất.
3. Lựa chọn bao bì và điều kiện bảo quản
- Chất liệu bao bì: Bao bì PE và PP có khả năng duy trì độ tươi sáng và hạn chế đọng ẩm cục bộ tốt hơn so với màng LDPE (loại màng dễ gây đọng nước dưới đáy bao bì từ ngày thứ 3 và làm nhũn lá vào ngày thứ 5 khi bảo quản ở 5°C).
- Dạng bao bì: Màng đục 4 lỗ/$\text{dm}^2$ giúp cân bằng độ ẩm nội tại, thoát bớt khí sinh nhiệt và hơi ẩm dư thừa, hạn chế hiện tượng thối nhũn tế bào so với màng kín hoàn toàn.
- Nhiệt độ tồn trữ: Bảo quản ở nhiệt độ thấp (5–7°C) làm giảm rõ rệt tốc độ suy giảm vitamin C, hạn chế hao hụt khối lượng tự nhiên và ức chế sự bùng phát của vi sinh vật hiếu khí so với bảo quản ở nhiệt độ thường (27–29°C).
4. Đóng góp của đề tài
- Xác lập bộ thông số thực nghiệm định lượng về tỷ lệ thu hồi, thành phần hóa sinh và động thái vi sinh vật của tía tô và mùi tàu vùng Hà Nội.
- Đưa ra giải pháp làm sạch bằng phương pháp rửa cơ học dòng chảy luân lưu đơn giản, an toàn, thay thế việc lạm dụng chất khử trùng hóa học trong quy trình chế biến tối thiểu rau gia vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trên hai đối tượng cụ thể (tía tô lá tím và mùi tàu) thu hái tại khu vực Đông Dư (Gia Lâm, Hà Nội) trong khoảng thời gian từ tháng 12 đến tháng 6; chưa đánh giá tác động biến thiên theo mùa vụ quanh năm; chưa phân tích định lượng chi tiết dư lượng tinh dầu bay hơi qua các mốc thời gian bảo quản.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Thử nghiệm kết hợp các chất hấp phụ ethylen hoặc màng bao sinh học nano để kéo dài hơn nữa thời hạn sử dụng.
- Nghiên cứu mở rộng quy trình trên các loại rau gia vị ăn lá khác (kinh giới, húng quế, ngổ hương).
- Hoàn thiện hệ thống thiết bị rửa sục khí tự động tương đương với thao tác rửa tay dưới dòng nước chảy để nâng cao năng suất quy mô công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Bảo quản Sau thu hoạch và Công nghệ Sinh học làm đề tài về chế biến tối thiểu (fresh-cut), công nghệ bao gói khí quyển biến đổi (MAP).
- Kỹ sư công nghệ tại các cơ sở, hợp tác xã sản xuất và phân phối rau an toàn muốn xây dựng quy trình sơ chế, bao gói rau gia vị thương phẩm cung cấp cho hệ thống siêu thị.
- Nội dung đáng chú ý: Bảng hệ số trọng lượng cảm quan theo TCVN 3215-79 và quy trình thực nghiệm định lượng vi sinh vật hiếu khí theo TCVN 5165:1990 trên rau ăn lá.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ thu hồi sau sơ chế của tía tô và mùi tàu là bao nhiêu và tại sao có sự chênh lệch?
Tỷ lệ thu hồi của mùi tàu đạt 85%, trong khi tía tô đạt 60%. Nguyên nhân là do mùi tàu chỉ cần cắt bỏ phần cuộng trắng sát gốc, còn tía tô phải loại bỏ toàn bộ phần thân cuộng già, chỉ thu hồi khoảng 5 lá tính từ ngọn xuống.
2. Tại sao tác giả không chọn dung dịch $\text{H}_2\text{O}_2$ làm chất sát khuẩn chính?
Mặc dù xử lý bằng $\text{H}_2\text{O}_2$ duy trì chất lượng cảm quan tốt, nhưng khả năng ức chế vi sinh vật trên rau gia vị không đạt yêu cầu: tổng số vi sinh vật hiếu khí còn tồn dư ở mức $2,1 \times 10^4 - 2,3 \times 10^4\text{ cfu/g}$, vượt ngưỡng giới hạn cho phép của TCVN ($< 10^4\text{ cfu/g}$).
3. Vì sao nồng độ $\text{NaCl}$ 10 g/l không phù hợp để làm sạch rau gia vị?
Ở nồng độ $\text{NaCl}$ 10 g/l, sự chênh lệch áp suất thẩm thấu cao khiến nước trong tế bào thoát ra ngoài nhanh chóng, làm lá rau bị héo, mất độ căng bóng, làm điểm đánh giá cảm quan trạng thái giảm mạnh còn 3,91 điểm.
4. Phương pháp làm sạch nào được khóa luận lựa chọn đưa vào quy trình sơ chế?
Khóa luận lựa chọn phương pháp rửa bằng tay dưới vòi nước chảy luân lưu. Phương pháp này giúp đưa mật độ VSVHK xuống mức thấp nhất ($5,5 \times 10^3\text{ cfu/g}$ ở mùi tàu và $5,1 \times 10^3\text{ cfu/g}$ ở tía tô), duy trì điểm cảm quan tối đa (trạng thái 5,0; màu sắc 4,91; mùi 4,91) mà không làm phát sinh chi phí hóa chất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Nhàn đã khảo sát thực nghiệm và xác lập các thông số kỹ thuật cho quy trình sơ chế và bảo quản tía tô và mùi tàu dạng fresh-cut. Nghiên cứu chỉ rõ hiệu quả của phương pháp rửa dưới vòi nước chảy luân lưu trong việc kiểm soát vi sinh vật hiếu khí và bảo toàn giá trị cảm quan. Kết quả thực nghiệm về vật liệu bao bì đục lỗ kết hợp bảo quản lạnh cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho công nghệ bảo quản rau gia vị sau thu hoạch.