Tổng quan luận án
Vùng bờ biển Việt Nam giữ vai trò là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế và vùng kinh tế động lực của quốc gia theo tinh thần Nghị quyết số 36-NQ/TW năm 2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tuy nhiên, khu vực này đang đối mặt với nhiều thách thức như suy thoái tài nguyên, suy giảm chức năng hệ sinh thái, xói lở bờ biển và ô nhiễm môi trường. Những bất cập nảy sinh từ sự thiếu phối hợp liên ngành trong công tác lập và triển khai quy hoạch đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện công cụ quản lý không gian vùng bờ theo hướng tiếp cận hệ thống và tích hợp sinh thái.
Vùng bờ huyện Hải Hậu và Nghĩa Hưng (tỉnh Nam Định) nằm trong vùng duyên hải Bắc Bộ, thuộc Khu Dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng và có Khu kinh tế Ninh Cơ được quy hoạch là 1 trong 18 khu kinh tế ven biển trọng điểm của cả nước. Dù sở hữu nguồn lực tự nhiên và nhân văn đa dạng cho phát triển kinh tế biển, vùng bờ này đang chịu sức ép lớn từ sự chồng chéo quy hoạch phát triển kinh tế, mâu thuẫn sử dụng tài nguyên giữa các bên liên quan, ô nhiễm môi trường biển và thiệt hại do bão lũ, xói lở bờ biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là thiếu một cơ sở khoa học địa lý tổng hợp ở cấp huyện để phân tích sự chồng lấn quy hoạch, đánh giá xung đột môi trường và định hướng tổ chức không gian nhằm hướng tới phát triển bền vững. Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu điều kiện địa lý phục vụ định hướng quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ huyện Hải Hậu - Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định" của nghiên cứu sinh Hoàng Quốc Lâm được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề trên.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Xác lập luận cứ khoa học địa lý với bộ tiêu chí tổng hợp trong phân vùng chức năng, phân tích không gian vùng bờ và định hướng quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ huyện Hải Hậu - Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
- Nhiệm vụ 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu địa lý phù hợp cho quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ cấp huyện.
- Nhiệm vụ 2: Phân tích các điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường và tai biến thiên nhiên trong không gian vùng bờ Hải Hậu - Nghĩa Hưng.
- Nhiệm vụ 3: Xây dựng bộ tiêu chí tổng hợp về phân vùng chức năng vùng bờ Hải Hậu - Nghĩa Hưng.
- Nhiệm vụ 4: Phân tích không gian vùng bờ: không gian chồng lấn quy hoạch, không gian xung đột môi trường, không gian áp dụng giải pháp đồng quản lý tài nguyên theo các tiểu vùng chức năng.
- Nhiệm vụ 5: Định hướng không gian sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và đề xuất các giải pháp khả thi phục vụ quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ Hải Hậu - Nghĩa Hưng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, tai biến thiên nhiên và cấu trúc không gian phục vụ định hướng quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ.
- Phạm vi không gian:
- Không gian biển ven bờ: Vùng biển ven bờ mở rộng đến 6 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất, xác định theo Nghị định số 25/2009/NĐ-CP và Quyết định số 914/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Không gian đất liền ven biển: Gồm toàn bộ các xã, thị trấn thuộc huyện Hải Hậu và 16 xã, thị trấn thuộc huyện Nghĩa Hưng (Nghĩa Phúc, Nghĩa Thắng, Nghĩa Lợi, Nghĩa Hùng, Nghĩa Lâm, Nghĩa Thành, Nghĩa Hải, Nam Điền, Rạng Đông, Quỹ Nhất, Nghĩa Hưng, Nghĩa Tân, Nghĩa Phong, Nghĩa Bình, Nghĩa Phú, Nghĩa Hồng) theo Điều 8 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016.
- Không gian liên kết vùng: Đặt trong tổng thể không gian quy hoạch vùng bờ tỉnh Nam Định, vùng duyên hải Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng đồng bằng sông Hồng và Khu Dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và cập nhật chuỗi số liệu từ năm 2010 đến năm 2018; đánh giá thiệt hại do sạt lở bờ biển giai đoạn 2005 - 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan các nghiên cứu ngoài nước cho thấy sự phát triển của ba xu hướng quản lý không gian dải ven biển:
- Quy hoạch không gian biển (Marine Spatial Planning - MSP): Khởi nguồn từ mô hình quản lý Công viên biển rạn san hô Great Barrier (Úc); tiếp tục được hoàn thiện bởi Cục Môi trường, Thực phẩm và các Vấn đề nông thôn Vương quốc Anh (DEFRA, 2004, 2008), các quốc gia châu Âu như Đức, Hà Lan, Bỉ, Thụy Điển, và bang Massachusetts (Mỹ, 2008). Douvere (2008) khẳng định MSP giữ vai trò trung tâm trong quản lý dựa vào hệ sinh thái. Tài liệu hướng dẫn của UNESCO, IOC và MAB (Ehler & Douvere, 2009) cùng chương trình COBSEA/Sida (2010 - 2013) đã chuẩn hóa quy trình phân vùng chức năng và kiểm soát mâu thuẫn không gian biển.
- Quản lý tổng hợp đới bờ (Integrated Coastal Zone Management - ICZM/ICM): Thực hiện sớm tại Mỹ từ năm 1972, được khẳng định trong Chương trình nghị sự 21 tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất Rio de Janeiro (1992). Các khung lý thuyết do Cicin-Sain (1998) và GESAMP (1996) xây dựng nhấn mạnh tính liên ngành, liên vùng. Tại Đông Á, chương trình PEMSEA triển khai thành công tại Batangas (Philippines) và Hạ Môn (Trung Quốc).
- Quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ (Integrated Spatial Planning - ISP): Jörg và John (1999) sử dụng dấu chân sinh thái; Susan và Stewart (2004) phân tích xung đột vùng bờ tại Queensland (Úc); Counsell và cộng sự (2006) phỏng vấn 45 bên liên quan về tích hợp chính sách; Davoudi và Strange (2008) luận giải về mối quan hệ không gian và nơi chốn; Vigar (2008) đề xuất cơ chế tích hợp dọc và ngang; Morphet (2009) khảo sát vai trò của quy hoạch không gian hạ tầng; Smith và cộng sự (2011) tích hợp quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch biển; McIntosh (2013) xây dựng mô hình thích ứng biến đổi khí hậu tại Victoria (Úc).
Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung vào ba mảng chính:
- Khung thể chế và quy hoạch biển: Đề tài cấp nhà nước KC.09.08/06-10 do Nguyễn Cao Huần (2010) chủ trì; các nghiên cứu xây dựng cẩm nang QHKGB của Đại học Stockholm (2012); đề tài KC.09/11-15; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 25/2009/NĐ-CP, Luật Biển Việt Nam 2012, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015, Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14, Thông tư 49/2017/TT-BTNMT và Thông tư 74/2017/TT-BTNMT.
- Quản lý tổng hợp vùng bờ: Dự án KHCN.07 thuộc Chương trình Biển KHCN-06 (1996 - 2000); mô hình trình diễn PEMSEA tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế (2001 - 2011); dự án hợp tác Việt Nam - Hà Lan (2001 - 2005); dự án bảo tồn vịnh Hạ Long (Việt Nam - Mỹ - IUCN); các công trình nghiên cứu cơ bản của Lê Đức An (1991), Mai Trọng Nhuận (2011), Trần Đức Thạnh (2012), Nguyễn Chu Hồi (2013).
- Quy hoạch không gian vùng bờ cấp địa phương: Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD, 2012 - 2017) do Ngân hàng Thế giới tài trợ tại 8 tỉnh ven biển; nhiệm vụ phân vùng không gian vùng bờ Quảng Ninh - Hải Phòng do NOAA (Mỹ) phối hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện (2011 - 2013); các nghiên cứu tại vùng bờ Hải Hậu - Nghĩa Hưng của Trần Trọng Huệ và nnk (2004), Đinh Văn Huy và nnk (2003), Vũ Thị Thìn (2012), Trần Thị Giang Hương và nnk (2013), Huỳnh Tuấn (2014), Nguyễn Mạnh Hùng và nnk (2005), Chu Văn Ngợi (2009), Đỗ Minh Đức và nnk (2013), Nguyễn Văn Hùng và nnk (2013), Nguyễn Bá Quỳ (2012), Nguyễn Ngọc Thành và Nguyễn An Thịnh (2018).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận đơn ngành, hoặc dừng lại ở mức khảo sát ban đầu về mặt chính sách mà chưa xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp luận địa lý học mang tính hệ thống cho quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ ở cấp huyện. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách tích hợp phân vùng chức năng sinh thái với phân tích định lượng sự chồng lấn quy hoạch và xung đột môi trường, từ đó xác định thứ tự không gian ưu tiên và vùng áp dụng cơ chế đồng quản lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết địa lý tổng hợp, lý thuyết cảnh quan và lý thuyết quản lý dựa vào hệ sinh thái:
- Lý thuyết địa tổng thể và cảnh quan: Kế thừa quan điểm của Ixatrenko (1965), de Groot (1992) và Costanza (1997) về chức năng tự nhiên và chức năng kinh tế - xã hội của cảnh quan, coi vùng bờ là hệ thống mở đa chiều, có sự trao đổi vật chất và năng lượng.
- Khung phân tích quy hoạch không gian tổng hợp: Tích hợp 4 chiều cạnh bao gồm: tổng hợp theo cấu trúc hợp phần cấu tạo nên hệ thống, tổng hợp theo đa chức năng sinh thái, tổng hợp dựa vào hệ sinh thái (EBM) và tổng hợp theo phương thức quản lý (tích hợp dọc giữa các cấp hành chính và tích hợp ngang giữa các ngành).
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp chuyên gia Delphi: Xây dựng bộ tiêu chí phân vùng chức năng sinh thái qua 1 vòng thử nghiệm và 2 vòng điều tra lặp lại đối với các nhà khoa học và nhà quản lý. Mức độ đồng thuận và độ tin cậy được kiểm định thông qua hệ số tương quan thứ hạng Kendall’s W.
- Phương pháp điều tra xã hội học và thang đo Likert 5 mức: Sử dụng bảng hỏi điều tra và thang đo Likert từ 1 đến 5 để lượng hóa mức độ chồng lấn giữa các quy hoạch ngành, đánh giá quy mô, tính chất xung đột môi trường và xác định thứ tự ưu tiên trong sử dụng không gian tài nguyên.
- Phương pháp phân tích ma trận và phân tích chồng lớp không gian (Overlay GIS): Tích hợp các lớp dữ liệu không gian, hiện trạng quy hoạch và bản đồ chuyên đề ở tỷ lệ 1:50.000 để xác định các khu vực mâu thuẫn và khoanh vùng không gian chức năng.
- Phương pháp phân tích thể chế và đồng quản lý tài nguyên (Co-management): Đánh giá mức độ khó khăn trong sử dụng tài nguyên và xác lập ranh giới áp dụng cơ chế đồng quản lý giữa cộng đồng và chính quyền địa phương.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu không gian và phi không gian thu thập từ các cơ quan quản lý Trung ương và địa phương (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định, UBND huyện Hải Hậu, UBND huyện Nghĩa Hưng).
- Hệ thống bản đồ địa hình, địa mạo, địa chất, thổ nhưỡng, thủy văn, hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch các ngành kinh tế biển giai đoạn 2010 - 2018.
- Số liệu điều tra khảo sát thực địa, tính toán định lượng của tác giả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu các điều kiện địa lý phục vụ định hướng quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về quy hoạch, quy hoạch tổng thể, quy hoạch lãnh thổ, quy hoạch không gian (Spatial Planning), quy hoạch không gian biển (MSP), quản lý tổng hợp đới bờ (ICZM) và quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ (ISP). Luận án phân tích mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa các loại hình quy hoạch theo hai phương thức: "hướng dẫn - tuân thủ" (cấp trên chỉ đạo cấp dưới) và "phối hợp, bổ trợ" (liên kết ngang giữa các ngành).
| Tiêu chí phân tích | Quy hoạch đơn ngành | Quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ (ISP) |
|---|---|---|
| Mục tiêu tiếp cận | Tối đa hóa lợi ích kinh tế của từng ngành riêng biệt | Cân bằng đa mục tiêu: kinh tế, xã hội, môi trường và sinh thái |
| Phương thức quản lý | Phân tán, cắt rời theo ranh giới hành chính/lĩnh vực | Quản lý liên ngành, liên vùng dựa trên ranh giới hệ sinh thái |
| Giải quyết mâu thuẫn | Dễ phát sinh xung đột tài nguyên và chồng chéo không gian | Xác lập thứ tự ưu tiên và xử lý vùng chồng lấn không gian |
| Công cụ nền tảng | Bản đồ quy hoạch chuyên ngành độc lập | Tích hợp bản đồ phân vùng chức năng tỷ lệ 1:50.000 và GIS |
Tác giả đề xuất quy trình thực hiện quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ cấp huyện gồm 4 bước cơ bản trên cơ sở địa lý học:
- Bước 1: Phân tích, đánh giá toàn diện các điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, tai biến thiên nhiên và hiện trạng quy hoạch.
- Bước 2: Xây dựng bộ tiêu chí tổng hợp và tiến hành phân vùng chức năng vùng bờ theo tiếp cận hệ sinh thái.
- Bước 3: Phân tích không gian chồng lấn quy hoạch, xung đột môi trường và xác định thứ tự ưu tiên sử dụng tài nguyên.
- Bước 4: Xây dựng bản đồ định hướng không gian ưu tiên và đề xuất các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch.
Chương 2: Phân tích các điều kiện địa lý và phân vùng chức năng vùng bờ huyện Hải Hậu - Nghĩa Hưng
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng các điều kiện địa lý tự nhiên (địa hình, địa mạo, trầm tích, thủy văn sông chính, thổ nhưỡng với 3 nhóm và 9 loại đất), hiện trạng kinh tế - xã hội, biến động sử dụng đất, cũng như các nguy cơ ô nhiễm môi trường, bão biển và xói lở bờ biển. Luận án thống kê chuỗi các cơn bão ảnh hưởng đến vùng bờ và lượng hóa tổng giá trị kinh tế thiệt hại do sạt lở bờ biển tại khu vực Hải Hậu - Nghĩa Hưng trong giai đoạn 2005 - 2015.
Quy trình phân vùng chức năng được thực hiện thông qua việc thiết lập bộ tiêu chí bằng phương pháp Delphi:
- Vòng thử nghiệm: Đề xuất các nhóm tiêu chí phân vùng sinh thái.
- Vòng 1 và Vòng 2: Chuyên gia đánh giá 5 nhóm tiêu chí (Tự nhiên, Môi trường, Kinh tế - xã hội, Biến đổi khí hậu & tai biến thiên nhiên, Quy hoạch). Hệ số đồng thuận Kendall’s W tăng cao rõ rệt ở vòng 2, khẳng định độ tin cậy của bộ tiêu chí.
| Nhóm tiêu chí phân vùng chức năng | Các yếu tố thành phần chủ yếu | Điểm trung bình đánh giá |
|---|---|---|
| Nhóm 1: Điều kiện tự nhiên | Địa hình, địa mạo bờ biển, chế độ thủy hải văn, tài nguyên sinh vật | Cao (nhóm tiêu chí chính, mang tính trội) |
| Nhóm 2: Môi trường | Chất lượng nước biển ven bờ, chất lượng trầm tích, nguồn phát thải | Cao (nhóm tiêu chí chính) |
| Nhóm 3: Kinh tế - xã hội | Nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, cảng biển, khai thác khoáng sản | Cao (nhóm tiêu chí chính) |
| Nhóm 4: BĐKH và tai biến | Nguy cơ sạt lở bờ biển, bão, nước dâng, ngập lụt ven sông biển | Trung bình - Khá (nhóm bổ trợ) |
| Nhóm 5: Quy hoạch lãnh thổ | Quy hoạch KKT Ninh Cơ, quy hoạch rừng phòng hộ, đô thị ven biển | Khá (nhóm bổ trợ) |
Dựa trên kết quả phân tích chồng xếp bản đồ ở tỷ lệ 1:50.000, không gian vùng bờ Hải Hậu - Nghĩa Hưng được phân chia thành 5 tiểu vùng chức năng (TVCN) đặc thù:
- Tiểu vùng 1: Khu vực cửa sông Đáy và ven biển Nghĩa Hưng (chức năng bảo tồn sinh thái rừng ngập mặn, nuôi trồng thủy sản sinh thái, phát triển dịch vụ logistics gắn với cửa sông).
- Tiểu vùng 2: Khu vực bãi bồi Cồn Xanh - Rạng Đông (chức năng phát triển công nghiệp ven biển thuộc Khu kinh tế Ninh Cơ, nuôi trồng thủy sản công nghệ cao và bảo vệ vùng bãi triều).
- Tiểu vùng 3: Khu vực cửa Lạch Giang - cửa sông Ninh Cơ (chức năng phát triển cảng biển, công nghiệp đóng tàu, đô thị kinh tế cửa sông và luồng hàng hải).
- Tiểu vùng 4: Khu vực dải ven biển Thịnh Long - Hải Hòa (chức năng phát triển du lịch, nghỉ dưỡng biển, đô thị dịch vụ và dịch vụ hậu cần nghề cá).
- Tiểu vùng 5: Khu vực ven biển Hải Triều - Hải Đông (chức năng phòng chống xói lở bờ biển nghiêm trọng, bảo vệ đê kè, sản xuất muối và khai thác hải sản truyền thống).
Chương này cũng xác định giá trị đa chức năng của các tiểu vùng theo hệ thống phân loại chức năng sinh thái và kinh tế, làm cơ sở khoa học để đánh giá mức độ tương thích trong sử dụng không gian.
Chương 3: Định hướng quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ huyện Hải Hậu - Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Chương 3 phân tích thực trạng quy hoạch lãnh thổ, chỉ rõ sự chồng lấn giữa các quy hoạch chuyên ngành tại các tiểu vùng chức năng:
- Chồng lấn quy hoạch: Sự xung đột giữa quy hoạch phát triển công nghiệp KKT Ninh Cơ với vùng bảo tồn rừng ngập mặn và diện tích nuôi trồng thủy sản; sự không thống nhất giữa quy hoạch phát triển đô thị du lịch với hành lang an toàn bảo vệ đê điều và dải cây xanh chắn sóng.
- Xung đột môi trường: Đánh giá quy mô, mức độ và nguyên nhân gốc rễ của các xung đột giữa xả thải công nghiệp/nước thải sinh hoạt với chất lượng nước nuôi trồng thủy sản; giữa hoạt động du lịch biển với bảo tồn cảnh quan và đa dạng sinh học bãi triều.
- Mâu thuẫn giữa các ngành và lĩnh vực kinh tế: Xây dựng ma trận mâu thuẫn giữa du lịch, thủy sản, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải thủy và bảo vệ môi trường.
Dựa trên thang đo Likert, luận án thiết lập bảng tổng hợp mâu thuẫn điển hình và lựa chọn thứ tự ưu tiên sử dụng không gian cho từng tiểu vùng chức năng:
| Tiểu vùng chức năng | Mâu thuẫn sử dụng không gian điển hình | Lựa chọn không gian ưu tiên phát triển |
|---|---|---|
| Tiểu vùng 1 (Cửa sông Đáy) | Nuôi trồng thủy sản tự phát xâm lấn vùng rừng ngập mặn và bãi đẻ tự nhiên | Bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn, phục hồi sinh cảnh; phát triển thủy sản sinh thái bền vững |
| Tiểu vùng 2 (Cồn Xanh - Rạng Đông) | Phát triển hạ tầng KKT Ninh Cơ mâu thuẫn với vùng bãi triều nghêu giống | Ưu tiên công nghiệp ven biển sạch, logistics cảng; quy hoạch vùng nuôi thủy sản công nghệ cao |
| Tiểu vùng 3 (Cửa Lạch Giang) | Luồng tàu vận tải đường thủy xung đột với hoạt động khai thác cá ven bờ | Ưu tiên giao thông hàng hải, công nghiệp đóng tàu, hạ tầng cửa sông và thoát lũ |
| Tiểu vùng 4 (Thịnh Long - Hải Hòa) | Nước thải du lịch gây ô nhiễm bãi tắm; nuôi tôm ven bờ cản trở không gian cảnh quan | Ưu tiên không gian du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, dịch vụ thương mại biển và đô thị sinh thái |
| Tiểu vùng 5 (Hải Triều - Hải Đông) | Xói lở bờ biển đe dọa khu dân cư; hoạt động làm muối suy giảm hiệu quả | Ưu tiên xây dựng công trình phòng hộ chống sạt lở bờ biển; duy trì sản xuất muối sạch và làng nghề |
Xác định không gian áp dụng cơ chế đồng quản lý (ĐQL) tài nguyên tại 4 khu vực đặc thù:
- (1) Không gian mặt nước ven bờ huyện Hải Hậu – Nghĩa Hưng (phân chia quyền khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản giữa cộng đồng ngư dân và chính quyền).
- (2) Vùng tài nguyên bãi bồi và rừng ngập mặn Cồn Xanh – Rạng Đông (giao khoán bảo vệ rừng gắn với khai thác bền vững nhuyễn thể hai mảnh vỏ).
- (3) Vùng bãi biển Thịnh Long – Hải Lý (cùng quản lý dịch vụ bãi tắm, thu gom rác thải và giữ gìn vệ sinh môi trường du lịch).
- (4) Vùng bãi triều ven biển từ xã Hải Hòa đến xã Hải Đông (quản lý liên xã trong khai thác nguồn lợi ven bờ và theo dõi diễn biến sạt lở đê biển).
Luận án xây dựng bản đồ định hướng không gian ưu tiên phát triển khu vực vùng bờ Hải Hậu - Nghĩa Hưng tỷ lệ 1:50.000 và đề xuất 4 nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch:
- Nhóm giải pháp về thể chế và chính sách: Hoàn thiện cơ chế điều phối liên ngành, liên huyện; ban hành quy chế phối hợp trong quản lý không gian vùng bờ giữa Hải Hậu và Nghĩa Hưng; tích hợp định hướng quy hoạch không gian vào kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Nhóm giải pháp về kỹ thuật và công nghệ: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu GIS không gian vùng bờ; ứng dụng công nghệ giám sát viễn thám diễn biến xói bồi; thiết lập hệ thống quan trắc môi trường tự động tại các khu vực cửa sông.
- Nhóm giải pháp về tài chính: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư hạ tầng từ ngân sách, doanh nghiệp và các dự án quốc tế; áp dụng công cụ kinh tế môi trường (chi trả dịch vụ hệ sinh thái biển, phí xả thải).
- Nhóm giải pháp về tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Tăng cường vai trò của các tổ chức cộng đồng trong việc thực hiện mô hình đồng quản lý; nâng cao năng lực ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu cho người dân ven biển.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn của luận án:
- Về mặt lý luận: Bổ sung và hoàn thiện khung lý luận, phương pháp luận địa lý học ứng dụng trong quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ ở cấp huyện. Xác lập quy trình 4 bước tích hợp giữa đánh giá điều kiện tự nhiên - sinh thái với phân tích mâu thuẫn xã hội và chồng lấn quy hoạch.
- Về mặt thực tiễn:
- Xây dựng thành công bộ tiêu chí tổng hợp gồm 5 nhóm tiêu chí được kiểm định qua phương pháp Delphi với chỉ số Kendall’s W đạt độ tin cậy cao.
- Phân chia lãnh thổ vùng bờ Hải Hậu - Nghĩa Hưng thành 5 tiểu vùng chức năng đặc thù và thành lập bản đồ phân vùng chức năng tỷ lệ 1:50.000.
- Lượng hóa các mâu thuẫn kinh tế, chồng lấn quy hoạch và xung đột môi trường bằng thang đo Likert; xác định rõ thứ tự ưu tiên sử dụng không gian cho từng tiểu vùng.
- Khoanh định cụ thể 4 khu vực áp dụng mô hình đồng quản lý tài nguyên và xây dựng bản đồ định hướng quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ huyện Hải Hậu - Nghĩa Hưng tỷ lệ 1:50.000.
Kiến nghị của luận án:
- Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, Ủy ban nhân dân huyện Hải Hậu và Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng sử dụng kết quả nghiên cứu và bản đồ tỷ lệ 1:50.000 làm căn cứ khoa học để rà soát, điều chỉnh các quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành trên địa bàn.
- Kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường tham khảo quy trình phương pháp luận của luận án để hoàn thiện các hướng dẫn kỹ thuật về quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ cấp huyện cho các địa phương ven biển khác trên cả nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Số liệu quan trắc môi trường biển, trầm tích và biến động dòng chảy hải văn tại một số khu vực bãi triều cục bộ còn thưa, chủ yếu dựa trên các đợt khảo sát định kỳ trong giai đoạn 2010 - 2018.
- Phạm vi nghiên cứu mới giới hạn trong ranh giới hành chính của 2 huyện ven biển Hải Hậu và Nghĩa Hưng cùng dải biển 6 hải lý, chưa mở rộng ra toàn bộ lưu vực sông Hồng và vùng biển ngoài khơi.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu quy hoạch không gian tổng hợp cho toàn bộ dải ven biển tỉnh Nam Định và liên kết dải bờ biển các tỉnh lân cận thuộc đồng bằng sông Hồng (Thái Bình, Ninh Bình).
- Xây dựng hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định không gian (Spatial Decision Support System - SDSS) tự động hóa để cập nhật liên tục các kịch bản biến đổi khí hậu và chuyển đổi mục đích sử dụng đất ven bờ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng và bản đồ tỷ lệ 1:50.000 cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định, UBND huyện Hải Hậu, UBND huyện Nghĩa Hưng trong việc cấp phép sử dụng không gian biển, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và xây dựng kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết phương pháp luận hoàn chỉnh về tích hợp địa lý học, phân vùng chức năng sinh thái, phương pháp Delphi, thang đo Likert và GIS ứng dụng trong chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Địa lý học, Kinh tế biển.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tiêu chí phân vùng chức năng sinh thái (Chương 2), ma trận phân tích xung đột môi trường - mâu thuẫn ngành và phương án xác định 4 khu vực đồng quản lý tài nguyên (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia vùng bờ Hải Hậu - Nghĩa Hưng thành bao nhiêu tiểu vùng chức năng và dựa trên phương pháp nào?
Luận án phân chia vùng bờ nghiên cứu thành 5 tiểu vùng chức năng đặc thù ở tỷ lệ 1:50.000. Việc phân chia dựa trên bộ tiêu chí tổng hợp (gồm 5 nhóm tiêu chí: tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội, biến đổi khí hậu & tai biến thiên nhiên, quy hoạch) được kiểm định qua phương pháp chuyên gia Delphi (1 vòng thử nghiệm, 2 vòng lặp lại) và xử lý độ đồng thuận bằng hệ số Kendall’s W, kết hợp phân tích không gian GIS.
2. Phạm vi không gian vùng bờ được giới hạn như thế nào trong luận án?
Phạm vi không gian vùng bờ gồm: (i) Phần biển ven bờ mở rộng đến 6 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất theo Nghị định 25/2009/NĐ-CP và Quyết định 914/QĐ-TTg; (ii) Phần đất liền ven biển bao gồm toàn bộ các xã, thị trấn của huyện Hải Hậu và 16 xã, thị trấn của huyện Nghĩa Hưng theo Điều 8 Nghị định 40/2016/NĐ-CP; đồng thời được đặt trong mối liên hệ liên vùng với tỉnh Nam Định và Khu Dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng.
3. Phương pháp định lượng nào được sử dụng để phân tích mâu thuẫn ngành và chồng lấn quy hoạch?
Luận án sử dụng thang đo Likert 5 mức kết hợp điều tra bảng hỏi xã hội học và phân tích ma trận để lượng hóa quy mô, mức độ của các điểm nóng xung đột môi trường, mâu thuẫn giữa các ngành kinh tế biển (du lịch, thủy sản, công nghiệp, cảng biển, làm muối) và mức độ chồng chéo giữa các quy hoạch lãnh thổ.
4. Bốn khu vực cụ thể nào được luận án đề xuất áp dụng cơ chế đồng quản lý (ĐQL) tài nguyên?
Bốn khu vực được xác định gồm: (1) Tài nguyên mặt nước ven bờ huyện Hải Hậu – Nghĩa Hưng; (2) Tài nguyên bãi bồi và rừng ngập mặn Cồn Xanh – Rạng Đông; (3) Tài nguyên bãi biển du lịch Thịnh Long – Hải Lý; (4) Tài nguyên bãi triều ven biển từ xã Hải Hòa đến xã Hải Đông huyện Hải Hậu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Quốc Lâm đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở khoa học địa lý và phương pháp luận cho quy hoạch không gian tổng hợp vùng bờ cấp huyện tại Hải Hậu - Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Thông qua việc tích hợp phương pháp Delphi, phân tích không gian GIS tỷ lệ 1:50.000 và thang đo Likert, công trình đã xác lập bộ tiêu chí phân vùng, phân chia lãnh thổ thành 5 tiểu vùng chức năng và làm rõ các mâu thuẫn chồng lấn quy hoạch cũng như xung đột môi trường. Kết quả nghiên cứu đưa ra định hướng không gian ưu tiên, xác định 4 vùng áp dụng đồng quản lý và đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý tài nguyên và phát triển bền vững kinh tế biển tại địa phương.