Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả Lê Hoài Linh thực hiện tại Trường Đại học Giao thông vận tải (Hà Nội, năm 2020), thuộc ngành Quản lý xây dựng, mã số 9580302, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Đăng Hạc và PGS.TS Đặng Thị Xuân Mai.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hệ thống đô thị tại Việt Nam (khoảng 813 đô thị) đóng vai trò quyết định nền tài chính quốc gia khi đóng góp 70% đến 80% thu nhập của nền kinh tế. Sự gia tăng di dân cơ học kết hợp mật độ phương tiện tăng nhanh khiến mạng lưới giao thông đô thị rơi vào tình trạng quá tải, xuống cấp, thường xuyên ùn tắc và ngập úng. Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc thù vừa cải tạo vừa xây dựng mới; khu vực cải tạo sử dụng hạ tầng kỹ thuật cũ lạc hậu, trong khi khu vực mới phát sinh hiện tượng thiếu đồng bộ khảo sát dẫn đến "loạn cốt nền". Bên cạnh đó, với 23 km bờ biển và chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều kết hợp mưa lớn, kết cấu áo đường và nền đường bị suy giảm chất lượng nhanh chóng.
Nhu cầu kinh phí duy tu, bảo dưỡng sửa chữa thực tế chỉ đáp ứng xấp xỉ 50% kế hoạch đề ra. Bộ máy quản lý khai thác vẫn vận hành theo mô hình truyền thống, tư duy kế hoạch hóa tập trung, chức năng trùng lặp, trách nhiệm dàn trải. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào hệ thống quốc lộ, đường ô tô ngoài đô thị hoặc địa bàn Hà Nội. Do đó, việc xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp quản lý khai thác thích ứng với đặc thù đô thị Thành phố Hồ Chí Minh là yêu cầu cấp thiết.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là đánh giá thực trạng công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác này.
Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn về quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị.
- Phân tích, đánh giá khách quan thực trạng công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; làm rõ những tồn tại, bất cập dưới góc độ quản lý và hệ quả phát sinh.
- Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trên địa bàn thành phố trực thuộc Trung ương, do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ủy quyền cho Sở Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý theo ngành.
- Phạm vi không gian và nội dung: Tập trung vào công tác quản lý khai thác mạng lưới đường bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2012–2018; các giải pháp định hướng theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng hợp và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước theo 4 nhóm nội dung chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Quản lý tổ chức Quản lý vốn & Quản lý bảo trì Quản lý chất lượng &
& an toàn GT tạo nguồn thu công trình ĐB quy hoạch giao thông
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Quản lý khai thác và bảo trì hạ tầng giao thông: Trần Trung Kiên (2019) nghiên cứu quản lý khai thác và bảo trì hạ tầng đường bộ tại Hà Nội; Nghiêm Văn Dĩnh và Nguyễn Quỳnh Sang (2009) hệ thống hóa lý luận kinh tế - quản lý khai thác cầu đường; Doãn Hoa (2004) nghiên cứu tổ chức khai thác đường ô tô và mô hình chi phí vận hành (VOC); Lê Mạnh Tường (2016) phân tích góc độ quản lý nhà nước về khai thác công trình xây dựng; Lê Mạnh Tường và Nguyễn Anh Tuấn (2018) nghiên cứu khai thác hầm giao thông đô thị; Phạm Phú Cường (2017) đánh giá thực trạng quản lý bảo trì cầu đường tại Thành phố Hồ Chí Minh; Đề án Bộ Giao thông vận tải (2013) về quản lý khai thác quốc lộ; Đinh Văn Hiệp (2017) và Trần Trung Kiên (2018) nghiên cứu hình thức hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện (PBC).
- Quản lý tổ chức giao thông và an toàn giao thông: Nguyễn Ngọc Thạch (2015) đề xuất các giải pháp an toàn giao thông theo 5 mức độ; Lê Quý Vương (2014) phân tích nguyên nhân tai nạn giao thông từ góc độ quản lý nhà nước; Dương Tất Sinh (2015) ứng dụng lý thuyết đánh giá chất lượng khai thác đường của Liên bang Nga.
- Quản lý vốn và cơ chế tài chính: Đào Việt Phương (2006) nghiên cứu định giá sử dụng đường bộ; Phan Huy Lệ (2010) phân tích quản lý nhà nước về phí đường bộ với mô hình điều tra 328 phiếu bằng phần mềm SPSS 16.0; Lê Văn Dũng (2011) đề xuất 3 nguồn thu mới (phí tải trọng trục, cơ quan sử dụng hạ tầng, người hưởng lợi gián tiếp); Phạm Hoài Chung (2016) nghiên cứu mô hình kinh tế lượng và đề xuất Quỹ đầu tư PPP; Hồ Thị Hương Mai (2015) nghiên cứu quản lý vốn đầu tư hạ tầng giao thông Hà Nội.
- Cơ chế chính sách, quản lý đô thị và công nghệ: Nguyễn Ngọc Châu (2001), Võ Kim Cương (2004, 2006) đặt nền tảng lý luận về chính sách đô thị và quản lý đô thị thời kỳ chuyển đổi; Đề án Bộ Giao thông vận tải (2012) về ứng dụng khoa học công nghệ 2013–2020; Dự án hợp tác JICA - Bộ Giao thông vận tải (2014) về nâng cao năng lực bảo trì đường bộ.
Các công trình nghiên cứu quốc tế
- Quy hoạch và quản lý nhu cầu giao thông bền vững: Peraphan (2015) phân tích hệ thống giao thông tại Chiang Mai; Preston L. Schiller, Eric Bruun, Jeffrey R. (2010) nghiên cứu giao thông bền vững; Joseph Chow (2018) nghiên cứu phương pháp điều hành hướng tới đô thị thông minh; Bernhard O. Herzog (2004) tại Cape Town; Andrea Broaddus, Todd Litman, Gopinath Menon (2009) về quản lý nhu cầu giao thông (TDM); Harish M (2015) tại Mysore (Ấn Độ); Sara Lise Jeppesen (2009) về đa phương pháp ra quyết định quy hoạch bền vững tại Đan Mạch.
- Cơ chế tài chính và hợp đồng bảo trì: Cesar Queiroz phân tích đối tác công tư (PPP) trong bảo trì đường bộ; Antonio Postigo phân tích tài trợ vốn đường bộ tại Trung Quốc và Ấn Độ; World Bank tổng kết kinh nghiệm áp dụng hợp đồng khoán quản dựa trên chất lượng thực hiện (PBC) tại Brazil.
- Kỹ thuật hỗ trợ ra quyết định và đánh giá môi trường: Niksa Jajac (2009, 2014) xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định bảo trì hạ tầng và bãi đỗ xe kết hợp phương pháp AHP, Promethee II và Promethee V tại Croatia; Huang Y, Bird R, Bell M (2009) nghiên cứu đánh giá vòng đời (LCA) kết hợp mô phỏng vi mô VISSIM đối với khí thải trong bảo trì đường bộ tại Anh.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Tổng quan cho thấy phần lớn công trình tập trung vào mạng lưới đường ngoài đô thị, đường cao tốc hoặc các đô thị có địa hình đồng nhất. Chưa có nghiên cứu giải quyết đồng bộ bài toán quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ trong điều kiện đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh: đô thị sông nước chịu tác động bán nhật triều, ngập úng, sụt lún, "loạn cốt nền", thiếu hụt ngân sách bảo trì và mô hình quản lý còn phân tán. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này thông qua mô hình kết hợp quản trị theo mục tiêu (MBO), hợp đồng khoán quản (PBC) và cơ chế tạo nguồn thu tự phục hồi hạ tầng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Công trình giao thông đường bộ đô thị (CTGTĐBĐT): Gồm hệ thống giao thông động (mạng lưới đường, nút giao, cầu, hầm, biển báo, đèn tín hiệu) và hệ thống giao thông tĩnh (bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng, trạm bảo dưỡng kỹ thuật).
- Phân loại đường: Dựa trên cấp quản lý (Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường huyện, Đường xã, Đường đô thị, Đường chuyên dụng) và phân loại theo chức năng kỹ thuật (TCVN 5729-1997, Nghị định 46/2015/NĐ-CP).
- Nội dung quản lý khai thác (3 trụ cột):
- Quản lý kỹ thuật công trình: Hồ sơ hoàn công, kiểm tra theo dõi tình trạng kỹ thuật (thường xuyên, định kỳ, đột xuất, đặc biệt), đánh giá phân loại, đăng ký và lưu trữ.
- Quản lý công tác tổ chức vận hành: Phương án an toàn giao thông, xử lý điểm đen ùn tắc/tai nạn, bảo vệ công trình và hành lang an toàn đường bộ (HLATĐB), quản lý hoạt động bảo trì thường xuyên, trung tu và đại tu.
- Quản lý chi phí và tạo vốn: Xác định chi phí theo khối lượng/đơn giá hoặc định mức tỷ lệ %, quản lý quỹ bảo trì và khai thác các nguồn thu từ sử dụng hạ tầng.
- Lý thuyết quản trị vận dụng: So sánh giữa quản trị theo quá trình (MBP - kiểm soát từng bước trung gian, thủ tục phức tạp, trách nhiệm dàn trải) và quản trị theo mục tiêu (MBO - quản lý theo kết quả cuối cùng, tinh giản quy trình).
- Mô hình hợp đồng dựa trên kết quả và chất lượng thực hiện (PBC): Nhà thầu chủ động lập phương án và được nghiệm thu thanh toán theo chất lượng phục vụ thực tế thay vì khối lượng đơn giá chi tiết, với các phương thức thanh toán định kỳ đều:
$$X_i = \frac{X}{N}$$
hoặc thanh toán theo hình thức lũy tiến.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp:
- Phương pháp định tính: Thu thập, phân tích tài liệu pháp lý, quy hoạch ngành; phân tích tổng hợp mô hình quản lý; lấy ý kiến chuyên gia hiệu chỉnh thang đo và đánh giá tính khả thi của giải pháp.
- Phương pháp định lượng:
- Khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc đối với đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên gia thuộc các cơ quan quản lý giao thông đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy (RA) trên phần mềm SPSS để xác định mức độ tác động của các nhóm nhân tố.
- Đánh giá thống kê mô tả thông qua giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (SD).
| Nhóm thang đo biến độc lập |
Nội dung phản ánh chính |
| Đặc thù của đô thị |
Tốc độ đô thị hóa, mật độ dân cư, phương tiện, tình trạng loạn cốt nền |
| Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu |
Triều cường, ngập úng, xâm nhập mặn, phá hủy mặt đường bê tông nhựa |
| Cơ chế, chính sách quản lý đô thị |
Hệ thống văn bản quy phạm, phân cấp quản lý, chính sách quy hoạch |
| Mô hình, phương pháp quản lý |
Mô hình tổ chức bộ máy, áp dụng MBO/MBP, quy trình thanh quyết toán |
| Sự phát triển khoa học công nghệ |
Ứng dụng công nghệ thông tin, vật liệu mới trong bảo trì, quản lý ITS |
| Nguồn vốn bảo trì |
Ngân sách nhà nước, Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương và địa phương |
| Sự tác động từ người sử dụng |
Ý thức chấp hành luật, xe quá tải, lấn chiếm lòng lề đường và vỉa hè |
- Nguồn tư liệu và dữ liệu: Báo cáo tổng kết của Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012–2018; số liệu thống kê khí tượng thủy văn (lượng mưa, đỉnh triều); số liệu giải ngân Quỹ bảo trì đường bộ; dữ liệu khảo sát chuyên gia.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị
Chương 1 tổng hợp các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến quản lý khai thác, phân loại đường bộ và tổ chức giao thông. Tác giả phân tích các nghiên cứu về quản lý bảo trì KCHT GTĐB, phương pháp định giá đường bộ, các ứng dụng hợp đồng PBC tại Canada, Úc, Brazil và các hệ thống hỗ trợ ra quyết định AHP, Promethee tại Croatia. Chương này xác lập khoảng trống nghiên cứu và xác định nhiệm vụ trọng tâm của luận án là giải quyết vấn đề quản lý khai thác đường bộ cho một đô thị sông nước, chịu triều cường và ngập úng như Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị
Chương 2 hoàn thiện hệ thống khái niệm về công trình giao thông đường bộ đô thị, phân định giao thông động và tĩnh. Tác giả xây dựng khung lý thuyết phân cấp quản lý đường bộ từ Trung ương đến cấp tỉnh, quận/huyện; chuẩn hóa 3 nội dung quản lý khai thác (quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành, quản lý chi phí).
| Cấp đường ngoài đô thị |
Lưu lượng thiết kế (xe/ng.đ) |
Vận tốc thiết kế (km/h) |
Cấp đường đô thị |
Lưu lượng thiết kế (xe/ng.đ) |
Vận tốc thiết kế (km/h) |
| Đường cao tốc |
> 10.000 |
100 - 120 |
Cao tốc đô thị |
Có thể đạt đến 75.000 |
80 - 120 |
| Đường trục |
1.000 - 20.000 |
60 - 110 |
Trục đô thị |
Khoảng 5.000 |
60 - 110 |
| Đường gom |
200 - 10.000 |
60 - 100 |
Phố gom đô thị |
Khoảng 1.000 |
60 - 90 |
| Đường địa phương |
Vài trăm xe |
60 - 80 |
Đường nội bộ |
- |
60 - 80 |
Chương này phân tích các hình thức kiểm tra (thường xuyên, định kỳ theo quý/năm, đột xuất, đặc biệt); so sánh phương pháp quản trị theo quá trình (MBP) và quản trị theo mục tiêu (MBO); phân tích cơ chế hợp đồng khoán quản (PBC); đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế về quản lý dòng đời hạ tầng đô thị.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2012–2018 tại Thành phố Hồ Chí Minh:
- Hiện trạng hạ tầng và phương tiện: Phân tích mạng lưới đường trục hướng tâm, hệ thống cầu, hầm chui, diện tích giao thông tĩnh (thiếu hụt trầm trọng), sự gia tăng phương tiện cá nhân và tình hình suy giảm sản lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Thực trạng quản lý kỹ thuật và bảo trì: Đánh giá khối lượng duy tu bảo dưỡng cầu đường, hệ thống thoát nước và chiếu sáng công cộng; phân tích cơ chế vận hành của Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương và Quỹ bảo trì đường bộ địa phương.
- Bất cập và hệ quả: Mô hình quản lý phân tán giữa Sở GTVT và các quận huyện; kinh phí thực tế chỉ đáp ứng khoảng 50% nhu cầu; tình trạng lấn chiếm cửa xả thoát nước, lòng đường vỉa hè; 37 điểm nguy cơ ùn tắc giao thông; tác động kép của các trận mưa lớn và đỉnh triều cường gây ngập lún hư hỏng nền mặt đường.
- Kết quả phân tích định lượng: Sau khi khảo sát mẫu chuyên gia (phân tích theo đơn vị công tác, thâm niên, số lượng dự án tham gia, trình độ, chức vụ), luận án kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's alpha đều > 0,7) và phân tích nhân tố khám phá EFA, xác định 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả quản lý khai thác:
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở kết quả định tính và định lượng, chương 4 đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp tổ chức quản lý hoạt động thu phí tạo nguồn vốn:
- Thu phí phương tiện cơ giới lưu thông vào khu vực nội đô nhằm điều tiết dòng giao thông và tạo nguồn thu tái đầu tư.
- Thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè theo quy định.
- Xây dựng các trạm giữ xe trung chuyển tại khu vực ngoại thành kết hợp xe buýt điện vào nội đô (mở rộng năng lực giao thông tĩnh).
- Nhóm giải pháp áp dụng hợp đồng khoán quản (PBC):
- Triển khai hợp đồng PBC trong bảo trì định kỳ đường bộ đô thị.
- Áp dụng PBC trong nạo vét, duy tu hệ thống kênh rạch (thoát nước tự nhiên).
- Áp dụng PBC trong trợ giá và vận hành vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Đề xuất mô hình thành lập Ban Quản lý khai thác hạ tầng giao thông đô thị hoạt động chuyên trách theo cơ chế khoán quản.
- Nhóm giải pháp đầu tư phù hợp đặc thù đô thị:
- Điều chỉnh định hướng ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị và hạ tầng lên phía Bắc thành phố (vùng đất cao, nền địa chất ổn định).
- Nghiên cứu lập bản đồ cốt nền đường đô thị chuẩn hóa, khống chế cao độ nền đường nội đô tối thiểu > 2,0 m so với mực nước biển để chống ngập.
- Nhóm giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu:
- Đầu tư xây dựng hệ thống hồ điều hòa theo quy hoạch để tích trữ nước mặt khi triều cường gặp mưa lớn.
- Tăng cường vật liệu và giải pháp kỹ thuật cải thiện khả năng thấm bề mặt cho vỉa hè, dải phân cách và công viên.
Chương này kết thúc bằng phần bàn luận đánh giá tính khoa học, tính khả thi của các nhóm giải pháp và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trong điều kiện đặc thù (đô thị sông nước, chịu triều cường và ngập úng).
- Làm rõ cấu trúc 3 nội dung quản lý khai thác (kỹ thuật, tổ chức vận hành, chi phí - tạo vốn) và phân định rõ ưu nhược điểm giữa quản trị theo quá trình (MBP) và quản trị theo mục tiêu (MBO).
- Xây dựng khung thang đo và kiểm định thực nghiệm mô hình đánh giá 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kết quả công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực trạng về công tác quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành và nguồn vốn bảo trì cầu đường tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012–2018.
- Đề xuất khung hợp đồng khoán quản dựa trên kết quả và chất lượng thực hiện (PBC) áp dụng cụ thể cho bảo trì đường bộ, nạo vét kênh rạch và dịch vụ xe buýt tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất các cơ chế tạo nguồn thu tài chính tự quản trị (phí lưu thông nội đô, phí vỉa hè, bãi đỗ xe trung chuyển) nhằm bù đắp mức thiếu hụt 50% ngân sách bảo trì.
- Đưa ra giải pháp kỹ thuật mang tính đặc thù: lập bản đồ chuẩn hóa cốt nền đô thị (khống chế cao độ > 2,0 m), xây dựng hồ điều hòa và chuyển hướng không gian đầu tư lên phía Bắc nhằm giảm thiểu tác động của sụt lún và biến đổi khí hậu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi dữ liệu khảo sát thực trạng công tác quản lý khai thác giới hạn trong mốc thời gian 2012–2018 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trọng tâm nghiên cứu tập trung chủ yếu vào mạng lưới đường bộ đô thị, chưa đi sâu đánh giá tương tác vận hành với các loại hình giao thông công cộng khối lượng lớn (như đường sắt đô thị/metro) và đường thủy nội địa.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu xây dựng bộ định mức dự toán, tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết và quy trình nghiệm thu phục vụ ký kết hợp đồng khoán quản (PBC) cho từng cấp đường đô thị cụ thể tại Việt Nam.
- Mở rộng mô hình phân tích tác động của các công nghệ giao thông thông minh (ITS), trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số trong quản trị dòng điều hành giao thông đô thị thời gian thực.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng, Quy hoạch và Quản lý giao thông vận tải; cung cấp phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, thang đo EFA và hệ thống bảng biểu phân loại kỹ thuật đường bộ.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý (Bộ GTVT, UBND, Sở GTVT Thành phố Hồ Chí Minh): Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng đề án thu phí nội đô, đề án quản lý sử dụng tạm thời lòng đường vỉa hè, chuyển đổi mô hình bảo trì theo cơ chế khoán quản PBC và quy hoạch cốt nền xây dựng chống ngập.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu chính của luận án là gì?
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ủy quyền cho Sở Giao thông vận tải thực hiện. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào mạng lưới đường bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với dữ liệu thực trạng giai đoạn 2012–2018.
2. Vì sao luận án đề xuất chuyển đổi sang phương pháp quản trị theo mục tiêu (MBO) và hợp đồng khoán quản (PBC) trong bảo trì đường bộ?
Phương pháp quản trị theo quá trình (MBP) truyền thống hoạt động như một dự án đầu tư thu nhỏ, trải qua nhiều thủ tục hành chính, phát sinh chi phí trung gian (thiết kế, giám sát, thí nghiệm) và làm trách nhiệm chất lượng bị dàn trải. Hợp đồng PBC (vận hành theo MBO) cho phép khoán trọn gói theo mục tiêu, nhà thầu tự chủ phương án kỹ thuật và được thanh toán định kỳ dựa trên mức độ duy trì chất lượng khai thác thực tế của mặt đường, giúp giảm thủ tục và gắn trách nhiệm trực tiếp vào nhà thầu.
3. Những nhóm nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả công tác quản lý khai thác được luận án kiểm định?
Mô hình định lượng của luận án kiểm định 7 nhóm nhân tố chính:
- Đặc thù của đô thị
- Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
- Cơ chế, chính sách quản lý đô thị
- Mô hình, phương pháp quản lý khai thác
- Sự phát triển của khoa học công nghệ
- Nguồn vốn bảo trì
- Sự tác động từ người sử dụng
4. Luận án đề xuất các giải pháp tài chính nào để bù đắp sự thiếu hụt kinh phí bảo trì đường bộ?
Luận án đề xuất 3 giải pháp tạo nguồn thu tự phục vụ khai thác hạ tầng:
- Tổ chức thu phí phương tiện cơ giới lưu thông vào khu vực nội đô.
- Tổ chức thu phí sử dụng tạm thời vỉa hè theo quy hoạch.
- Tổ chức thu phí các trạm giữ xe quy mô lớn ở khu vực ngoại thành kết hợp dịch vụ trung chuyển vào nội đô bằng xe buýt điện.
5. Luận án đưa ra giải pháp quy hoạch và kỹ thuật gì để ứng phó với ngập úng và "loạn cốt nền" tại Thành phố Hồ Chí Minh?
Luận án đề xuất xây dựng hệ thống hồ điều hòa theo quy hoạch để tích trữ nước mặt; cải thiện khả năng thấm bề mặt; nghiên cứu lập bản đồ chuẩn hóa cốt nền đường đô thị khống chế cao độ tối thiểu > 2,0 m; đồng thời kiến nghị điều chỉnh ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị lên khu vực phía Bắc thành phố nơi có địa hình cao và nền đất vững chắc.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Hoài Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm quốc tế về quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị. Dựa trên việc phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2012–2018 tại Thành phố Hồ Chí Minh và kiểm định mô hình định lượng 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng, luận án đã chỉ rõ những bất cập về mô hình tổ chức, phương pháp quản lý và thâm hụt nguồn vốn bảo trì. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất bao gồm thu phí nội đô tạo nguồn thu, áp dụng hợp đồng khoán quản PBC, chuẩn hóa cốt nền > 2,0 m và xây dựng hồ điều hòa thích ứng biến đổi khí hậu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn đối với công tác quản lý đô thị.