Luận án tiến sĩ về quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố hồ chí minh, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp

Chuyên ngành

Quản lý xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

239
7
2

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ THỊ

1.1. Các công trình nghiên cứu trong nƣớc

1.2. Các quan niệm về quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị

1.3. Các quan điểm xác định nội dung quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị

1.5. Các công trình nghiên cứu trên thế giới

1.5.1. Về quản lý tổ chức giao thông và đảm bảo an toàn giao thông

1.5.2. Về quản lý vốn và tạo vốn trong khai thác

1.5.3. Về quản lý bảo trì cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

1.5.4. Về quy hoạch giao thông đô thị

1.6. Xác định khoảng trống nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

1.6.1. Xác định khoảng trống nghiên cứu

1.6.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

1.7. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ THỊ

2.1. Hệ thống công trình giao thông đƣờng bộ đô thị

2.1.1. Khái niệm công trình giao thông đường bộ đô thị

2.1.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống công trình giao thông đường bộ đô thị

2.2. Phân loại hệ thống công trình giao thông đường bộ và đường bộ đô thị

2.3. Vai trò hệ thống công trình giao thông đường bộ đô thị

2.4. Quản lý khai thác công trình giao thông đƣờng bộ đô thị

2.4.1. Khái niệm quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị

2.4.2. Phân cấp quản lý hệ thống đường bộ đô thị

2.4.3. Nội dung quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị

2.5. Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý khai thác công trình giao thông đƣờng bộ đô thị

2.5.1. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị

2.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị

2.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý và chi phí quản lý khai thác công trình giao thông đƣờng bộ đô thị

2.6.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị

2.6.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị

2.7. Cơ sở pháp lý về quản lý khai thác công trình giao thông đƣờng bộ đô thị

2.8. Cơ sở thực tiễn về quản lý khai thác công trình giao thông đƣờng bộ đô thị

2.8.1. Kinh nghiệm quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị của một số nước trên thế giới

2.8.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị cho Thành phố Hồ Chí Minh

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Tổng quan hệ thống giao thông đƣờng bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

3.1.1. Mạng lưới đường bộ

3.1.2. Mạng lưới cầu đường bộ

3.1.3. Mạng lưới hầm đường bộ

3.1.4. Mạng lưới bến, bãi đỗ xe

3.1.5. Phương tiện giao thông đường bộ

3.1.6. Đánh giá hệ thống giao thông đường bộ Thành phố Hồ Chí Minh

3.2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý khai thác công trình giao thông đƣờng bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

3.2.1. Phân cấp quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

3.2.2. Công tác quản lý kỹ thuật công trình

3.2.3. Công tác quản lý và tổ chức vận hành

3.2.4. Quản lý chi phí và tạo vốn trong khai thác đường bộ đô thị

3.3. Những tồn tại, hạn chế và hệ quả của công tác quản lý khai thác công trình giao thông đƣờng bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

3.3.1. Những tồn tại, hạn chế công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

3.3.1.1. Về mô hình quản lý
3.3.1.2. Về phương pháp quản lý
3.3.1.3. Về cơ chế, chính sách quản lý đô thị
3.3.1.4. Về ứng dụng khoa học và công nghệ
3.3.1.5. Về nguồn vốn bảo trì

3.3.2. Hệ quả do công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

3.3.2.1. Chất lượng kỹ thuật công trình
3.3.2.2. Ùn tắc giao thông
3.3.2.3. Lấn chiếm lòng đường, vỉa hè
3.3.2.4. Úng ngập đô thị

3.4. Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả công tác quản lý khai thác công trình giao thông đƣờng bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

3.4.1. Quy trình nghiên cứu

3.4.2. Nghiên cứu định tính

3.4.3. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.4.4. Các biến và thang đo

3.4.5. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý khai thác công trình giao thông đƣờng bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

4.1.1. Cơ hội và thách thức với quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

4.1.2. Các quan điểm hoàn thiện quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

4.2. Cơ sở đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình giao thông đƣờng bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

4.3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình giao thông đƣờng bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

4.3.1. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý hoạt động thu phí

4.3.1.1. Tổ chức quản lý hoạt động thu phí phương tiện lưu thông nội đô
4.3.1.2. Tổ chức quản lý hoạt động thu phí sử dụng vỉa hè
4.3.1.3. Tổ chức quản lý hoạt động thu phí trạm giữ xe ngoại thành, trung chuyển nội đô bằng xe buýt điện (tăng năng lực giao thông tĩnh)

4.3.2. Nhóm giải pháp về áp dụng hợp đồng khoán quản (PBC) trong hoạt động quản lý khai thác

4.3.2.1. Áp dụng PBC trong hoạt động bảo trì đường đô thị
4.3.2.2. Áp dụng PBC trong hoạt động bảo trì kênh rạch (hệ thống thoát nước tự nhiên của đô thị)
4.3.2.3. Áp dụng PBC trong hoạt động vận tải hành khách công cộng (xe buýt)
4.3.2.4. Thành lập Ban quản lý khai thác hạ tầng giao thông đô thị hoạt động theo cơ chế khoán quản (PBC)

4.3.3. Nhóm giải pháp về đầu tư phù hợp với đặc thù đô thị

4.3.3.1. Điều chỉnh đầu tư các dự án đầu tư lên phía Bắc Thành phố
4.3.3.2. Đầu tư nghiên cứu lập bản đồ cốt nền đường đô thị phù hợp với đặc điểm đô thị hiện hữu

4.3.4. Nhóm giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu

4.3.4.1. Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống hồ điều hòa theo quy hoạch
4.3.4.2. Cải thiện khả năng thấm bề mặt

4.4. Bàn luận về tính khoa học và tính khả thi của các nhóm giải pháp

4.4.1. Tính khoa học của các nhóm giải pháp

4.4.2. Tính khả thi của các nhóm giải pháp

4.5. Một số kiến nghị

4.5.1. Đối với Chính phủ

4.5.2. Đối với Bộ Giao thông vận tải

4.5.3. Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

4.6. Kết luận chương 4

Những hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài luận án

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ tại TP

Nghiên cứu về quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ tại TP.HCM là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng. Hệ thống giao thông hiện tại đang phải đối mặt với nhiều thách thức như ùn tắc giao thông, hư hỏng cơ sở hạ tầng và sự gia tăng mật độ phương tiện. Việc quản lý giao thông hiệu quả không chỉ giúp cải thiện tình hình giao thông mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Theo nghiên cứu, các yếu tố như quy hoạch giao thông, đầu tư công trình và chính sách quản lý là những yếu tố quyết định đến hiệu quả khai thác công trình giao thông. Đặc biệt, việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và khoa học sẽ giúp tối ưu hóa quy trình khai thác và bảo trì công trình giao thông.

1.1. Tình hình giao thông tại TP.HCM

Tình hình giao thông tại TP.HCM hiện nay đang gặp nhiều khó khăn. Mạng lưới đường bộ không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu di chuyển của người dân. Theo thống kê, mật độ phương tiện giao thông tăng nhanh, dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông nghiêm trọng. Hệ thống công trình giao thông như cầu, đường bộ cũng đang trong tình trạng xuống cấp, ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Việc quản lý công trình giao thông cần được cải thiện để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc di chuyển của người dân.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý khai thác

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khai thác công trình giao thông tại TP.HCM. Đầu tiên là sự thiếu đồng bộ trong quy hoạch giao thông, dẫn đến việc không thể phát huy tối đa hiệu quả của các công trình đã đầu tư. Thứ hai, chính sách quản lý chưa thực sự phù hợp với thực tiễn, gây khó khăn trong việc thực hiện các dự án. Cuối cùng, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng còn hạn chế, dẫn đến tình trạng chồng chéo trong quản lý và khai thác công trình giao thông.

II. Thực trạng công tác quản lý khai thác công trình giao thông

Thực trạng công tác quản lý khai thác công trình giao thông tại TP.HCM cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các công trình giao thông hiện tại thường xuyên gặp phải tình trạng hư hỏng, xuống cấp do thiếu kinh phí bảo trì và bảo dưỡng. Theo báo cáo, chỉ khoảng 50% kinh phí dự kiến được sử dụng cho công tác bảo trì, dẫn đến chất lượng công trình không đảm bảo. Hơn nữa, việc quản lý công trình còn thiếu sự đồng bộ và hiệu quả, gây khó khăn trong việc xử lý các sự cố giao thông. Để cải thiện tình hình, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả hơn trong công tác quản lý và khai thác.

2.1. Đánh giá thực trạng công trình giao thông

Đánh giá thực trạng cho thấy hệ thống công trình giao thông tại TP.HCM đang trong tình trạng báo động. Nhiều tuyến đường, cầu cống đã xuống cấp nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Việc quản lý công trình chưa được thực hiện một cách khoa học, dẫn đến tình trạng hư hỏng nhanh chóng. Cần có các biện pháp khắc phục kịp thời để đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông.

2.2. Những tồn tại và hạn chế trong quản lý

Những tồn tại trong công tác quản lý khai thác công trình giao thông bao gồm sự thiếu hụt về nguồn lực, cả về tài chính lẫn nhân lực. Các chính sách quản lý chưa thực sự phù hợp với thực tiễn, dẫn đến việc không thể phát huy hiệu quả của các công trình. Hơn nữa, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng còn yếu kém, gây khó khăn trong việc triển khai các dự án giao thông. Cần có sự cải cách mạnh mẽ trong công tác quản lý để nâng cao hiệu quả khai thác công trình giao thông.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác

Để hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình giao thông, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Đầu tiên, cần cải thiện quy hoạch giao thông, đảm bảo tính đồng bộ và khả thi trong việc triển khai các dự án. Thứ hai, cần tăng cường nguồn lực tài chính cho công tác bảo trì và bảo dưỡng công trình. Cuối cùng, cần nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan chức năng, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại sẽ giúp tối ưu hóa quy trình khai thác và bảo trì công trình giao thông.

3.1. Đề xuất giải pháp cải thiện quy hoạch

Đề xuất giải pháp cải thiện quy hoạch giao thông cần được thực hiện một cách đồng bộ. Cần có sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực giao thông để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các dự án. Việc quy hoạch cần phải dựa trên thực tế và nhu cầu của người dân, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giao thông đô thị.

3.2. Tăng cường nguồn lực cho bảo trì

Tăng cường nguồn lực cho công tác bảo trì công trình giao thông là một trong những giải pháp quan trọng. Cần có sự đầu tư hợp lý từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác để đảm bảo công tác bảo trì được thực hiện đầy đủ và kịp thời. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng công trình mà còn đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị. Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị. Chương 3: Thực trạng công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

luan an 5 C ƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ K AI T ÁC CÔNG TRÌN GIAO T ÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ T Ị 1.1 Các c n tr nh n hi n cứu tron nƣớc Luận án tổng hợp một số công trình nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến đề tài: 1.1 Các quan niệm về quản l hai thác c n tr nh iao th n đƣờn đ th - Luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội”, của tác giả Trần Trung Kiên, năm 2019 [41]. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác QLKT, thực trạng công tác quản lý bảo trì KCHT GTĐB, luận án đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn Thành phố Hà Nội, bao gồm: Hoàn thiện phân công, phân cấp QLKT và bảo trì KCHT GTĐB; Đấu thầu QLKT và bảo trì KCHT GTĐB; Tăng cường huy động vốn cho QLKT và bảo trì KCHT GTĐB; Áp dụng hợp đồng QLKT và bảo trì KCHT GTĐB theo chất lượng thực hiện; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong QLKT và bảo trì KCHT GTĐB. Luận án cho rằng QLKT và quản lý bảo trì là hai nội dung độc lập, có mối quan hệ tương hỗ, kết quả nghiên cứu của luận án cho Thành phố Hà Nội - là đô thị không mang tính đặc thù như Thành phố Hồ Chí Minh (đô thị ven biển; có nhiều kênh, rạch nội đô; ảnh hưởng chế độ bán nhật triều; vừa xây dựng vừa cải tạo). - Cuốn sách: “Kinh tế - Quản lý khai thác công trình cầu đường”, của GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh (chủ biên), TS.

Nguyễn Quỳnh Sang, Nhà xuất bản (NXB) GTVT (2009) [34]; các tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLKT công trình cầu - đường bộ, bao gồm các nội dung: Khảo sát, thiết kế, đầu tư dự án trong hoạt động khai thác cầu - đường bộ; Áp dụng tiến bộ công nghệ hoạt động bảo trì công trình cầu - đường bộ; Quản lý kỹ thuật và chất lượng khai thác công trình; Nguồn vốn cho hoạt động QLKT công trình; Tổ chức giao thông, đảm bảo ATGTĐB. Tuy nhiên, cuốn sách nghiên cứu về một số nội dung của công tác QLKT công trình cầu - đường bộ nói chung, khi áp dụng vào luận án cần phân biệt vì luận án đi sâu nghiên cứu hoạt động QLKT CTGTĐBĐT. - Cuốn sách: “Quản lý khai thác đường ô tô”, tác giả Doãn Hoa, NXB Xây dựng, 2004 [37]. Tác giả đã đề cập đầy đủ các mặt của công tác tổ chức, QLKT đường ô tô dưới góc độ quản lý và kỹ thuật như: Chiến lược phát triển đường đô thị, đường nông thôn; Các hiện tượng hư hỏng mặt đường, nguyên nhân hư hỏng; Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng khai thác đường; Tổ chức giao thông, tai nạn và ATGT,…Tác giả đã đưa ra các tư liệu thiết thực trong và ngoài nước, có thí dụ tính toán để các kỹ sư, các nhà hoạch luan an 6 định chính sách tham khảo trong quá trình bảo trì, nâng cấp đường.

Tác giả còn xây dựng mô hình tính toán chi phí vận hành (VOC), mô hình phân tích lợi ích - chi phí,…Cuốn sách mới đề cập đến một số nội dung của hoạt động QLKT đường ô tô nói chung, chưa đi sâu về QLKT đường đô thị. - Cuốn sách: “Quản lý khai thác công trình xây dựng”, của TS. Lê Mạnh Tường, NXB GTVT, 2016 [63]. Tác giả phân tích sâu về góc độ QLNN về hoạt động khai thác công trình xây dựng (CTXD), trong đó có quản lý chất lượng (QLCL) hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật trong khai thác CTXD, quản lý chi phí và vốn cho hoạt động khai thác CTXD, tác giả còn đề cập đến hoạt động đầu tư và quản lý đầu tư trong khai thác CTXD.

Ngoài ra, các công nghệ mới trong khai thác CTXD cũng được tác giả đề cập đến. Nội dung cuốn sách đã nhấn mạnh vai trò QLNN trong hoạt động khai thác CTXD, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế chung của đất nước và riêng các vùng lãnh thổ. - Cuốn sách: “Quản lý hoạt động khai thác hầm giao thông”, của TS. Lê Mạnh Tường, TS.

Nguyễn Anh Tuấn, NXB GTVT, 2018 [64]. Tác giả đã đề cập đến tình trạng đô thị hóa quá nhanh của các đô thị Việt Nam, dẫn đến quá tải hệ thống CSHT GTVT và quy hoạch không theo kịp sự phát triển của đô thị. + Trong khi đó, việc tận dụng không gian trên cao ở các đô thị cũng chỉ giới hạn ở một mức độ do các vấn đề về cảnh quan, mỹ quan, môi trường và đặc thù đô thị. Điều đó cho thấy sự cần thiết của giao thông ngầm trong lòng đất bằng hệ thống hầm.

Tuy rằng giao thông bằng đường hầm về trước mắt phải đầu tư với chi phí cao nhưng lại có nhiều ưu điểm vượt trội so với các loại hình giao thông khác. + Cuốn sách làm rõ tính phức tạp về kỹ thuật và công nghệ xây dựng các công trình hầm, khả năng và kinh nghiệm trong QLKT đường hầm của đội ngũ cán bộ quản lý còn khiêm tốn, nạn úng ngập, ùn tắc, TNGT vẫn xảy ra trong hầm,…điều đó được thực tế chứng minh qua những bất cập trong khai thác hầm. Mặt khác, ngành GTVT của Việt Nam hiện nay cũng chưa có quy trình chính thống ban hành về QLKT hầm giao thông mà vẫn dùng sổ tay vận hành hầm. - Bài báo khoa học: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, của TS.

Phạm Phú Cường - Đại học GTVT, tạp chí GTVT, 2017 [32]. Bài báo trình bày nội dung công tác QLKT CTGTĐB trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; đánh giá những kết quả đạt được về công tác đảm bảo trật tự ATGT; công tác bảo trì hệ thống HTGT hiện hữu; tác giả chỉ ra những tồn tại cần khắc phục như: hệ thống văn bản pháp lý; công tác QLKT HTGT; công tác đảm bảo ATGT. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLKT CTGTĐB trên luan an 7 địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Hoàn chỉnh văn bản pháp lý có liên quan; Thống kê, cập nhật và quản lý dữ liệu, số liệu CSHT GTĐB; Nâng cao năng lực quản lý và khai thác hiệu quả hệ thống HTGT; Thực hiện hiệu quả công tác quản lý bảo trì hệ thống cầu, đường bộ. Nhìn chung, hệ thống giải pháp mang tính kiến nghị.

Thông qua các công trình khoa học của các tác giả trên, tác giả luận án nhận thấy mỗi công trình nghiên cứu đều có quan niệm riêng về QLKT và quản lý bảo trì CTGTĐB, đối với quan niệm của tác giả thì QLKT là một lĩnh vực đa nội dung, trong đó bao hàm cả quản lý bảo trì, quản lý tổ chức và đảm bảo an toàn giao thông,…dưới tác động của các chủ thể quản lý bằng các công cụ quản lý, nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật công trình theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, phát huy hết công năng của hệ thống giao thông động và tĩnh, đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác vận hành.2 Các quan điểm xác đ nh n i dun quản l hai thác công trình giao thông đƣờn đ th 1.1 Quản lý tổ chức giao thông và đảm bảo an toàn giao thông - Luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường an toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Ngọc Thạch, Trường Đại học GTVT, 2015 [52]. Luận án đã đưa ra giải pháp nhằm đảm bảo ATGT đường bộ ở 5 mức độ từ thấp đến cao trên cơ sở kết hợp giữa các yếu tố con người, hạ tầng, phương tiện và các yếu tố khác. Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra 5 giải pháp đồng bộ cho 5 loại đối tượng khác nhau được chia theo các đặc thù ATGT, ví dụ như Hà Nội (loại 1) với những khu vực đã có nền tảng tốt về ý thức tham gia giao thông, các giải pháp đồng bộ nên tập trung vào doanh nghiệp vận tải, QLNN và hành khách. Làm tốt các khâu trong ĐTXD hạ tầng, kiểm định kỹ thuật phương tiện, và hệ thống tổ chức quản lý ATGT.

Phạm vi nghiên cứu của luận án rất rộng, chưa đi sâu nghiên cứu phương án đảm bảo ATGT trong đô thị, vì quản lý tổ chức giao thông đô thị có những đặc thù riêng, thay đổi theo thời gian và không gian. - Bài báo khoa học: “Nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trong tình hình hiện nay", tác giả Lê Quý Vương, năm 2014 [73], đã chỉ ra nguyên nhân của các vụ TNGT đường bộ là do: người tham gia giao thông, phương tiện giao thông, CSHTGT, vấn đề tổ chức giao thông và hệ thống pháp luật. Tác giả đề xuất giải pháp: Tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền; Rà soát hệ thống pháp luật về GTĐB; Kiểm tra, đánh giá, xem xét về quy định việc đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; Tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về ATGT của lực lượng cảnh sát giao thông. luan an 8 Nhìn chung, các giải pháp dưới góc độ QLNN về ATGT đường bộ trên phạm vi cả nước, chưa phân tích rõ vấn đề đảm bảo ATGT đường bộ trên phạm vi đô thị.

- Bài báo khoa học: “Chất lượng khai thác giao thông và vấn đề bảo đảm an toàn giao thông trên đường ô tô”, của TS. Dương Tất Sinh, trích từ “Kỷ yếu Hội nghị an toàn giao thông Việt Nam năm 2015 - tập 1”, NXB GTVT, 2015 [46]. + Bài báo trình bày kết quả vận dụng lý thuyết đánh giá chất lượng khai thác đường của Cộng hòa Liên bang Nga để đánh giá một số tuyến đường tại Việt Nam và tìm hiểu sự liên quan giữa chất lượng khai thác và ATGT trên đường với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng khai thác và loại trừ các nguyên nhân sự cố mất ATGT do HTGTĐB.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh" của tác giả Lê Hoài Linh, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Đăng Hạc và PGS.TS Đặng Thị Xuân Mai, được thực hiện tại Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả trong khai thác công trình giao thông đường bộ tại TP.HCM, một vấn đề đang ngày càng trở nên cấp thiết trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng và sự gia tăng lưu lượng giao thông.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ bài luận án này, bao gồm những kiến thức sâu sắc về quản lý xây dựng, các phương pháp khai thác công trình giao thông, cũng như những thách thức và cơ hội trong việc cải thiện hạ tầng giao thông tại thành phố lớn nhất Việt Nam.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận án tiến sĩ về đô thị hóa và sử dụng đất đô thị tại tỉnh Bắc Ninh, nơi nghiên cứu về tác động của đô thị hóa đến việc sử dụng đất, và Luận án tiến sĩ về giải pháp tài chính phát triển nhà ở xã hội tại Hà Nội, cung cấp cái nhìn về quản lý xây dựng trong bối cảnh phát triển đô thị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý xây dựng và đô thị hóa.