Tổng quan luận án

Quan hệ hữu nghị đặc biệt giữa Việt Nam và Lào là mối quan hệ truyền thống được hình thành và củng cố qua các thời kỳ lịch sử. Trong tiến trình phát triển chung của quan hệ hai nước, quan hệ hợp tác giữa các địa phương có chung đường biên giới giữ vai trò nền tảng. Tỉnh Attapeu (Lào) và tỉnh Kon Tum (Việt Nam) là hai địa phương láng giềng có đường biên giới tiếp giáp dài 75,169 km, cùng nằm ở vùng lõi của Khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam (CLV). Trục kết nối giao thông giữa hai tỉnh thông qua tuyến Đường 18B (Lào), Quốc lộ 40 và Quốc lộ 19 (Việt Nam) cùng cặp Cửa khẩu Quốc tế Phoukeua - Bờ Y được xác định là cửa ngõ giao thương hướng biển của vùng Nam Lào, đồng thời là hành lang kết nối kinh tế quan trọng của vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình khoa học trong và ngoài nước trước đây chủ yếu tập trung nghiên cứu quan hệ song phương cấp nhà nước Việt Nam - Lào hoặc khảo sát quan hệ giữa các cặp tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ và Tây Bắc. Đối với quan hệ giữa tỉnh Attapeu và tỉnh Kon Tum, các công trình đã công bố phần lớn là các bài báo khoa học nghiên cứu từng khía cạnh riêng lẻ hoặc luận văn thạc sĩ chỉ khảo sát một phía từ tỉnh Kon Tum với giới hạn thời gian đến năm 2014, bỏ qua các lĩnh vực như chính trị - đối ngoại, đầu tư và hoạt động nhân đạo. Do đó, luận án "Quan hệ Attapeu (Lào) - Kon Tum (Việt Nam) từ năm 1991 đến năm 2017" của nghiên cứu sinh Lê Thanh Hải (Trường Đại học Vinh, 2022) giải quyết khoảng trống này bằng việc phục dựng toàn diện tiến trình hợp tác song phương.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định như sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Khôi phục một cách hệ thống, toàn diện tiến trình quan hệ hợp tác giữa tỉnh Attapeu và tỉnh Kon Tum trên các lĩnh vực từ năm 1991 đến năm 2017; trên cơ sở đó rút ra những thành tựu, hạn chế, các điểm nổi bật và đánh giá tác động của quan hệ hợp tác đối với mỗi địa phương và đối với quan hệ hai nước.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích những cơ sở và nhân tố tác động đến quan hệ hợp tác giữa tỉnh Attapeu và tỉnh Kon Tum giai đoạn 1991 - 2017.
    2. Hệ thống một cách chân thực, khách quan tiến trình triển khai và phát triển quan hệ hợp tác giữa tỉnh Attapeu và tỉnh Kon Tum từ năm 1991 đến năm 2017 trên các lĩnh vực.
    3. Đưa ra những nhận xét về thành tựu, hạn chế và lý giải nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế trong quan hệ hợp tác giữa hai tỉnh; nêu lên những điểm nổi bật trong quan hệ giữa tỉnh Attapeu và tỉnh Kon Tum.
    4. Làm rõ tác động của quan hệ Attapeu - Kon Tum đối với từng tỉnh và đối với quan hệ giữa hai nước Lào - Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ giữa tỉnh Attapeu (Lào) và tỉnh Kon Tum (Việt Nam) từ năm 1991 đến năm 2017.
  • Phạm vi thời gian: Mốc mở đầu là năm 1991 (thời điểm tái lập tỉnh Kon Tum từ tỉnh Gia Lai - Kon Tum theo Nghị quyết ngày 12/8/1991 của Quốc hội Việt Nam). Mốc kết thúc là năm 2017 (năm kỷ niệm 40 năm ngày ký Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam - Lào ngày 18/7/1977 và 55 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Lào ngày 5/9/1962).
  • Phạm vi không gian: Không gian nghiên cứu chính là tỉnh Attapeu và tỉnh Kon Tum; mở rộng liên hệ đến các tỉnh trong Khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam và các địa phương lân cận.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực: chính trị - đối ngoại; an ninh - quốc phòng và công tác biên giới; kinh tế (thương mại, đầu tư, nông - lâm nghiệp, giao thông vận tải, du lịch); văn hóa - thể thao; giáo dục - đào tạo và các lĩnh vực khác (y tế, viện trợ, nhân đạo, tìm kiếm và quy tập hài cốt liệt sĩ).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành khảo sát, tổng thuật và phân loại hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan thành 3 nhóm nguồn chính:

Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về quan hệ chung giữa hai nước: Tiêu biểu có cuốn sách Lịch sử Lào hiện đại (2 tập, 2006) của Nguyễn Hùng Phi và Buasi Chalơnsúc; bộ tổng tập 6 sản phẩm Lịch sử quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào, Lào - Việt Nam (1930 - 2007) do Bộ Chính trị hai Đảng chỉ đạo biên soạn (2012); bộ sách 11 cuốn của Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông (2017) với các công trình của Nguyễn Phương Liên, Lê Đình Chỉnh, Võ Đình Hường, Hà Nguyễn; các kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế và quốc gia (năm 2002 tại Nghệ An, năm 2007 tại Vientiane, năm 2017 tại Hà Nội và Sơn La); các luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Phương Nam (2007) và Nguyễn Viết Xuân (2021).
  • Về quan hệ giữa các tỉnh biên giới: Luận án tiến sĩ của Bùi Văn Hào (2011) nghiên cứu quan hệ giữa Hủa Phăn, Xiêng Khoảng, Bôlykhămxay, Khăm Muộn với Nghệ An, Hà Tĩnh; luận án của Nguyễn Trọng Tứ (2013) về Hà Tĩnh với Bôlykhămxay và Khăm Muộn; luận án của Đặng Thị Hồng Liên (2018) về Hủa Phăn - Sơn La; luận án của Lưu Thị Kim (2021) về Hủa Phăn - Thanh Hóa; luận án của Lại Thị Hương (2021) về Khăm Muộn - Quảng Bình.
  • Về quan hệ giữa Attapeu và Kon Tum: Bộ sách Lịch sử Đảng bộ tỉnh Kon Tum (Tập I, II, III); các công trình lịch sử của Đảng bộ Bộ đội Biên phòng tỉnh Kon Tum (2010, 2018); cuốn sách Kon Tum - 100 năm Lịch sử và phát triển (2013); công trình Kon Tum một chặng đường xây dựng và phát triển (1991 - 2012) (2013); đề tài khoa học mã số KHCN-TN3/11-15 của Đặng Xuân Phong (2015); luận văn thạc sĩ của Võ Tấn Lạc (2015); các bài viết chuyên đề của Nguyễn Văn Phượng - Nguyễn Đức Toàn (2017), Trương Thị Minh Nguyệt - Nguyễn Hữu Hà (2017), Nguyễn Hữu Hà (2017).

Các công trình nghiên cứu tại Lào

Các tác phẩm chính trị và công trình học thuật của tác giả người Lào gồm: cuốn sách Xây dựng một nước Lào hòa bình, độc lập và CNXH của Chủ tịch Kaysone Phomvihane (1978); luận án tiến sĩ Quan hệ quốc tế của Nhotkhammani Souphanouvong (2016) về các nhân tố chi phối quan hệ đặc biệt Lào - Việt Nam giai đoạn 1986 - 2011; luận án của Bounsavang Xayasane (2018) về chính sách đối ngoại của Lào với Việt Nam từ năm 1986; luận án của Soulatphone Bounmapheth (2020) về hợp tác giáo dục Lào - Việt Nam giai đoạn 1986 - 2016.

Các công trình nghiên cứu quốc tế

Các nghiên cứu của học giả nước ngoài gồm: các công trình của Martin Stuart-Fox như A History of Laos (1998), bài báo Laos: the Vietnamese Connection (1980) và Laos: the Chinese Connection (2009); cuốn sách Laos: Culture and Society của Grant Evans (1999); tác phẩm Revolution, reform and regionalism in Southeast Asia của Ronald Bruce St John (2006); nghiên cứu của Gabor Vargyas do UNESCO xuất bản (2003) về dân tộc Bru cư trú xuyên biên giới Lào - Việt Nam; báo cáo khảo sát phát triển kinh tế Nam Lào của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA, 2012).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án xác định các công trình hiện có chưa phục dựng đầy đủ tiến trình lịch sử quan hệ giữa Attapeu và Kon Tum giai đoạn 1991 - 2017 từ góc nhìn của cả hai phía. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc phân tích toàn diện các cơ sở tự nhiên - nhân văn, đánh giá thực trạng hợp tác đa ngành, chỉ ra nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế, đồng thời đúc kết các bài học kinh nghiệm và dự báo xu hướng vận động của mối quan hệ này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc chuyên ngành Lịch sử thế giới, tiếp cận đối tượng nghiên cứu theo hướng định tính lịch sử kết hợp phân tích thực chứng:

  • Cơ sở lý luận và khung phân tích: Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; quán triệt Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Nhân dân Cách mạng Lào. Khung phân tích được đặt trong bối cảnh Đổi mới kinh tế của Việt Nam (1986), cơ chế đổi mới Chintanakan May của Lào (1986) và cơ chế liên kết vùng của Tam giác phát triển CLV theo Tuyên bố Viêng Chăn ngày 24/11/2004.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp lịch sử: Phục dựng tiến trình vận động liên tục, cụ thể của mối quan hệ Attapeu - Kon Tum theo trục thời gian từ năm 1991 đến năm 2017 trong tính kế thừa lịch sử.
    • Phương pháp logic: Khái quát bản chất, phân tích mối liên hệ nhân quả, lý giải thành tựu, hạn chế và chỉ ra các quy luật, đặc điểm nổi bật trong hợp tác song phương.
    • Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu văn bản; phương pháp so sánh lịch sử; phương pháp điền dã khảo sát thực địa tại tỉnh Attapeu (tháng 7/2019) và Cửa khẩu Quốc tế Phoukeua - Bờ Y; phương pháp phỏng vấn chuyên gia và các nhân chứng lịch sử là nguyên lãnh đạo tỉnh Kon Tum.
  • Nguồn tài liệu và dữ liệu:
    • Tài liệu lưu trữ gốc: Các văn bản thỏa thuận, biên bản ghi nhớ hợp tác (MOU), biên bản hội đàm, báo cáo sơ kết - tổng kết lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Kon Tum, Sở Ngoại vụ tỉnh Kon Tum, Bộ Chỉ huy Quân sự và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Kon Tum; các tài liệu hành chính tại Sở Ngoại vụ tỉnh Attapeu và Đoàn Thanh niên tỉnh Attapeu.
    • Văn kiện chính thức: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Nhân dân Cách mạng Lào; Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Kon Tum và Đảng bộ tỉnh Attapeu; các điều ước quốc tế và hiệp định biên giới giữa hai chính phủ.
    • Tài liệu thứ cấp và dữ liệu thực địa: Số liệu thống kê hải quan, quy hoạch kinh tế - xã hội, phỏng vấn nhân chứng, bản đồ địa lý và tư liệu ảnh khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này phân tích, tổng thuật có hệ thống 3 nhóm công trình khoa học trong nước, tại Lào và quốc tế; đánh giá thành tựu của các học giả đi trước và xác định rõ những nội dung chưa được nghiên cứu thấu đáo. Tác giả chỉ ra rằng quan hệ giữa Attapeu và Kon Tum chưa có công trình chuyên khảo cấp tiến sĩ nào khảo sát toàn diện. Chương 1 xác lập cấu trúc 3 nhóm vấn đề luận án tập trung giải quyết: cơ sở và nhân tố tác động; thực trạng quan hệ hợp tác đa lĩnh vực (1991 - 2017); nhận xét thành tựu, hạn chế, tác động và các điểm nổi bật.

Chương 2. Cơ sở và nhân tố tác động đến quan hệ Attapeu - Kon Tum (1991 - 2017)

Chương 2 làm rõ các nền tảng địa lý, tài nguyên, dân cư, văn hóa và lịch sử định hình mối quan hệ giữa hai tỉnh:

  • Địa lý và tự nhiên:
    • Tỉnh Attapeu có diện tích 10.032 km², gồm 5 huyện: Samakkhixay (tỉnh lỵ), Xaysettha, Sanamxay, Sanxay và Phouvong. Địa hình đồi núi chiếm 60%, độ che phủ rừng đạt khoảng 70% (tương đương 700.000 ha, trong đó 180.000 ha rừng sản xuất). Hệ thống thủy văn gồm các sông Sekong, Xe Namnoy, Xe Pian, Xekaman với mật độ sông suối 1,16 km/km². Khoáng sản gồm bauxit trên cao nguyên Sanxay (trữ lượng ước tính 735 triệu tấn), vàng sa khoáng tại Vang Tat, Nam Pa và các điểm quặng đồng, than bùn.
    • Tỉnh Kon Tum có diện tích 9.690,5 km², gồm 1 thành phố và 9 huyện (Đăk Glei, Đăk Hà, Đăk Tô, Ia H'Drai, Kon Plông, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ Rông). Đất xám chiếm 93,44% diện tích. Rừng tự nhiên chiếm 590.320 ha với vùng dược liệu sâm Ngọc Linh. Hệ thống sông Sê San (nhánh Mê Kông) gồm sông Pô Kô và Đăk Bla, có trữ năng thủy điện lớn thứ ba Việt Nam.
    • Hai tỉnh tiếp giáp nhau qua 75,169 km đường biên giới, kết nối trực tiếp huyện Sanxay, Phouvong (Attapeu) với huyện Ngọc Hồi, Đăk Glei (Kon Tum).
  • Dân cư và văn hóa:
    • Năm 2017, Attapeu có dân số khoảng 150.000 người, mật độ 11 - 12 người/km², gồm 11 dân tộc chính: Lào, Lavea, Talieng, Oy, Cheuang, Sadang, Loven, Alak, Ta Oy, Nge, Nyaheung.
    • Năm 2017, Kon Tum có dân số 520.048 người, mật độ 46 người/km² (năm 2010), gồm 42 dân tộc; trong đó có 7 dân tộc thiểu số bản địa: Xơ Đăng, Ba Na, Giẻ Triêng, Gia Rai, Brâu, Rơ Măm, H’Rê.
    • Mối liên hệ tộc người xuyên biên giới: Người Giẻ Triêng tại Đăk Glei cùng nguồn gốc với người Talieng tại Nam Lào (di cư cách đây 200 - 300 năm); người Gia Rai có liên hệ với nhóm Anak tại huyện Sanxay; người Brâu ở xã Bờ Y (huyện Ngọc Hồi) di cư từ Nam Lào sang hơn một thế kỷ trước. Cư dân hai bên cùng thuộc ngữ hệ Môn - Khmer, có tập quán sản xuất nông nghiệp tương đồng, duy trì tín ngưỡng vạn vật hữu linh, lễ hội mừng lúa mới và tục cà răng căng tai.
  • Tiến trình lịch sử trước năm 1991:
    • Thời kỳ thuộc Pháp và kháng chiến (trước 1975): Giai đoạn 1913 - 1929, các bộ tộc Lào tại Attapeu phối hợp nghĩa quân Kon Tum tấn công các đồn Pháp tại ngã ba sông Pôkô và Đăk Psi. Năm 1932, Tòa Giám mục Kon Tum quản lý cả vùng Attapeu. Tháng 2/1949, Liên khu 5 và Kon Tum hỗ trợ thành lập Khu Kháng chiến Hạ Lào. Chiến dịch Đông - Xuân 1953 - 1954 ghi nhận hàng ngàn dân công hai tỉnh phối hợp tải lương, vũ khí. Năm 1955, chính quyền cách mạng Kon Tum bàn giao 11 thôn dọc sông Xekaman cho huyện Sanxay (Attapeu); năm 1958 bàn giao làng Mang Tachri. Giai đoạn 1959 - 1960, làng Đăk Dục Nhầy trở thành căn cứ bí mật thành lập hai đơn vị vũ trang B1 và B2. Đầu năm 1961, đại biểu huyện Sanxay và Phouvong tham dự Đại hội đoàn kết các dân tộc tỉnh Kon Tum tại Đăk Rơ Manh (H29).
    • Giai đoạn 1975 - 1991: Tháng 4/1976, Tỉnh ủy Gia Lai - Kon Tum cử cán bộ sang Attapeu đặt quan hệ kết nghĩa. Tháng 10/1977, thành lập Ban hợp tác kinh tế - văn hóa với Attapeu. Tháng 10/1978, đoàn đại biểu do Phó Chủ tịch UBND tỉnh Tạ Quang Kim dẫn đầu sang Attapeu hội đàm hợp tác xây dựng Đường 18, trụ sở làm việc và bệnh viện.

Chương 3. Quan hệ giữa tỉnh Attapeu và tỉnh Kon Tum trên các lĩnh vực (1991 - 2017)

Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng hợp tác giữa hai tỉnh trong 26 năm trên các lĩnh vực cụ thể:

  • Chính trị - đối ngoại, an ninh - quốc phòng và biên giới:
    • Duy trì chế độ hội đàm luân phiên cấp Bí thư, Chủ tịch tỉnh, ký kết các biên bản thỏa thuận giai đoạn 2011 - 2017 và trao đổi đoàn công tác liên ngành (giai đoạn 2014 - 2017).
    • Phối hợp giữa Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Kon Tum và Ty An ninh tỉnh Attapeu tổ chức tuần tra song phương bảo vệ 75,169 km biên giới; hoàn thành kế hoạch tăng dày và tôn tạo mốc quốc giới; xử lý tình trạng di cư tự do và kết hôn không giá thú vùng giáp ranh.
    • Phối hợp đấu tranh ngăn chặn hoạt động buôn lậu gỗ, khai thác khoáng sản trái phép và tội phạm ma túy qua biên giới.
  • Hợp tác kinh tế:
    • Thương mại: Kim ngạch thương mại hai chiều tăng dần, chuyển đổi từ trao đổi tiểu ngạch sang giao thương chính ngạch qua Cửa khẩu Quốc tế Bờ Y (thành lập Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y) và Cửa khẩu Phoukeua. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu gồm vật liệu xây dựng, phân bón, hàng tiêu dùng; nhập khẩu gỗ, nông sản, khoáng sản.
    • Đầu tư: Doanh nghiệp Kon Tum và Việt Nam triển khai các dự án trồng cao su, cà phê, thăm dò khoáng sản và đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến nông - lâm sản tại Attapeu.
    • Giao thông vận tải: Phối hợp nâng cấp Đường 18B nối từ Attapeu đến Cửa khẩu Bờ Y và thông tuyến Quốc lộ 40; mở các tuyến vận tải hành khách và hàng hóa liên vận quốc tế của Hợp tác xã vận tải Tây Nguyên.
    • Nông - lâm nghiệp: Tập huấn kỹ thuật gieo trồng lúa nước, phòng chống dịch bệnh gia súc, quy chế phối hợp quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng vùng biên giới.
  • Văn hóa - thể thao, giáo dục - đào tạo, y tế và nhân đạo:
    • Giáo dục: Kon Tum cấp học bổng toàn phần đào tạo cán bộ, học sinh Attapeu học tiếng Việt và chuyên ngành cao đẳng, đại học tại Trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum và Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum.
    • Y tế và viện trợ: Hỗ trợ khám chữa bệnh cho cư dân biên giới; Kon Tum viện trợ kinh phí, vật tư xây dựng trường học, trạm y tế, công trình nước sạch và trụ sở cơ quan tại Attapeu (giai đoạn 2010 - 2017).
    • Quy tập hài cốt liệt sĩ: Đội K53 thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Kon Tum phối hợp với chính quyền và lực lượng vũ trang Attapeu tìm kiếm, cất bốc và hồi hương hài cốt quân tình nguyện, chuyên gia Việt Nam hy sinh tại Lào giai đoạn 1995 - 2017.

Dưới đây là bảng thống kê tổng hợp các danh mục số liệu và hoạt động hợp tác chính được luận án ghi nhận trong giai đoạn nghiên cứu:

TT Nội dung chỉ số / Hoạt động hợp tác Giai đoạn ghi nhận Dữ liệu và phạm vi thống kê trong luận án
1 Chiều dài đường biên giới chung tiếp giáp 1991 - 2017 75,169 km (Sanxay, Phouvong giáp Ngọc Hồi, Đăk Glei)
2 Ký kết văn bản ghi nhớ (MOU) song phương 2011 - 2017 Bảng 3.1: Các kỳ hội đàm cấp cao luân phiên hàng năm
3 Hoạt động trao đổi đoàn đại biểu các cấp 2014 - 2017 Bảng 3.2: Thống kê đoàn chính quyền, quân sự, biên phòng
4 Hoạt động xuất, nhập cảnh qua Cửa khẩu Bờ Y 2010 - 2017 Bảng 3.3: Lượt người và phương tiện qua cửa khẩu quốc tế
5 Di cư tự do và kết hôn không giá thú 2015 - 2017 Bảng 3.4: Số hộ, số khẩu cư trú bất hợp pháp vùng biên
6 Kim ngạch và khối lượng hàng xuất nhập khẩu 1992 - 1995; 2010 - 2017 Biểu đồ 3.1, 3.2; Bảng 3.5: Gỗ, vật liệu, hàng tiêu dùng
7 Phương tiện vận tải xuất nhập cảnh 2010 - 2017 Bảng 3.6 & Bảng 3.7: Tuyến liên vận HTX Tây Nguyên
8 Viện trợ không hoàn lại của Kon Tum cho Attapeu 2010 - 2017 Bảng 3.8: Kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục
9 Quy tập hài cốt quân tình nguyện của Đội K53 1995 - 2017 Bảng 3.9: Số lượng mộ liệt sĩ hồi hương tại Nam Lào

Chương 4. Nhận xét về quan hệ Attapeu - Kon Tum (1991 - 2017)

Chương 4 tổng kết các luận điểm đánh giá bản chất mối quan hệ:

  • Thành tựu: Giữ vững chủ quyền lãnh thổ, xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định; tạo hành lang kết nối kinh tế - giao thông phục vụ lưu thông hàng hóa ra biển Đông; hỗ trợ lẫn nhau trong xóa đói giảm nghèo, y tế và phát triển nguồn nhân lực.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Quy mô trao đổi thương mại và đầu tư chưa tương xứng với tiềm năng địa lý; hạ tầng giao thông kết nối các huyện vùng sâu còn chia cắt; thủ tục hải quan đôi lúc chưa đồng bộ; doanh nghiệp hai tỉnh quy mô vốn nhỏ. Nguyên nhân xuất phát từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, địa hình rừng núi hiểm trở, nguồn ngân sách địa phương hạn hẹp và xuất phát điểm kinh tế thấp.
  • Tác động:
    • Đối với Attapeu: Tạo tuyến thông thương ngắn nhất ra biển qua các cảng biển miền Trung Việt Nam, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp chế biến và dịch vụ.
    • Đối với Kon Tum: Phát huy vai trò trung tâm kết nối tại Ngã ba Đông Dương, phát triển Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y và mở rộng không gian thị trường sang Nam Lào.
    • Đối với quan hệ hai nước: Củng cố liên minh chiến lược an ninh - quốc phòng, cụ thể hóa các hiệp định cấp chính phủ vào thực tiễn địa phương, góp phần duy trì mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào.
  • Điểm nổi bật: Tính chất toàn diện, láng giềng gần gũi dựa trên sự đan xen dòng tộc của cư dân bản địa; sự gắn kết chặt chẽ giữa hợp tác phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng - an ninh vùng biên giới.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  • Luận án là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và toàn diện tiến trình quan hệ giữa hai tỉnh Attapeu và Kon Tum trong giai đoạn 1991 - 2017 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử thế giới.
  • Làm sáng tỏ quy luật vận động của mô hình quan hệ đối ngoại cấp địa phương giáp biên, cung cấp luận cứ khoa học về vai trò của quan hệ địa phương trong tổng thể quan hệ quốc tế đặc biệt giữa hai quốc gia xã hội chủ nghĩa láng giềng.
  • Bổ sung cơ sở lý luận về liên kết tiểu vùng và phát triển kinh tế biên mậu trong khuôn khổ Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Hệ thống hóa các nguồn tư liệu gốc, văn bản ký kết và số liệu thực chứng lưu trữ tại hai tỉnh, làm tài liệu tham khảo cho lãnh đạo tỉnh Kon Tum và tỉnh Attapeu trong hoạch định chính sách đối ngoại và kế hoạch hợp tác liên tỉnh giai đoạn tiếp theo.
  • Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử phục vụ công tác tuyên truyền, giáo dục truyền thống đoàn kết hữu nghị cho nhân dân và thế hệ trẻ hai địa phương.
  • Làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy lịch sử địa phương và lịch sử quan hệ quốc tế tại các trường đại học, cao đẳng.

Các kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đẩy mạnh nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và đơn giản hóa thủ tục hành chính tại cặp Cửa khẩu Quốc tế Phoukeua - Bờ Y nhằm thúc đẩy lưu thông hàng hóa trên tuyến Đường 18B và Quốc lộ 40.
  • Tăng cường thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trồng và chế biến cây công nghiệp, khai thác khoáng sản gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái rừng đầu nguồn sông Sekong và sông Sê San.
  • Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo cho lưu học sinh Lào tại các cơ sở giáo dục của Kon Tum; mở rộng liên kết y tế khám chữa bệnh cho cư dân khu vực biên giới.
  • Duy trì quy chế tuần tra chung, phối hợp giải quyết dứt điểm các vấn đề xã hội vùng biên như di cư tự do, kết hôn không giá thú và phòng chống tội phạm xuyên quốc gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát đến năm 2017 nên chưa cập nhật những biến động mới trong quan hệ hai tỉnh trong giai đoạn từ 2018 đến nay; do điều kiện địa hình và rào cản hành chính, việc tiếp cận nguồn lưu trữ cấp huyện tại tỉnh Attapeu còn ở mức độ nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quan hệ Attapeu - Kon Tum giai đoạn từ năm 2018 đến nay; khảo sát chuyên sâu sự chuyển biến kinh tế - xã hội của các cộng đồng tộc người thiểu số sinh sống dọc đường biên giới; đánh giá chuỗi giá trị logistics kết nối tuyến hành lang kinh tế từ Attapeu qua Kon Tum đến các cảng biển Duyên hải Nam Trung Bộ (Quy Nhơn, Đà Nẵng).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên hoạch định chính sách: Thuộc Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Chỉ huy Quân sự, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng của tỉnh Kon Tum, tỉnh Attapeu và các tỉnh có chung đường biên giới Việt - Lào. Phần đáng tham khảo nhất là Chương 3 (thực trạng triển khai các thỏa thuận hợp tác) và Chương 4 (bài học kinh nghiệm và đánh giá tác động).
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam, Quan hệ quốc tế, Đông phương học và Việt Nam học. Phần đáng tham khảo là cơ sở lịch sử tộc người xuyên biên giới tại Chương 2 và hệ thống tài liệu lưu trữ gốc được trích dẫn.

Câu hỏi thường gặp

1. Đường biên giới tiếp giáp giữa tỉnh Attapeu và tỉnh Kon Tum có chiều dài bao nhiêu và chạy qua các đơn vị hành chính nào?

Đường biên giới tiếp giáp giữa tỉnh Attapeu và tỉnh Kon Tum có tổng chiều dài là 75,169 km. Về mặt hành chính, đường biên giới này chạy qua địa bàn 2 huyện của tỉnh Attapeu là Sanxay và Phouvong, tiếp giáp trực tiếp với 2 huyện của tỉnh Kon Tum là Ngọc Hồi và Đăk Glei.

2. Trữ lượng tài nguyên bauxit được khảo sát trên địa bàn tỉnh Attapeu được ghi nhận trong luận án là bao nhiêu?

Theo tài liệu điều tra địa chất được dẫn trong luận án, khoáng sản bauxit tập trung tại các khu vực Nam Pa, Nam Ngon, Nam Ang trên cao nguyên Sanxay (huyện Sanxay, tỉnh Attapeu) với tổng trữ lượng ước tính toàn cao nguyên đạt khoảng 735 triệu tấn.

3. Những dân tộc bản địa nào tại Kon Tum có mối quan hệ cội nguồn và dòng tộc trực tiếp với cư dân tại Attapeu và Nam Lào?

Luận án chỉ ra 3 mối liên hệ tộc người tiêu biểu:

  • Dân tộc Giẻ Triêng (cư trú tại huyện Đăk Glei) cùng nguồn gốc với người Talieng tại Nam Lào, di cư sang khoảng 200 - 300 năm trước.
  • Dân tộc Gia Rai (tại huyện Sa Thầy) có liên hệ cội nguồn với nhóm dân tộc Anak sinh sống tại huyện Sanxay (Attapeu).
  • Dân tộc Brâu (tại làng Đăk Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi) có nguồn gốc từ vùng Nam Lào di cư sang địa bàn Kon Tum cách đây hơn một thế kỷ.

4. Tuyến giao thông huyết mạch kết nối giao thương trực tiếp giữa Attapeu và Kon Tum gồm những trục đường và cặp cửa khẩu nào?

Tuyến huyết mạch kết nối hai tỉnh gồm tuyến Đường 18B chạy qua địa phận tỉnh Attapeu kết nối với Quốc lộ 40 chạy qua địa phận tỉnh Kon Tum thông qua cặp Cửa khẩu Quốc tế Phoukeua (tỉnh Attapeu) và Cửa khẩu Quốc tế Bờ Y (tỉnh Kon Tum). Tuyến này tiếp tục kết nối với Quốc lộ 19 của Việt Nam để thông ra các cảng biển Duyên hải miền Trung.

5. Đơn vị quân sự nào của tỉnh Kon Tum đảm nhiệm công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt quân tình nguyện Việt Nam tại tỉnh Attapeu giai đoạn 1995 - 2017?

Nhiệm vụ tìm kiếm, cất bốc và quy tập hài cốt quân tình nguyện và chuyên gia Việt Nam hy sinh trong các thời kỳ chiến tranh tại tỉnh Attapeu và các tỉnh Nam Lào do Đội K53 thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Kon Tum đảm nhiệm, phối hợp cùng sự hỗ trợ của chính quyền và lực lượng vũ trang địa phương của Lào.

Kết luận

Luận án "Quan hệ Attapeu (Lào) - Kon Tum (Việt Nam) từ năm 1991 đến năm 2017" của tác giả Lê Thanh Hải là công trình nghiên cứu lịch sử chuyên khảo, phục dựng bức tranh toàn diện về quan hệ hợp tác giữa hai địa phương giáp biên trong 26 năm thời kỳ Đổi mới. Công trình làm rõ các nhân tố tự nhiên, xã hội và lịch sử tác động đến quan hệ song phương; đánh giá khách quan thành tựu và hạn chế trên các lĩnh vực chính trị, an ninh - quốc phòng, kinh tế, giáo dục và xã hội. Luận án khẳng định mối quan hệ Attapeu - Kon Tum là minh chứng thực tiễn cho hiệu quả của hợp tác cấp địa phương, đóng góp vào việc giữ vững an ninh biên giới và củng cố mối quan hệ hữu nghị đặc biệt Việt Nam - Lào.