CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC THI CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI 1. Thư ng m i bi n giới và chính sách thư ng m i bi n giới 1. Khái niệm thương mại biên giới Thƣơng mại biên giới chính là một bộ phận của thƣơng mại nói chung của một quốc gia và đƣợc thực hiện bởi các doanh nghiệp các hộ gia đình và cƣ dân sinh sống ở khu vực biên giới, thông qua các hình thức XNK hàng hóa và dịch vụ, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh hàng hóa. Theo Nghị định thƣ 1955 số 587-TTg ngày 24 tháng 9 năm 1955 của Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý mậu dịch tiểu ngạch nhân dân biên giới trong khu vực biên giới Việt - Trung thì “thƣơng mại biên giới” đƣợc coi là “mậu dịch tiểu ngạch”.
Đây có thể coi là văn bản quy phạm đầu tiên của Việt Nam về thƣơng mại biên giới. Trong giai đoạn này, thƣơng mại biên giới là hoạt động thƣơng mại với khối lƣợng hàng hóa nhỏ, lẻ của cƣ dân biên giới. Theo Quyết định số 115/HĐBT ngày 09 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Chính phủ) ban hành về thuế xuất, thuế nhập tiểu ngạch biên giới đã phân biệt xuất nhập khẩu tiểu ngạch với xuất nhập khẩu chính ngạch chủ yếu là nhằm ƣu đãi về thuế đối với hoạt động thƣơng mại biên giới. Theo quy định nà y, hoạt động thƣơng mại biên giới chính là hoạt động xuất nhập khẩu tiểu ngạch do cƣ dân biên giới thực hiện, còn hoạt động xuất nhập khẩu chính ngạch do các doanh nghiệp thực hiện không đƣợc coi là thƣơng mại biên giới.
Theo Quyết định số 252/2003/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Thủ tƣớng Chính phủ về quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với các nƣớc có chung biên giới, hoạt động buôn bán hàng hóa qua biên giới (hoạt động thƣơng mại biên giới) gồm: 1. Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá của cư dân biên giới; 2. Buôn bán tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu; 3. Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới theo các phương thức không theo thông lệ buôn bán quốc tế đã được thỏa thuận trong các Hiệp định thương mại song phương giữa Cộng hòa xã hội Việt Nam và các nước có chung biên giới.
Nhƣ vậy, từ Quyết định số 252/2003/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Thủ 8 tƣớng Chính phủ, hoạt động thƣơng mại biên giới bao gồm cả hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của cƣ dân biên giới và của doanh nghiệp theo hình thức đặc thù, không theo thông lệ buôn bán quốc tế. Khái niệm “thƣơng mại biên giới” của Việt Nam đƣợc chính thức bắt đầu sử dụng tại Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg (thay thế cho Quyết định số 252/2003/QĐ-TTg) ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thƣơng mại biên giới với các nƣớc có chung biên giới. Theo đó, hoạt động thƣơng mại biên giới gồm: 1. Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá của cư dân biên giới; 2.
Buôn bán tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu; 3. Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới theo các phương thức không theo thông lệ buôn bán quốc tế đã được thoả thuận trong các Hiệp định thương mại song phương giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước có chung biên giới. Quyết định số 139/2009/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Thủ tƣớng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg đã sửa đổi “Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới theo các phƣơng thức không theo thông lệ buôn bán quốc tế đã đƣợc thoả thuận trong các Hiệp định thƣơng mại song phƣơng giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nƣớc có chung biên giới” thành “Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới theo các phương thức được thỏa thuận trong Hiệp định Thương mại song phương giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước có chung biên giới”. Hiện nay, thƣơng mại biên giới của Việt Nam theo Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg (thay thế cho các Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg và Quyết định số 139/2009/QĐ-TTg) ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thƣơng mại biên giới với các nƣớc có chung biên giới.
Theo đó, hoạt động thƣơng mại biên giới gồm: h Ngoài ra, Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ cũng phân biệt hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế mà không thuộc hoạt động thƣơng mại biên giới với quy định “Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế qua biên giới thực hiện theo quy định của Luật Thương mại năm 2005, Luật Biên giới quốc gia 9 năm 2003 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và tập quán thương mại quốc tế”. Nhƣ vậy, đến Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg, hoạt động thƣơng mại biên giới của Việt Nam hiện hành không những chỉ bao gồm hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thƣơng nhân và cƣ dân biên giới; hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới; mà còn hoạt động dịch vụ hỗ trợ thƣơng mại tại khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới. Nội dung của chính sách thương mại biên giới Theo Nghị định 14/2018/NĐ-CP quy định chi tiết hoạt động thƣơng mại biên giới. Nghị định quy định thƣơng nhân đƣợc thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới là thƣơng nhân Việt Nam, bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Thƣơng nhân có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, công ty và chi nhánh công ty nƣớc ngoài tại Việt Nam đƣợc thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới theo cam kết của các điều ƣớc quốc tế mà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Cửa khẩu biên giới thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thƣơng nhân thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý ngoại thƣơng. Trƣờng hợp hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới thực hiện qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới, UBND tỉnh biên giới quyết định, công bố Danh mục các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đƣợc phép thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa sau khi trao đổi, thống nhất với các bộ, ngành liên quan về việc đảm bảo có đủ lực lƣợng kiểm tra, kiểm soát chuyên ngành, điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nƣớc. Nghị định quy định rõ hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của thƣơng nhân phải tuân thủ quy định của Luật Quản lý ngoại thƣơng và các văn bản hƣớng dẫn chi tiết thi hành về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.
Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của thƣơng nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật, điều ƣớc quốc tế về kiểm dịch y tế; kiểm dịch động vật, 10 thực vật, kiểm dịch thủy sản; kiểm tra chất lƣợng hàng hóa; kiểm tra về an toàn thực phẩm. Thƣơng nhân hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới đƣợc hƣởng ƣu đãi theo quy định của pháp luật và các điều ƣớc quốc tế mà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Hàng hóa xuất khẩu dƣới hình thức mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thƣơng nhân quy định tại Nghị định này đƣợc hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.Thuế, phí và lệ phí trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thƣơng nhân đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật.
Nghị định 14/2018/NĐ-CP thay thế Quyết định số 52/2015/QĐ-TT ngày 20 tháng 10 năm 2015 về việc quản lý hoạt động thƣơng mại biên giới với các nƣớc có chung biên giới (“Quyết định 52/2015/QĐ-TT”) có nhiều quy định mới và chi tiết về hoạt động thƣơng mại biên giới của thƣơng nhân, trao đổi hàng hóa của cƣ dân biên giới. Cụ thể: Đối với hoạt động thƣơng mại biện giới: Thƣơng nhân đƣợc thực hiện mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới bao gồm: Thƣơng nhân Việt Nam: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (theo quy định hiện hành thì cá nhân không thuộc đối tƣợng điều chỉnh). Thƣơng nhân có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, công ty và chi nhánh công ty nƣớc ngoài tại Việt Nam thực hiện mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới theo cam kết của Điều ƣớc quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Cửa khẩu biên giới thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thƣơng nhân thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý ngoại thƣơng là các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính.
Trong trƣờng hợp hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới thực hiện qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới, UBND tỉnh biên giới quyết định, công bố Danh mục các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đƣợc phép thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa sau khi trao đổi, thống nhất với các bộ, ngành liên quan về việc đảm bảo có đủ lực lƣợng kiểm 11 tra, kiểm soát chuyên ngành, điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nƣớc. Việc cho phép thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua các địa điểm khác không phải là cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đƣợc thực hiện khi có ý kiến của Thủ tƣờng Chính phủ, ý kiến thống nhất của các bộ, ngành liên quan. Về hoạt động mua mua bán, trao đổi hàng hóa của cƣ dân biên giới, đối tƣợng bao gồm: (1) Các cƣ dân biên giới là công dân Việt Nam và công dân nƣớc có chung biên giới có hộ khẩu thƣờng trú tại các khu vực biên giới; (2) Ngƣời có giấy phép của cơ quan công an tỉnh biên giới cho cƣ trú ở khu vực biên giới. Hàng hóa của cƣ dân biên giới là hàng hóa đƣợc sản xuất tại Việt Nam hoặc nƣớc có chung biên giới do cƣ dân biên giới mua bán, trao đổi ở khu vực biên giới hai nƣớc để phục vụ các nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của cƣ dân biên giới và Danh mục hàng hóa sẽ do Bộ Công thƣơng ban hành.