Ee — ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN EKER EKA EEK KER AAR RATE PHAM THỊ THANH HƯƠNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE HOÀ TAN HẤP PHỤ ĐỀ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADMI TRONG DAT TRONG VA SAN PHAM RAU CHUYEN NGANH: HOA PHAN TICH MA SO : 1.03 LUAN VAN THAC SI KHOA HOC Người hướng dân: PGS, TS TRẦN CHƯƠNG HUYẾN \-L¿ /42 Hà Nội - 2003 MỤC LỤC Trang MO DAL Chuong 1.1ONG QUAN or] 1.GIỚI THIÊU VỀ PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE HOÀ TAN ‘ad I.Nguyên tác của phương pháp von-ampe hoà tan L2 I.Các cực làm việc thường dùng trong phương pháp von- ampe hoa tan 1.Cutc ran dia 1.Cac ky thuat ghi duong von-ampe hoa tan 1.KY thudt von-ampe quét tuyén tinh l.Kỹ thuật von-ampe vung ví phan /.KY thudt von-ampe bac thang 1.K¥ thud! von-ampes6ng vudng 1.K¥ thudat von-ampe dong xoay chiéu hod tan bac mot 1.Uu diém cua phuong phap von-ampe hoa tan 1.GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE HOÀ TAN HẤP PHỤ 1.Nguyên tắc của phương pháp von-ampe hoà tan hấp phụ 1.Cơ sở lý thuyết của phương pháp AdSV I.Các phối từ dùng trong phương pháp AdSV I.Các yeu tò cần khao sát khi xây dựng một quy trình phan tích theo phương pháp AdSV 1.GIÓI THIẾU VỀ €d VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH Cd 1.Tính chất vật lý và hoá học của Cd 1.D6c tinh cua Cd I.Một số phương pháp xác định lượng nhỏ cadmi l.Phiơng pháp trắc quang dithison L.Các phương pháp phổ nguyên tứ L.Phương pháp sắc ky (.Các phương pháp điện hoá Chương 2.Mục đích nghiên cứu 2.Nói dung nghiên cứu 2.Hoá chất và thiết bị 2.2 Thiét bị và dụng cụ 2.Kết quả và thảo luận 2.Tiên trình thí nghiệm theo phương pháp DP-AdSV 2.Tìm hiểu về sự xuất hiện pic 2.Chọn nền điện ly 2. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ nền 248. Khao satanh huong cua then stan dien phar 24. Khao satanh huong cua the dién phan 24.
Anh hone cia thé hap phu 24.Anh huong cia thei gian hap phi. Khao sat anh hung cua neuyen to can 24.13 Độ lặp lại của phép dẩa 2.14 Đường chuán xác định cadmi 2.15 Gioi han phat hién 2.Xac dinh ham luong Cd trong mau thuc te 2.Lay mau va xu ly mau 2.11én hanh phan tich KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ TAI LIEU THAM KHẢO PHU LUC 1:KET QUA PHAN TICH CAC MAU RAU VA DAT PHU LUC 2: MOT SO HINH ANH VE CONG TAC THU MAU DANH MUC CAC KY HIEU VIET TAT TY | VEN TIENG VIET TEN TIENG ANH VIẾTTAT,. Dien cuc bac-bae clorua bao Saturated Silver — Silver SAgk hoa — `. chloride Electưrodc _ 2.
| Hien cuc calomen bao hoa Saturated Calomen SCE | Electrode — a ee I ee Pa) Điện cực giọt thuỷ ngân treo Hanging Mercury Drop HMDE = Ib, " | Electrode 4. Điện cực màng thuỷ ngân | Mercury Film Elccưode - | MFE | 5. | Dé léch chuan tương đối | Relative Standard -RSD | tì / Deviation | 6. | Gidi han phat hién Limit of Detection «(ROD a+] | 7.
| Hệ số biến động. Coefficient of variation IC | ) #&J3:G- I4-(2- HEPES -hydroxvethyl)pIperazne-l- | hydroxyethyl)piperazine-1- | _cthanesulfonat natri _ethanesulfonat natri | | | 9. ' 8-hydroxiquinoline 8-hydroxiquinoline _Oxine ti 10; Oxy hoa tan Dissolved Oxygen O, 11} Pho hap thu nguyén tr Atomic Absorption AAS Spectrometry _ 12] Thé dinh pic Peak potential EB: =| 13] Thé hap phu Adsorptive potential Eụu 14; Thé lam giàu Deposition potential oe 15; Tho: gian hap phu Adsorptive Time xã [6i Thời gian làm giàu Deposition Time tic. 17) Von-Ampe hoa tan Stripping Voltammetry SV 18; Von-Ampe hoa tan anot Anodic Stripping A SV Voltammetry 19; Von-Ampe hoa tan catot Cathodic Stripping CSV Voltammetry 20! Von-Ampe hoa tan hap phu_ | Adsorptive Stripping AdSV Voltammetry 21) Von-Ampe hoa tan hap phu | Differential Pulse DP-AdSV | xung vi phan Adsorption Stripping | | Voltammetry MO PAL Ngày nay vấn đề mỗi trường ảnh hưởng tới sức khoe con người đang trở thành vấn đẻ cấp thiết đối với toàn thế giới.
Đất nước tà đang trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá làm cho đất nước ngày càng phôn thịnh nhưng mat khác nó cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường sống, môi trường canh tác, ô nhiễm sản phẩm nông nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.Việc đánh giá, xử lý mức độ ô nhiễm môi trường đang được xem xét một cách hết sức nghiêm túc không chỉ ở các nước phát triển mà ngay cả Ở các nước đang phát triển như nước ta. Trong đó sự tồn tại của các kim loại nặng đang được quan tâm đặc biệt vì ảnh hưởng độc hại của chúng. Chính vì vậy, việc xác định nhanh, chọn lọc và chính xác lượng vết các kim loại nặng trong các đối tượng phức tạp luôn là nhiệm vụ quan trọng của các nhà hoá học phân tích. Để giải quyết nhiệm vụ đó, một loạt các phương pháp phân tích có tính đa năng đã ra đời như: quang phổ hấp thụ nguyên tử, quang phổ phát xạ plasma, sac ký cột mao quản, sắc ký lỏng hiệu năng cao.
và các phương pháp phân tích điện hoá hiện đại mà đại diện điển hình là cực phổ xung vi phân và các phương pháp von- ampe hoà tan (SV-Stripping voltammetry). Các phương pháp SV có nhiều ưu điểm nổi bật như độ nhạy và độ chọn lọc cao. giới hạn phát hiện thấp, điển hình là 5.10” + 10”M và đặc biệt là chi phí thấp .nên chúng được ứng dụng rộng rãi cho việc định lượng vết và siêu vết các chất vô cơ nhất là các kim loại nặng. Đặc biệt, từ giữa những năm 70 phương pháp von-ampe hoà tan hấp phụ (AdSV) đã phát triển và ngày càng được quan tâm nghiên cứu.
Theo phương pháp này, kim loại cần phân tích được làm giàu bang cách hấp phụ điện hoá phức của nó với phối tử hữu cơ lèn bề mặt điện cực làm việc. Sau đó quét thế theo chiều catot để hoà tan phức của kim loại khỏi bê mặt điện cực và đồng thời ghi duOng von-ampe hoa tan theo mot ky thuật điện hoá nào đó. Như vậy bảng cách lựa chọn các phối tứ thích hợp có thể xác định được rất nhiều kim loại |5,7|. Do có độ chọn lọc cao và giới hạn phát hiện thấp (cỡ 10” + 10M) nén phương pháp AdSV đang được xem là phương pháp phân tích điện hoá có nhiều triển vọng nhất hiện nay.
Chính vì vậy, trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi nghiên cứu ứng dụng phương pháp von-ampe hoà tan hấp phụ để xác định hàm lượng cadmi trone đất trồng và sản phẩm rau. oe] Chuong I - TONG QUAN 1.GIO1 THIEU VE PHUONG PHAP VON-AMPE HOA TAN 1.Nguyén tac cua phuong phap von-ampe hoa tan Quá trinh phan tich theo phuong von-ampe hoa tan (SV) gdm 3 xiai đoạn: giai đoạn làm giàu, giải đoạn dừng và giai đoạn hoà tan.[5] Giai đoạn làm giàu: Chất phân tích được tập trung lên bề mặt điện cực làm việc (dưới dạng kim loại hoặc hợp chất khó tan) bảng cách điện nhân ở thế một chiều không đổi trong một thời gian xác định từ dung dịch được khuấy liên tục. Giai đoạn dừng: Trong giai đoạn này, dung dịch được ngừng |huấy hoặc nếu cực quay thì ngừng quay để dung dịch yên tĩnh. Trong giai đoạn này quá trình làm giàu vân tiếp tục.
Giai đoạn hoà tan: Hoà tan chất cần phân tích khỏi bề mặt điện cực làm việc bảng cách quét thể theo một chiều xác định (anot hoặc catot), đồng thời ghi đường von-ampe hoà tan bằng một kỹ thuật điện hoá nào đó. Nếu quá trình hoà tan là quá trình anot thì phương pháp được gọi là von-ampe hoà tan anot (ASV) và ngược lại nếu quá trình hoà tan là quá trình catot thì phương pháp được gọi là von-ampe hoà tan catot (CSV). Khi hoà tan có thể khuấy hoặc không khuấy dung dịch nhưng hoà tan không khuấy thường thu được tín hiệu ổn định hơn. Trong phương pháp SV người ta dựa vào phương trình Nerst hoặc một cách gần đúng dựa vào giá trị thế bán sóng (E,„) trên sóng cực phổ của chất phân tích để chọn thế điện phân làm giàu (E¿„„).
Với phương pháp ASV, E„.„ dep được chọn âm hơn so với E¡„ và nếu kim loại (Me) căn phân tích tan được trone thuỷ ngắn tạo thành hòn hồng (khi dùng cực làm việc bảng thuỷ ngân), thì các phản ứng xảy ra như sau: Giai đoạn làm giàu: giữ E„„, không đổi: Quá trình catot Mce"*+ Hg +ne —————————— Mec(Hg) (1.1) Giai đoạn hoà tan: quét thê anot: Quá trình anot Me(Hg) —ne ——————_ Me™ + Hg (1.2) Với phương pháp CSV, E dep được chọn dương hơn so với E¡„ và nếu phân tích kim loại mà hợp chất của nó với một thuốc thử nào đó có thể kết tủa trên bể mặt cực làm việc, chăng han cue ran tro thi các phản ứng xảy ra như sau: Giai đoạn làm giàu: Giữ E„ , dep không đổi: Qua trinh anot Me** ———> Me'"*"™* + me (1.3) Me'™+ +R ———® MR \ Giai đoạn hoà tan: quét thé catot: Quá trình catot MeR ỷ + mé ————>- Me"*+R (1.14) (R có thể là chất hữu cơ hoặc OH,.) Phương pháp CSV còn cho phép xác định các chất hữu cơ hoặc cdc anion tao duoc kết tủa với Hg! hoặc He” khi dùng cực làm việc là HMDE. các phan ứng xảy ra như sau: Giai đoạn làm giàu: Giữ E„„„ dep không đổi: ft Qua tink anot pPHe(TMDE) +dqX —ne———p» He A (HMDE) (1.9) Cai doan hoa tan: Quet the catot: Qua tinh calol He, \ (HMDE) + ne — —————— pHe(HMDE) + 4X > .6)a (N có thẻ là chất hữu cơ hoặc lon vỏ cơ như haloeenua.) Đường von-ampe hoà tan thú được có dạng định (peaK), Thẻ định (E,) và độ lớn của dòng đính hoà tan (Í) phụ thuộc vào nhiều yếu tổ như: thành phản nền (chất điện ly. chất tạo phức. thẻ và thời gian điện phản làm eiàu.
điều kiện thuỷ động học (sự khuấy trộn hoặc quay cuc.), ban chat cực làm việc, kỷ thuật eh¡ đường vòn-arnpe hoà tan. Trong những điều kiện xác định. E„ đặc trưng cho bản chát điện hoá của chất phân tích và do đó dựa vào E, có thể phân tích định tính. l„ tỉ lệ thuận với nòng độ chất phân tích trên bẻ mặt cực làm việc (C ), nhưng C tỉ lệ với nồng độ chất phân tích trong dung dịch phân tích (C) nên I„ tỉ lệ thuận với € theo phương trình sau: iL =kC (1.7) Trong do, k 1a hé sé tr Ie.Cac cuc lam viec thuong ding trong phuong phap von-ampe hoa tan Tẻ bào điện phan su dung trong phuong phap SV edm 3 cue: ˆ Cực sò sanh: thường dùng cực bạc — bạc clorua bao hoa (Ag/AgCl/KCI,,,) hoae cue calomen bao hoa (Hg/He,Cl.
(› ° Cue phu tro (hay cuc dor): thuone dune cue Pt. ° Cực lam việc: thường dừng các loại cực dười đây: [.40”: Cực LIMDE là loại cực được dùng phố biến nhất trone phương pháp SV.