HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ BÍCH AN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC LOÀI MỌT THÒI ĐUÔI CARPOPHILUS DIMIDIATUS FABR. (COLEOPTERA: NITIDULIDAE) GÂY HẠI TRÊN LẠC NHẬP KHẨU TẠI CỬA KHẨU TÂN THANH, LẠNG SƠN NĂM 2020 Ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 8 62 01 12 Người hướng dẫn: PGS. Hồ Thị Thu Giang NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trên trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Bích An i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS. TS Hồ Thị Thu Giang. Trong quá trình làm luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của cô.
Trong suốt quá trình học tập, tôi xin có sự tri ân sâu sắc tới tập thể các thầy, cô giáo bộ môn Côn trùng – Khoa Nông học, Ban quản lý đào tạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt cho tôi. Để có thể hoàn thiện bài luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng VII – Lạng Sơn đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá học và thực hiện đề tài nghiên cứu. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đến tất cả bạn bè, người thân và gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Bích An ii MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục bảng. v Danh mục hình. vi Trích yếu luận văn.
vii Thesis abstract .1 Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu chung. Mục tiêu cụ thể.
Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học.
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Tình hình sản xuất lạc, thiệt hại và thành phần côn trùng gây hại lạc. Nghiên cứu về mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr. Tình hình thiệt hại và thành phần côn trùng gây hại lạc.
Nghiên cứu về mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra thành phần côn trùng gây hại trên lạc nhập khẩu từ Trung Quốc qua cửa khẩu năm 2020. Nghiên cứu đặc điểm hình thái mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của mọt thòi đuôi.
Nghiên cứu biện pháp hoá học thuốc Phosphine (PH3) phòng trừ mọt thòi đuôi trưởng thành. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thành phần côn trùng gây hại và thiên địch trên lạc nhập khẩu tại cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn.1 Thành phần sâu mọt và thiên địch trên lạc nhập khẩu tại cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn.
Triệu chứng gây hại của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái học của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus fabr.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái của mọt thòi đuôi C. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ mọt thòi đuôi C.
Kết luận và đề nghị. 67 Tài liệu tham khảo. 73 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Thành phần côn trùng gây hại trên lạc nhập khẩu từ Trung Quốc năm 2020, tại cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn .2 Thành phần côn trùng bắt mồi, ký sinh sâu hại lạc nhập khẩu từ Trung Quốc năm 2020, tại cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn .3 Mật độ loài mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus trên lạc nguyên hạt nhập khẩu tại cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn năm 2020 .4 Kích thước các pha phát dục của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus .5 Một số đặc điểm hình thái phân biệt trưởng thành mọt thòi đuôi C.
dimidiatus và mọt thòi đuôi điểm vàng C.6 Thời gian phát dục của mọt thòi đuôi C.dimidiatus ở 2 mức nhiệt độ khác nhau .7 Sức sinh sản của mọt thòi đuôi C.dimidiatus trên lạc vỡ ở các mức nhiệt độ khác nhau.8 Tỷ lệ chết các pha trước trưởng thành của mọt thòi đuôi C.dimidiatus ở hai mức nhiệt độ khác nhau .9 Tỷ lệ giới tính của mọt thòi đuôi C. dimidiatus qua một số thế hệ nuôi trong phòng thí nghiệm .10 Thời gian sống của trưởng thành cái mọt thòi đuôi C.dimidiatus trong điều kiện có và không có thức ăn ở hai mức nhiệt độ .11 Thời gian phát dục của mọt thòi đuôi C.dimidiatus khi nuôi trên các loại thức ăn khác nhau.12 Sức sinh sản của mọt thòi đuôi C.dimidiatus trên các loại thức ăn khác nhau.13 Tỷ lệ chết các tuổi sâu non mọt thòi đuôi C. dimidiatus trên các loại thức ăn khác nhau .14 Ảnh hưởng cuả trưởng thành mọt thòi đuôi C.dimidiatus đến tỷ lệ hao hụt khối lượng trên các loại thức ăn khác nhau. Ảnh hưởng mật độ mọt thòi đuôi đến tỷ lệ hao hụt khối lượng lạc khô vỡ.
Hiệu lực thuốc phòng trừ mọt thòi đuôi trưởng thành C.dimidiatus bằng phosphine. 64 v DANH MỤC HÌNH Hình 4.1 Thành phần côn trùng gây hại thu thập trên lạc nhập khẩu năm 2020 tại cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn .2 Ong ký sinh Anisopteromalus calandrae .3 Mật độ mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus trên lạc nguyên hạt nhập khẩu tại cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn đợt 1 năm 2021 .4 Mật độ mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus trên lạc nguyên nhập khẩu tại cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn đợt 2 năm 2021 .5 Một số hình ảnh triệu chứng gây hại của mọt mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus trên hạt lạc .6 Trứng mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus .7 Sâu non các tuổi mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus .8 Nhộng mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus .9 Một số hình ảnh của trưởng thành mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus .10 Vòng đời của mọt thòi đuôi Carpophilus dimidatus. Ảnh hưởng cuả trưởng thành mọt thòi đuôi C. dimidiatus đến tỷ lệ hao hụt khối lượng trên các loại thức ăn khác nhau.
Ảnh hưởng mật độ mọt thòi đuôi C. dimidiatus đến tỷ lệ hao hụt khối lượng lạc khô vỡ. Hiệu lực phòng trừ mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr. của thuốc xông hơi Phosphine.
64 vi TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Bích An Tên luận văn: Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr. (Coleoptera: Nitidulidae) gây hại trên lạc nhập khẩu tại cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn năm 2020. Ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 8 62 01 12 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Xác định được thành phần, mức độ phổ biến sâu mọt hại trên lạc nhập khẩu qua cửa khẩu Tân Thanh năm 2020. Đi sâu nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học loài mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr.
Từ đó làm cơ sở phát hiện kịp thời loài côn trùng gây hại quan trọng, góp phần quản lý và phòng trừ chúng một cách có hiệu quả trên lạc nhập khẩu từ Trung Quốc qua cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu trên đối tượng loài mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr. Điều tra xác định thành phần côn trùng gây hại trên nguyên liệu lạc nhập khẩu qua cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn được tiến hành theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 01 – 141: 2013/BNNPTNT (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2013) về phương pháp lấy mẫu Kiểm dịch thực vật. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr.
Phương pháp xử lý và bảo quản sâu mọt theo Bùi Công Hiển (1995). Thử nghiệm biện pháp phòng trừ trong phòng thí nghiệm được thực hiện theo quy chuẩn Việt Nam 01 – 19/2010/BNNPTNT (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2010). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình kỹ thuật xông hơi khử trùng. Kết quả chính và kết luận: Thành phần côn trùng gây hại trên nguyên liệu lạc nhập khẩu qua cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn năm 2020 được ghi nhận gồm có 10 loài thuộc 3 bộ, 7 họ.
Trong đó có 5 họ thuộc bộ cánh cứng Coleoptera; 1 loài thuộc bộ Lepidoptera và 1 loài thuộc bộ Psocoptera. Trong số đó mọt thòi đuôi (Carpophilus dimidiatus Fabr.) xuất hiện ở mức trung bình, các loài mọt đục hạt nhỏ (Rhizopertha dominica F.), mọt râu dài (Cryptolestes ferrugineus (Stephens), mọt thòi đuôi điểm vàng (Carpophilus hemipterus L.), và rệp sách (Liposcelis bostrychophila Badonnel) xuất hiện ít. Các loài mọt cà phê (Araecerus vii fasciculatus De Geer), mọt đậu xanh (Callosobruchus chinensis L.), mọt gạo dẹt (Asverus advena Waltl), mọt răng cưa (Oryzaephilus surinamenis Linnaeus), ngài địa trung hải (Ephestia cautella Walker) xuất hiện rất ít. Về thành phần côn trùng bắt mồi, ký sinh thu được trên sâu hại lạc nhập khẩu qua cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn trong năm 2020, chúng tôi đã ghi nhận 02 loài thiên địch, trong đó có 01 loài là bọ xít bắt mồi (Xylocoris flavipes Reuter) thuộc họ Anthocoridae ghi nhận ở mức xuất hiện ít và 01 loài ong ký sinh (Anisopteromalus calandrae Howard) thuộc họ Pteromalidae ghi nhận ở mức xuất hiện trung bình.
Mật độ mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus Fabr. trên nguyên liệu lạc khô nhập khẩu qua cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn giữa đợt 1 từ 04 – 06/2020 (trung bình 2,59 con/kg) và đợt 2 từ tháng 09 – 11/2020 (trung bình 3,39 con/kg). Kết quả cho thấy ở đợt 2 điều tra mật độ mọt thòi đuôi Carpophilus dimidiatus cao hơn so với đợt 1, tuy nhiên sự khác nhau không đáng kể. Ở nhiệt độ 25℃, độ ẩm 70% vòng đời của mọt thòi đuôi trên thức ăn lạc khô vỡ trung bình là 48,13 ngày, tổng số trứng đẻ của 1 trưởng thành cái trung bình là 147,04 quả/con cái.