CHƯƠNG I: TÔNG QUAN. Giới thiệu chung.--222222222222 TT nn2nnnnn nseeeeee 111211222 122 4 1. Các cơ sở yêu cầu của Quy phạm Đăng kiểm tàu biển Nga đối với độ bền của kết cấu thân ụ nổi ¬ ¬ 6 1. Sự thay đổi độ dày tôn trong thời hạn phục vụ.
Độ bền cục bộ của các phần tử tắm và các phần tử dằm. Độ bền của ụ nỗi khi thân ụ chịu uốn ngang toàn bộ. D6 bén của ụ nổi khi thân ụ uốn dọc toàn bộ. Các cơ sở yêu cầu của Quy phạm Đăng kiểm tàu biển Nga đối với độ ôn định khi thân ụ chịu uốn dọc và uốn ngang toàn bộ.
10 CHUONG II: MO HINH HOA BAI TOAN THIET KE THAM BIEN KET CAU TREN CO SG YEU CAU QUY PHAM - XAY DUNG TO HOP PHAN ili chung của pôngtông của ụ nỗi ta xác định được các giá trị cần thiết của mô đun chông uôn W và diện tích tiết diện của bản thành f, của các liên kết ngang chính (các vách ngang kín nước và không kín nước của pôngtông): W =W'+AW =10° o +10 A/, + S6 6Ø) | (1.5) Iu =f wt Mfy = 105—N +10h,As,, (1.6) tn Dựa vào sự tương ứng với những đặc tính này để lựa chọn độ dày của tôn mặt sàn của boong tricn, tôn bao đáy và tôn bao vách ngang. Ở mức độ nào đó, các yêu cầu này ảnh hưởng đến việc thiết kế các vách dọc của pôngtông ở các ụ nguyên khối. Các mô men uốn M và các lực cắt M theo tính toán đối với các liên kết ngang chính của pôngtông được quy định cho một số trường hợp bố trí các tàu trong ụ, có khối lượng bằng sức nâng tải theo tính toán của ụ. Lúc này các giá trị mô men uốn và lực cắt được điều chỉnh thích hợp với sự lựa chọn độ dài tương đối của tàu L/L.» va hinh dang biểu đồ phân bố khối lượng của tàu theo chiều dài (7„ là chiều dài tàu trên ụ, Ƒ„.„ là chiều dài boong triển của ụ).
Các hệ số ứng suất cho phép k, va k, can phai lay bang: k„ =0,85 và k, =0,8 để đảm bảo sự tương thích tốt các kết quả thiết kế theo Quy phạm của các tổ chức phân cấp khác nhau. Phần bù thêm do hao mòn đối với mô đun chống uốn AW và điện tích tiết diện của bản thành Af,, duge xác định theo tính toán cho toàn bộ thời hạn phục vụ của ụ bằng 50 năm. Độ bền của ụ nỗi khi thân ụ unỗn dọc toàn bộ Quy phạm hiện hành của Đăng kiểm tàu biển Nga đối với các ụ cho phép thiết kế các ụ có sức nâng tải trong khoảng rộng (đến 80. Trong đó xem xét hai trường hợp tính toán ước định (hai trường hợp nguy hiểm nhất đối với kết cấu của ụ): - Trường hợp thứ nhất: bố trí trên mặt phẳng dọc tâm của ụ một tàu có kích thước ngắn để tạo lên độ uốn võng xuống của thân ụ.
- Trường hợp thứ hai bồ trí trên mặt phẳng dọc tâm của ụ một tàu có kich thước dài gây ra độ uốn cong lên của thân ụ. Giả thiết các tàu có trọng lượng lên đốc lớn hơn 40 nghìn tấn. Kích thước của ụ với sức nâng tải này được xác định từ điều kiện lên đốc cùng một lúc vài tàu hoặc một tàu có kích thước lớn. Từ các điều kiện độ bền khi uốn dọc toàn bộ xác định yêu cầu đối với mô đun chống uốn của thân ụ W, mô đun chống uốn này hình thành do các mối liên kết, làm việc hiệu quả khi chịu uốn dọc toàn bộ: W =W'øœ, 10-22 o, (1.7) ko, Trong đó: Mí - mô men uốn theo tính toán; k„ =1,0 - hệ số ứng suất pháp tuyến cho phép; Ø„- giới hạn chảy định mức của vật liệu; @, >1 - hệ số tính đến lượng dự trữ hao mòn do ăn mòn của tất cả các chỉ tiết kết cầu thân ụ, bao gồm các kết cấu trong mặt cắt ngang thân ụ được xác định bằng tính toán cho toàn bộ thời hạn phục vụ của u.
Các cơ sở yêu cầu của Quy phạm Đăng kiểm tàu biển Nga đối với độ ồn định khi thân ụ chịu uốn dọc và uốn ngang toàn bộ Quy phạm Đăng kiểm tàu biển Nga quy định các yêu cầu đối với kết cấu thân ụ từ các điều kiện về độ ổn định khi thân ụ chịu uốn dọc toàn bộ và pôngtông (hay các pôngtông) khi chịu uốn ngang toàn bộ. Những yêu cầu này dựa trên các giả thiết sau đây. 10 RO GIAO THONG VAN TA! BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO | TRUONG Dal HOC HANG HAI VIET NAM %Š$. NGUVEN HỮU TUẬN NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TƯ BONG HOA DU eter ce 100.
BẰNG THÉP THEO VÊU CẤU ĐỒ BỀN VÀ pO ON DIA KUL UGN NGANG TOAN BO rr et lẽ z6. BỘ GIAO THÔNG VAN TAI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI KS. NGUYÊN HỮU TUẦN NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TỰ ĐỘNG HÓA THIET KE THAM BIEN KET CAU U NOI BANG THEP THEO YEU CAU DO BEN VA ĐỘ ÔN ĐỊNH KHI UỐN NGANG TOÀN BỘ LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC; Mà SỐ: 60520116 CHUYEN NGANH: KY THUAT TAU THUY; Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Minh Thụ SDHL/B_„14£0 (œ) TRUONG 3H HÀNG HAI VIỆT NAM TÀI LIỆU THƯ VIỆN HAI PHONG — 2015 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kì công trình nào khác. Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguôn gôc. Tác giả YZ, Nguyễn Hữu Tuấn LỜI CÁM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu tôi đã nhận được sự giúp đỡ, góp ý chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn, các thầy giáo trong Khoa Đóng tàu, các thầy cô giáo Khoa sau Đại học Trường Đại học Hàng hải, các anh chị Viện Kỹ thuật Hải quân và các bạn đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành luận văn: “Nghiên cứu phương pháp tự động hóa thiết kế tham biến kết cấu ụ nỗi bằng thép theo yêu cầu độ bền và độ ẩn định khi uốn ngang toàn bộ”. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS.
LÊ MINH THỤ người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, động viên khích lệ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Đóng tàu, Khoa sau đại học Trường Đại học Hàng hải, các anh chị Viện Kỹ thuật và các bạn đồng nghiệp trong và ngoài trường đã tạo điều kiện cho tôi về thời gian và các nguồn tài liệu tham khảo. ‘Tac giả lit ⁄ Nguyễn Hữu Tuấn il MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 52222122 ch tr rrrseeeeereae i LỚI CẢM ƠN.eeeererrre cc ii 18/9009 9.
iil CAC KY HIEU TRONG LUAN VAN.cccsssccccsssssssssssssssssessssssisessssssstseesssese V DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HỈNH VẼ.-- Vii MO DAU. Tính cấp thiét ctta dé tai o. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
TH ng Teen. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Phương pháp nghiên cứu của đề tài.Y nghia khoa học và thực tiễn của đề tài. nen 3 CHƯƠNG I: TÔNG QUAN.
Giới thiệu chung.--222222222222 TT nn2nnnnn nseeeeee 111211222 122 4 1. Các cơ sở yêu cầu của Quy phạm Đăng kiểm tàu biển Nga đối với độ bền của kết cấu thân ụ nổi ¬ ¬ 6 1. Sự thay đổi độ dày tôn trong thời hạn phục vụ. Độ bền cục bộ của các phần tử tắm và các phần tử dằm.
Độ bền của ụ nỗi khi thân ụ chịu uốn ngang toàn bộ. D6 bén của ụ nổi khi thân ụ uốn dọc toàn bộ. Các cơ sở yêu cầu của Quy phạm Đăng kiểm tàu biển Nga đối với độ ôn định khi thân ụ chịu uốn dọc và uốn ngang toàn bộ. 10 CHUONG II: MO HINH HOA BAI TOAN THIET KE THAM BIEN KET CAU TREN CO SG YEU CAU QUY PHAM - XAY DUNG TO HOP PHAN ili chung của pôngtông của ụ nỗi ta xác định được các giá trị cần thiết của mô đun chông uôn W và diện tích tiết diện của bản thành f, của các liên kết ngang chính (các vách ngang kín nước và không kín nước của pôngtông): W =W'+AW =10° o +10 A/, + S6 6Ø) | (1.5) Iu =f wt Mfy = 105—N +10h,As,, (1.6) tn Dựa vào sự tương ứng với những đặc tính này để lựa chọn độ dày của tôn mặt sàn của boong tricn, tôn bao đáy và tôn bao vách ngang.
Ở mức độ nào đó, các yêu cầu này ảnh hưởng đến việc thiết kế các vách dọc của pôngtông ở các ụ nguyên khối. Các mô men uốn M và các lực cắt M theo tính toán đối với các liên kết ngang chính của pôngtông được quy định cho một số trường hợp bố trí các tàu trong ụ, có khối lượng bằng sức nâng tải theo tính toán của ụ. Lúc này các giá trị mô men uốn và lực cắt được điều chỉnh thích hợp với sự lựa chọn độ dài tương đối của tàu L/L.» va hinh dang biểu đồ phân bố khối lượng của tàu theo chiều dài (7„ là chiều dài tàu trên ụ, Ƒ„.„ là chiều dài boong triển của ụ). Các hệ số ứng suất cho phép k, va k, can phai lay bang: k„ =0,85 và k, =0,8 để đảm bảo sự tương thích tốt các kết quả thiết kế theo Quy phạm của các tổ chức phân cấp khác nhau.
Phần bù thêm do hao mòn đối với mô đun chống uốn AW và điện tích tiết diện của bản thành Af,, duge xác định theo tính toán cho toàn bộ thời hạn phục vụ của ụ bằng 50 năm. Độ bền của ụ nỗi khi thân ụ unỗn dọc toàn bộ Quy phạm hiện hành của Đăng kiểm tàu biển Nga đối với các ụ cho phép thiết kế các ụ có sức nâng tải trong khoảng rộng (đến 80. Trong đó xem xét hai trường hợp tính toán ước định (hai trường hợp nguy hiểm nhất đối với kết cấu của ụ): - Trường hợp thứ nhất: bố trí trên mặt phẳng dọc tâm của ụ một tàu có kích thước ngắn để tạo lên độ uốn võng xuống của thân ụ. - Trường hợp thứ hai bồ trí trên mặt phẳng dọc tâm của ụ một tàu có kich thước dài gây ra độ uốn cong lên của thân ụ.
Giả thiết các tàu có trọng lượng lên đốc lớn hơn 40 nghìn tấn. Kích thước của ụ với sức nâng tải này được xác định từ điều kiện lên đốc cùng một lúc vài tàu hoặc một tàu có kích thước lớn.