phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục khóa luận tốt nghiệp gồm chương: hương. ơ sơ lý luận và tổng quan nghiên cứu. Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá kết quả bài kiểm tra tiết tự thiết kế Vật lý – THPT. Thử nghiệm và phân tích kết quả.
3 CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ T NG QU N NGHI N C U 1. Lý thuyết về i m tra đánh giá ết quả họ tập 1111 i m tr Theo từ điển iáo dục học, thuật ngữ kiểm tra được định ngh a “ iểm tra là bộ phận hợp thành của quá trình hoạt động dạy – học nhằm nắm được thông tin về trạng thái và kết quả học tập của học sinh, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra những biên pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy – học”. Nguyễn á im cho rằng: “ iểm tra nhằm cung cấp cho thầy và trò những thông tin về kết quả dạy học, trước hết là về tri thức và kỹ n ng của từng học sinh nhưng cũng lưu ý cả về mặt n ng lực, thái độ và ph m chất của họ cùng với sự diễn biến của quá trình dạy học”. Như vậy trong l nh vực giáo dục, kiểm tra là một thuật ngữ chỉ sự đo lường, thu thập thông tin để có được những phán đoán, xác định xem mỗi người học sau khi học đã đạt được gì (kiến thức), làm được gì (kỹ n ng) và ộ lộ thái độ ứng xử ra sao, đồng thời có được những thông tin phản hồi để hoàn thiện quá trình dạy – học.
1112 ánh giá Theo alpha Tyler nhà giáo dục và tâm lý học nổi tiếng của ỹ đã định ngh a “Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu trong quá trình dạy học”. Tác giả Nguyễn á im thì cho rằng “Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào những thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu, tiêu chu n đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc”. Ngoài ra còn nhiều định ngh a khác về đánh giá, nhưng hầu hết các định ngh a đều cho rằng: Đánh giá là một quá trình được tiến hành có để xác định m độ đạt đƣ mục tiêu đào tạo của học sinh. Nó có thể bao gồm những sự liệt kê, mô tả về mặt định tính hay định lượng những hành vi (kiến thức, kỹ n ng, thái độ) của người học ở thời điểm hiện tại đối chiếu với những tiêu chí và mục đích 4 mong muốn, nhằm có quyết định thích hợp để nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc dạy và học.
Như vậy, kiểm tra và đánh giá là hai công việc có thứ tự và đan xen nhằm miêu tả và tập hợp những bằng chứng về kết quả của quá trình giá dục để đối chiếu với mục tiêu: “ iểm tra và đánh giá là hai quá trình có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. iểm tra là để đánh giá, đánh giá dựa trên cơ sở của kiểm tra”. Trong thực tế, có thể tiến hành thu thập các thông tin nhưng không đánh giá. Nhưng để đánh giá được phải tiến hành kiểm tra, thông qua kiểm tra mới có thể đánh giá và đánh giá chính là kết quả của kiểm tra.
iểm tra luôn gắn liền với đánh giá, chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau. 1113 ánh giá t qu h t p h sinh Theo S.TS Nguyễn Đức hính thì “ ết quả học tập là mức độ đạt được kiến thức, kỹ n ng hay nhận thức của người học trong một l nh vực nào đó”. Vậy, kết quả học tập có thể được hiểu theo hai cách tùy theo mục đích của việc đánh giá: ết quả học tập được coi là mức độ thành công trong học tập của học sinh, được xem xét trong mối quan hệ với mục tiêu đã xác định, chu n kiến thức và kỹ n ng cần đạt được và thời gian bỏ ra. ết quả học tập cũng được coi là mức độ thành tích đã đạt được của một học sinh so với các bạn cùng học.
Như vậy, Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập, xử lý thông tin và trình độ, khả n ng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên và nhà trường, cho bản thân học sinh để họ học tập ngày một tiến bộ hơn. Đối với họ sinh: Việc đánh giá kết quả học tập cho họ những thông tin phản hồi về quá trình học tập của bản thân, để họ điều chỉnh quá trình học tập. Nếu việc đánh giá được tổ chức nghiêm túc sẽ giúp học sinh nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, có ý chí vươn lên đạt kết quả học tập cao hơn, củng cố lòng tin vào khả n ng của bản thân, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan, tự mãn và đặc biệt là phát triển n ng lực tự đánh giá, một n ng lực cần thiết đối với quá trình học tập của học sinh không chỉ là khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà còn 5 cần thiết cho việc học tập suốt đời của một con người. Đối với giáo viên: Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh sẽ cung cấp cho giáo viên những thông tin cần thiết về: Trình độ và kết quả học tập của lớp cũng như của từng học sinh.
hát hiện kịp thời những sai lầm điển hình của học sinh và những nguyên nhân của những sai lầm, để từ đó kịp thời điều chỉnh hoạt động học của học sinh. iúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình, để từ đó tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy của bản thân, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học. Phân loại á mụ tiêu giáo dụ ục tiêu giáo dục là những gì học sinh cần đạt được sau khi học xong môn học, bao gồm: + Hệ thống kiến thức khoa học bao gồm cả phương pháp nhận thức chung. + Hệ thống các kỹ n ng.
+ hả n ng vận dụng vào thực tế. + Thái độ, tình cảm đối với khoa học và xã hội. 1 1 3 2 Cá mứ độ nh n thứ Về l nh vực nhận thức, cũng tại hội nghị của Hội Tâm lý học ỹ n m 948, .S loom cùng với những người cộng tác của ông đã phân chia thành các mức độ từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất như sau: 6 Bảng 1. Bảng các mức nhận thức theo quan niệm của Bloom (1948) Cá m Nội dung ủa á m Nhận th ao Đánh giá hán xét, phê phán, so sánh, phân biệt, biện luận, đưa ra kết luận, hỗ trợ.
Tổng hợp ết hợp, sáng tạo, công thức hóa, thiết kế, sáng tác, xây dựng, sắp xếp lại, sửa chữa. hân tích hân biệt, biểu đồ hóa, ước lượng, phân chia, suy luận, sắp xếp trật tự, chia nhỏ ra. p dụng Trình diễn, tính toán, giải quyết, điều chỉnh nhỏ, sắp xếp đơn giản, thao tác, liên hệ. Hiểu hân loại, giải thích, tổng hợp lại, biến đổi, dự đoán, phân biệt sự khác nhau giữa hai sự vật hiện tượng hay vấn đề.
Nhận biết Định dạng, gọi tên, xác định, mô tả, liệt kê, kết nối, lựa chọn, phác thảo. Nhận th th p ác mức độ nhận thức này chính là cơ sở khoa học để xác định mục tiêu trong dạy học, tiêu chí trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập. Q y ì ể Theo lý thuyết đánh giá, để một hoạt động kiểm tra đánh giá đảm bảo các yêu cầu quy chu n, khách quan, xác thực và toàn diện, cần tuần thủ nghiêm túc các giai đoạn sau: B Q y ì ể ƣớ ƣớ 2 ƣớ 3 ƣớ 4 ƣớ 5 ƣớ 6 ƣớ 7 ƣớ 8 Xác ựa chọn hân Thiết Viết lựa hân Tổ hân định các hình tích nội lập dàn chọn tích câu chức tích, mục thức, dung, bài thi câu hỏi hỏi, đề thi, ghi đích phương xác kiểm chép, đánh pháp định tra lưu giữ, giá tiêu chí công bố 7 1. Cô ác nhà giáo dục phân chia câu hỏi kiểm tra thành hai dạng: + Dạng câu hỏi yêu cầu lựa chọn câu trả lời có sẵn gọi là câu hỏi TN Q, thường gọi tắt là câu hỏi trắc nghiệm.
TN Q là phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi TN Q. + Dạng câu hỏi yêu cầu trả lời theo cấu trúc, câu trả lời không có sẵn thí sinh phải viết câu trả lời gọi là câu hỏi TNT. â ỏ TNKQ Để có thể đo được chính xác kết quả học tập của học sinh thì cần phải có bộ công cụ đo lường – các đề thi đảm bảo độ tin cậy và có tính giá trị, điều đó chỉ có thể thực hiện được khi các câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế, thử nghiệm và đánh giá bằng khoa học đo lường. Đánh giá câu hỏi trắc nghiệm dựa trên các tiêu chí sau: ục đích chính của kỳ thi – kiểm tra và mục tiêu kiểm tra của từng câu hỏi cần được xác định rõ.
ỗi câu hỏi phải nhằm đạt được mục đích chính của kỳ thi – kiểm tra. Dạng thức câu hỏi phải phù hợp với kỳ thi – kiểm tra. ỗi câu hỏi phải đảm bảo tính đồng nhất (sự ổn định) và tính độc lập cục bộ (độ phân biệt). ác câu hỏi phải được diễn đạt rõ ràng, đúng chính tả.
ỗi câu hỏi phải đảm bảo tính hợp pháp, phù hợp với v n hóa, đạo đức. â â ỏ TNKQ hân tích câu hỏi thi là một quá trình xem xét chúng một cách kỹ lưỡng có phê phán. hân tích câu hỏi thi nhằm làm t ng chất lượng của chúng, loại bỏ những câu quá tồi, sửa chữa những câu hỏi chưa đạt yêu cầu và giữ lại những câu đáp ứng yêu cầu. hân tích câu hỏi thi có thể thực hiện theo hai phương pháp: hương pháp chuyên gia và phương pháp định lượng (phân tích số liệu).
Trong bài kiểm tra TN Q, giáo viên thường quan tâm đánh giá câu hỏi qua hai đại lượng độ khó và độ phân biệt của câu trắc nghiệm. hi soạn xong một câu hỏi hoặc một bài trắc nghiệm người soạn chỉ có thể ước lượng độ khó hoặc độ phân biệt của nó bằng cảm tính.