Tổng quan nghiên cứu

Xã Cảm Ân, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái sở hữu tổng diện tích tự nhiên 2.464,09 ha, trong đó diện tích đất có rừng chiếm 1.127 ha nhưng diện tích rừng tự nhiên chỉ còn vỏn vẹn 230 ha. Địa bàn xã là nơi quần cư của 2.833 nhân khẩu thuộc 741 hộ gia đình phân bố tại 8 thôn, với tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm tới 24,8% (tương đương 187 hộ). Nguồn tài nguyên rừng và cây thuốc bản địa tại đây đang đối mặt với tình trạng suy thoái nghiêm trọng do áp lực khai thác tự do, thiếu quy hoạch bảo tồn và sự phân mảnh của các sinh cảnh rừng tự nhiên. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến sự sinh tồn của các loài dược liệu quý mà còn làm mai một kho tàng tri thức y học cổ truyền phong phú của 10 dân tộc anh em cùng sinh sống lâu đời.

Nghiên cứu này được triển khai nhằm kiểm kê toàn diện hiện trạng thành phần loài cây thuốc, đánh giá tập quán gây trồng, thu hái, sơ chế và chuỗi cung ứng dược liệu tại địa phương. Trên cơ sở đó, đề tài xác định các loài cây thuốc có tiềm năng thương mại cao và thúc đẩy sự tham gia chủ động của cộng đồng trong công tác bảo tồn nguồn gen gắn với phát triển sinh kế bền vững. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại toàn bộ 8 thôn của xã Cảm Ân trong khung thời gian từ năm 2012 đến tháng 12 năm 2014. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn để quy hoạch 720 ha rừng sản xuất, hỗ trợ 187 hộ nghèo nâng cao thu nhập và bảo tồn hiệu quả 127 loài cây thuốc đã được định danh trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết liên ngành bao gồm Lý thuyết Quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng (Community-Based Natural Resource Management) và Lý thuyết Sinh thái học thực vật kết hợp bảo tồn nguồn gen của Tolmachov (1974) và Takhtajan. Nghiên cứu tập trung giải quyết mối quan hệ tương hỗ giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế hộ gia đình thông qua Khung sinh kế bền vững.

Hệ thống lý thuyết được cụ thể hóa qua 4 khái niệm then chốt:

  • Lâm sản ngoài gỗ: Nhóm tài nguyên sinh vật có nguồn gốc từ rừng ngoài gỗ tròn, đóng vai trò sống còn đối với thu nhập và chăm sóc sức khỏe của đồng bào miền núi.
  • Tri thức bản địa: Hệ thống kinh nghiệm, bí quyết sử dụng và bảo tồn cây thuốc được tích lũy, truyền khẩu qua nhiều thế hệ của cộng đồng các dân tộc thiểu số.
  • Đánh giá nông thôn có sự tham gia: Phương pháp tiếp cận trao quyền cho người dân địa phương trực tiếp phân tích thực trạng, xác định vấn đề và đề xuất giải pháp phát triển.
  • Bảo tồn tại chỗ và bảo tồn chuyển chỗ: Chiến lược bảo vệ các loài nguy cấp ngay trong môi trường sống tự nhiên kết hợp đưa vào nhân giống, thuần hóa trong vườn hộ gia đình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2012 - 2013 của xã Cảm Ân kết hợp các văn bản của Hội Đông y tỉnh Yên Bái. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua các công cụ đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA).

Cỡ mẫu điều tra xã hội học bao gồm 20 hộ gia đình tiêu biểu đại diện cho 4 nhóm đối tượng: ông lang, bà mế, hộ gây trồng và tư thương thu mua dược liệu tại 8 thôn bản. Phương pháp chọn mẫu chủ đích kết hợp phân tầng được lựa chọn nhằm tối ưu hóa việc tiếp cận các cá nhân nắm giữ tri thức chuyên sâu và trực tiếp vận hành chuỗi giá trị thuốc nam tại địa phương.

Trên thực địa, nghiên cứu thiết lập 03 tuyến điều tra cắt ngang các dạng sinh cảnh đặc trưng gồm rừng tự nhiên, rừng sản xuất, vườn rừng, nương rẫy và ven khe suối. Mẫu thực vật được thu thập theo quy chuẩn với 3 đến 5 mẫu trên cùng một cá thể cây lớn hoặc 3 đến 5 cá thể đối với loài thân thảo, kích thước tiêu bản chuẩn 41x29cm. Phương pháp hình thái so sánh kết hợp tra cứu Danh lục các loài thực vật Việt Nam được áp dụng để định danh chính xác tên khoa học. Mức độ đa dạng họ thực vật được kiểm định định lượng bằng công thức tỷ lệ phần trăm của 10 họ giàu nhất theo Tolmachov (1974). Dữ liệu thảo luận nhóm được phân tích bằng sơ đồ mảng và ma trận cho điểm để lựa chọn loài cây thuốc ưu tiên phát triển trong giai đoạn 2013 - 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã phát hiện và lập danh mục tổng cộng 127 loài cây thuốc thuộc 116 chi, 66 họ của 3 ngành thực vật bậc cao có mạch tại xã Cảm Ân:

  • Ngành Mộc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối với 124 loài (chiếm 97,64% tổng số loài), 113 chi (97,41%) và 63 họ (95,45%). Trong đó, lớp Mộc lan (Magnoliopsida) chiếm 96 loài (77,42%), lớp Loa kèn (Liliopsida) chiếm 28 loài (22,58%). Hai ngành còn lại chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn gồm ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) với 2 loài (1,57%) và ngành Thông (Pinophyta) với 1 loài (0,79%).
  • 10 họ thực vật có số loài nhiều nhất tập hợp 51 loài (chiếm 40,16% tổng số loài) và 46 chi (chiếm 40,71% tổng số chi). Các họ dẫn đầu gồm họ Cúc (Asteraceae) với 11 loài (8,66%), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) với 10 loài (7,87%), họ Tiết dê (Menispermaceae) với 5 loài (3,94%), họ Cà phê (Rubiaceae) với 4 loài (3,15%) và họ Đậu (Fabaceae) với 4 loài (3,15%). Chỉ số P% = 40,16% nằm trong khoảng dưới 50% theo tiêu chuẩn Tolmachov, chứng minh hệ thực vật cây thuốc tại đây có độ đa dạng họ rất cao.
  • Về cấu trúc dạng sống, dạng thân thảo chiếm tỷ lệ lớn nhất với 43 loài (33,86%), tiếp theo là cây bụi với 31 loài (24,41%), dây leo với 26 loài (20,47%), thân gỗ với 23 loài (18,11%), thực vật phụ sinh với 2 loài (1,57%) và thân cau dừa với 1 loài (0,79%).
  • Về nguồn gốc khai thác, có 78 loài phân bố tự nhiên trong rừng (chiếm 61,42%), 43 loài được gây trồng trong vườn nhà (chiếm 33,86%) và 6 loài vừa mọc tự nhiên vừa được gây trồng (chiếm 4,72%). Nghiên cứu phát hiện 6 loài cây thuốc quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 và Danh mục Nghị định 32/2006/NĐ-CP gồm: Củ dòm, Củ bình vôi, Hoàng đằng, Hoàng tinh hoa trắng, Lá khôi và Mật gấu.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu phân loại học của cây thuốc tại xã Cảm Ân phản ánh tính chất đặc trưng của thảm thực vật nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc chịu tác động mạnh của con người. Tỷ lệ 61,42% loài phụ thuộc vào khai thác tự nhiên trong khi diện tích rừng tự nhiên chỉ còn 230 ha lý giải nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy giảm nghiêm trọng trữ lượng dược liệu bản địa. Tỷ lệ cây thân thảo và cây bụi chiếm trên 58% cho thấy tiềm năng to lớn trong việc phát triển các mô hình trồng cây ngắn ngày xen canh.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả qua biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ lệ dạng sống, biểu đồ cột so sánh tỷ lệ loài giữa các họ thực vật và bảng ma trận đánh giá mức độ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam. So sánh với các nghiên cứu thực vật tại huyện Lục Yên và vùng lân cận hồ Thác Bà, hệ thực vật cây thuốc Cảm Ân có tính đa dạng tương đồng nhưng mức độ suy giảm nguồn gen diễn ra nhanh hơn do áp lực kinh tế. Sự hiện diện của 6 loài nguy cấp khẳng định Cảm Ân là vùng sinh thái quan trọng cần thiết lập ngay các biện pháp bảo tồn tại chỗ kết hợp mở rộng diện tích gây trồng nhân tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Mở rộng quy hoạch trồng xen dược liệu dưới tán rừng sản xuất: Ủy ban nhân dân xã Cảm Ân phối hợp cùng Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Yên Bình triển khai trồng xen 50 ha các loài dược liệu có giá trị kinh tế cao gồm Ba kích, Mạch môn, Lá khôi và Đinh lăng dưới tán 720 ha rừng keo và rừng quế giai đoạn 2024 - 2026.
  • Xây dựng vườn ươm giống bản địa và khu bảo tồn chuyển chỗ: Trạm Khuyến nông huyện Yên Bình liên kết với Trường Đại học Lâm nghiệp tổ chức nhân giống vô tính và hữu tính cho 6 loài nguy cấp (đặc biệt là Củ dòm, Hoàng đằng và Lá khôi), mục tiêu cung cấp 100.000 cây giống đạt chuẩn chất lượng cho người dân từ năm 2025.
  • Chuẩn hóa kỹ thuật thu hái, sơ chế và lưu giữ tri thức bài thuốc: Hội Đông y tỉnh Yên Bái phối hợp với Trạm Y tế xã Cảm Ân tổ chức 8 lớp tập huấn kỹ thuật cho 100% hộ dân tại 8 thôn, triển khai lắp đặt hệ thống giàn sấy thuốc nam cải tiến nhằm bảo đảm dược tính của sản phẩm trước quý IV/2025.
  • Thiết lập chuỗi liên kết bao tiêu sản phẩm và hỗ trợ vốn vay: Hợp tác xã nông lâm nghiệp địa phương ký kết hợp đồng cung ứng dược liệu với các công ty dược tại thành phố Yên Bái và Hà Nội, tạo việc làm thường xuyên cho 187 hộ nghèo và cận nghèo, hướng tới tăng thu nhập bình quân từ dược liệu thêm 25% đến 30% vào năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý lâm nghiệp và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế lâm sản ngoài gỗ trên 1.127 ha đất lâm nghiệp và xây dựng chính sách giảm nghèo bền vững cho các xã vùng lòng hồ.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Lâm học, Dược học: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp điều tra thực vật dân tộc học, cách tính chỉ số đa dạng Tolmachov và bộ dữ liệu phân loại 127 loài cây thuốc vùng Tây Bắc.
  • Doanh nghiệp sản xuất dược phẩm và các hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp thông tin chi tiết về đặc tính sinh thái, tiềm năng dược liệu và cơ hội thương mại hóa 6 loài cây thuốc quý hiếm để xây dựng vùng nguyên liệu đạt chuẩn.
  • Các lương y và 741 hộ gia đình tại khu vực miền núi: Cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp, phương pháp thu hái bảo tồn và quy trình chế biến dược liệu sạch giúp nâng cao thu nhập gia đình.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn đã ghi nhận bao nhiêu loài cây thuốc và ngành thực vật nào chiếm ưu thế? Nghiên cứu đã xác định được 127 loài cây thuốc thuộc 116 chi và 66 họ thực vật. Trong đó, ngành Mộc lan chiếm ưu thế tuyệt đối với 124 loài (chiếm 97,64% tổng số loài), tập trung chủ yếu ở lớp Mộc lan với 96 loài.

  • Chỉ số Tolmachov P% = 40,16% có ý nghĩa khoa học như thế nào? Theo quy chuẩn của Tolmachov (1974), khi tỷ lệ phần trăm số loài của 10 họ giàu nhất nằm trong khoảng dưới 50%, khu hệ thực vật được xác định là có độ đa dạng cao ở cấp độ họ. Kết quả 40,16% tại Cảm Ân chứng minh sự phân bố phong phú và đồng đều của các họ cây thuốc.

  • Những loài cây thuốc nguy cấp nào tại địa phương cần được ưu tiên bảo vệ? Nghiên cứu ghi nhận 6 loài quý hiếm thuộc Sách Đỏ Việt Nam 2007 và Nghị định 32/2006/NĐ-CP gồm Củ dòm, Củ bình vôi, Hoàng đằng, Hoàng tinh hoa trắng, Lá khôi và Mật gấu. Các loài này đang suy giảm nghiêm trọng do bị thu hái tự nhiên quá mức.

  • Phương pháp PRA đã hỗ trợ như thế nào trong quá trình thực hiện luận văn? Phương pháp PRA với cỡ mẫu phỏng vấn sâu 20 hộ dân và các cuộc thảo luận nhóm đã giúp thu thập trọn vẹn tri thức bản địa của 10 dân tộc, xác định chính xác các điểm nghẽn thị trường và giúp người dân trực tiếp lựa chọn loài cây ưu tiên phát triển.

  • Luận văn đề xuất giải pháp gì để tạo sinh kế cho 187 hộ nghèo tại xã Cảm Ân? Tác giả đề xuất mô hình nông lâm kết hợp trồng xen 50 ha cây thuốc dưới tán 720 ha rừng sản xuất, kết nối hợp tác xã bao tiêu sản phẩm nhằm tăng thu nhập từ 25% đến 30% cho các hộ nghèo và cận nghèo tại 8 thôn bản.

Kết luận

  • Thống kê toàn diện 127 loài cây thuốc thuộc 116 chi, 66 họ của 3 ngành thực vật có mạch tại xã Cảm Ân.
  • Xác định chỉ số đa dạng họ P% đạt 40,16% và phát hiện 6 loài dược liệu nguy cấp cần ưu tiên bảo tồn nguồn gen.
  • Đánh giá thực trạng phụ thuộc vào tự nhiên khi có tới 61,42% số loài được thu hái hoang dại và chỉ 33,86% loài được gây trồng.
  • Ứng dụng thành công công cụ PRA tích hợp tri thức y học dân gian của 10 dân tộc vào quy hoạch phát triển lâm nghiệp.
  • Xây dựng hệ thống 4 giải pháp chiến lược giúp 187 hộ nghèo và cận nghèo nâng cao thu nhập từ mô hình trồng cây thuốc dưới tán rừng.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn trong việc phát triển tài nguyên cây thuốc dựa vào cộng đồng tại vùng chuyển tiếp miền núi phía Bắc. Trong giai đoạn 2025 - 2030, địa phương cần đẩy mạnh hoàn thiện vườn ươm giống bản địa và số hóa kho tàng bài thuốc dân gian. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm hãy tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả mô hình bảo tồn gắn với phát triển sinh kế tại cơ sở.