Tổng quan nghiên cứu
Kinh tế tập thể và hợp tác xã nông nghiệp giữ vai trò nòng cốt trong việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam. Tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, một địa bàn miền núi với hơn 70% dân số sống phụ thuộc vào sản xuất nông - lâm - thủy sản, kinh tế nông hộ vẫn mang đặc thù nhỏ lẻ, manh mún và năng suất lao động chưa cao. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng phần lớn hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Nho Quan sau khi tổ chức lại theo Luật Hợp tác xã năm 2012 vẫn lúng túng trong định hướng sản xuất kinh doanh, nguồn vốn eo hẹp và năng lực cạnh tranh trên thị trường còn yếu kém.
Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hợp tác xã nông nghiệp; đánh giá sâu sắc thực trạng tổ chức, quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Nho Quan trong giai đoạn 2016 - 2018; chỉ rõ các nhân tố tác động nội tại và ngoại cảnh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, khả thi nhằm thúc đẩy phát triển hợp tác xã nông nghiệp đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương nâng cao tỷ lệ hợp tác xã hoạt động hiệu quả từ mức dưới 35% lên trên 70% vào năm 2025. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao thu nhập bình quân cho hàng nghìn hộ thành viên, giải quyết việc làm tại chỗ và hỗ trợ đắc lực việc hoàn thành tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Ninh Bình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết kinh tế hợp tác và kinh tế tập thể (dựa trên quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin cùng tư tưởng Hồ Chí Minh về sự liên kết tự nguyện giữa những người lao động) và Lý thuyết chi phí giao dịch trong kinh tế học thể chế mới. Khung lý thuyết này giải thích rõ việc liên kết thành viên trong hợp tác xã giúp giảm thiểu chi phí tìm kiếm thị trường, nâng cao năng lực thương lượng và tối ưu hóa lợi ích kinh tế quy mô trong nông nghiệp.
Mô hình nghiên cứu phân tích sự phát triển của hợp tác xã nông nghiệp dựa trên mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố nội lực (bộ máy điều hành, trình độ cán bộ, quy mô vốn, tài sản kỹ thuật, năng lực cung ứng dịch vụ) và các yếu tố ngoại lực (thể chế chính sách, điều kiện tự nhiên, thị trường tiêu thụ, liên kết doanh nghiệp).
Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:
- Hợp tác xã nông nghiệp theo tinh thần Luật Hợp tác xã năm 2012: Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ sản xuất kinh doanh.
- Kinh tế hợp tác: Sự liên kết giữa các chủ thể kinh tế độc lập nhằm gia tăng sức cạnh tranh mà không làm mất đi quyền sở hữu tư liệu sản xuất của từng thành viên.
- Dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp: Bao gồm dịch vụ công ích (thủy nông, khuyến nông, bảo vệ thực vật) và dịch vụ thương mại hóa (cung ứng vật tư, làm đất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm).
- Chuỗi giá trị nông sản: Chuỗi liên kết khép kín từ khâu cung ứng giống, vật tư đầu vào đến khâu canh tác, sơ chế, đóng gói và phân phối ra thị trường.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Nho Quan giai đoạn 2016 - 2018, các báo cáo tổng kết của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nho Quan, Ủy ban nhân dân huyện Nho Quan, Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình và Liên minh Hợp tác xã tỉnh Ninh Bình. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra bảng hỏi trực tiếp và phỏng vấn sâu.
Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm 80 đối tượng, chia thành 30 cán bộ lãnh đạo quản trị tại các hợp tác xã nông nghiệp và 50 hộ thành viên đại diện cho các vùng sinh thái trên địa bàn huyện Nho Quan. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm bảo đảm tính đại diện đồng đều giữa các nhóm hợp tác xã: hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tổng hợp, hợp tác xã chuyên ngành trồng trọt, chăn nuôi và hợp tác xã dịch vụ đơn thuần.
Các phương pháp phân tích số liệu chủ yếu bao gồm:
- Phương pháp phân tích SWOT: Nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức của kinh tế hợp tác xã vùng bán sơn địa.
- Phương pháp phân tổ thống kê và so sánh chuỗi thời gian: Phân loại các chỉ tiêu doanh thu, vốn quỹ, cơ cấu lao động theo thời gian từ năm 2016 đến năm 2018.
- Lý do lựa chọn các phương pháp này: Giúp lượng hóa khách quan hiệu quả tài chính, phản ánh trung thực mức độ hài lòng của thành viên và phát hiện chính xác các rào cản cản trở sự chuyển dịch mô hình kinh tế. Toàn bộ tiến trình điều tra và xử lý dữ liệu được tiến hành trong giai đoạn 2018 - 2019.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về chuyển đổi mô hình và quy mô tổ chức: Đến hết năm 2018, 100% hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Nho Quan đã hoàn thành việc đăng ký và chuyển đổi hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012. Toàn huyện duy trì khoảng 32 hợp tác xã nông nghiệp, trong đó mô hình hợp tác xã dịch vụ tổng hợp chiếm tỷ trọng áp đảo trên 68%, mô hình dịch vụ đơn thuần chiếm khoảng 22%, còn lại là các hợp tác xã chuyên ngành mới hình thành chiếm khoảng 10%.
Thứ hai, về năng lực tài chính và tài sản: Quy mô vốn của các hợp tác xã còn rất hạn chế. Vốn điều lệ bình quân chỉ đạt từ 350 triệu đến 850 triệu đồng mỗi hợp tác xã. Trong cơ cấu tài nguyên vốn, trên 70% giá trị tài sản tập trung ở tài sản cố định cũ kỹ như trụ sở, sân phơi hoặc công trình thủy lợi được bàn giao từ thời kỳ trước. Nguồn vốn lưu động tự có phục vụ kinh doanh chỉ chiếm dưới 25%, dẫn đến tình trạng thiếu vốn nghiêm trọng để mở rộng dịch vụ thương mại hay bao tiêu nông sản.
Thứ ba, về chất lượng nguồn nhân lực và xếp loại hoạt động: Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý còn nhiều bất cập. Số liệu năm 2018 chỉ ra rằng chỉ có khoảng 19,5% cán bộ quản lý hợp tác xã có trình độ đại học hoặc cao đẳng; 24,5% có trình độ trung cấp và có tới 56% chỉ đạt trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo nghiệp vụ quản lý kinh tế. Theo kết quả phân loại chất lượng năm 2018, số hợp tác xã đạt loại tốt và khá chỉ chiếm 34,4%, trong khi loại trung bình và yếu kém chiếm tỷ lệ cao tới 65,6%.
Thứ tư, về khả năng tiếp cận chính sách và dịch vụ thị trường: Tỷ lệ hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng ngân hàng thương mại chỉ đạt khoảng 28% do thiếu tài sản bảo đảm hợp pháp. Phần lớn các đơn vị mới chỉ thực hiện được các dịch vụ truyền thống đầu vào như thủy nông, bảo vệ thực vật, cung ứng giống với tỷ lệ đáp ứng trên 80% nhu cầu thành viên, trong khi khâu chế biến và tiêu thụ sản phẩm đầu ra chỉ đạt dưới 15%.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ tư duy quản lý mang nặng tính bao cấp cũ, tâm lý trông chờ vào ngân sách Nhà nước và sự thiếu nhạy bén thương trường của ban điều hành. Thêm vào đó, địa bàn Nho Quan có địa hình bán sơn địa phức tạp, diện tích canh tác manh mún làm tăng chi phí vận hành máy móc và gây khó khăn cho việc quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế như mô hình Liên đoàn Hợp tác xã Nông nghiệp Nhật Bản (JA) với 98% nông dân tham gia chuỗi dịch vụ khép kín "từ cái nôi đến nấm mồ" hay mô hình Hợp tác xã Nông nghiệp Hàn Quốc (NongHyup) sở hữu 4.600 điểm tiêu thụ đạt doanh thu 37 nghìn tỷ won mỗi năm, có thể thấy các hợp tác xã tại Nho Quan còn bỏ trống hoàn toàn mảng dịch vụ chế biến sâu, xây dựng thương hiệu nông sản và cung cấp tín dụng nội bộ an toàn.
Để phản ánh trực quan các biến động này trong báo cáo, dữ liệu được trình bày hiệu quả thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu xếp loại hợp tác xã năm 2018 và biểu đồ cột ghép so sánh tương quan giữa tốc độ tăng vốn điều lệ với tốc độ tăng doanh thu bình quân giai đoạn 2016 - 2018. Bảng tổng hợp các chỉ số tài chính và trình độ cán bộ cho thấy một mối tương quan thuận rõ nét: hợp tác xã nào có tỷ lệ cán bộ qua đào tạo trên 50% thì doanh thu dịch vụ đạt cao hơn 1,8 lần so với nhóm còn lại.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản trị kinh doanh, kế toán hợp tác xã cho 100% cán bộ chủ chốt trước năm 2023. Ban hành cơ chế hỗ trợ lương nhằm thu hút từ 15 đến 20 cán bộ trẻ tốt nghiệp đại học chuyên ngành nông nghiệp và kinh tế về công tác tại các hợp tác xã trên địa bàn huyện Nho Quan đến năm 2025.
Thứ hai, củng cố năng lực tài chính và tháo gỡ rào cản tiếp cận vốn tín dụng: Ủy ban nhân dân huyện Nho Quan và các xã cần khẩn trương hoàn thiện thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 100% cơ sở nhà xưởng, trụ sở của hợp tác xã để tạo lập tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng. Đẩy mạnh thành lập quỹ tín dụng nội bộ tại các hợp tác xã có đủ điều kiện, phấn đấu nâng quy mô vốn hoạt động bình quân đạt từ 1,5 đến 2,5 tỷ đồng mỗi hợp tác xã giai đoạn 2020 - 2025.
Thứ ba, tái cơ cấu dịch vụ theo chuỗi giá trị và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: Chuyển dịch tối thiểu 40% hợp tác xã dịch vụ thuần túy sang mô hình hợp tác xã vừa làm dịch vụ vừa kinh doanh tổng hợp. Triển khai xây dựng từ 5 đến 7 mô hình hợp tác xã sản xuất nông sản an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ gắn với chỉ dẫn địa lý và ký kết hợp đồng bao tiêu bền vững với các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu trước năm 2025.
Thứ tư, tăng cường vai trò điều hành, hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng Liên minh Hợp tác xã tỉnh Ninh Bình triển khai triệt để Quyết định số 2261/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ưu tiên bố trí kinh phí ngân sách địa phương hỗ trợ hợp tác xã tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại, hỗ trợ 50% chi phí chuyển giao công nghệ mới và xây dựng nhãn hiệu chứng nhận sản phẩm đặc sản địa phương.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm thứ nhất bao gồm cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình, Ủy ban nhân dân huyện Nho Quan và chính quyền cấp xã: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và hệ thống giải pháp giúp xây dựng các đề án phát triển kinh tế tập thể, hoàn thiện tiêu chí nông thôn mới sát hợp với thực tiễn vùng miền núi.
Nhóm thứ hai gồm ban giám đốc, hội đồng quản trị và cán bộ quản lý các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Nho Quan và các vùng lân cận có điều kiện tương đồng: Luận văn là cẩm nang thực hành hữu ích về phương pháp tái cấu trúc dịch vụ, minh bạch tài chính và quy trình đàm phán liên kết chuỗi giá trị với doanh nghiệp đầu ra.
Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo học thuật chất lượng với hệ thống phương pháp luận chặt chẽ, số liệu khảo sát thực tế và quy trình phân tích SWOT chuyên sâu.
Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp chế biến nông sản, tổ chức tín dụng nông thôn và nhà đầu tư chuỗi cung ứng: Nghiên cứu giúp nhận diện rõ tiềm năng nguồn nguyên liệu tại địa bàn, đánh giá mức độ tin cậy và tìm kiếm đối tác hợp tác xã đủ năng lực liên kết sản xuất thương mại dài hạn.
Câu hỏi thường gặp
Luật Hợp tác xã năm 2012 mang lại những thay đổi căn bản nào cho các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Nho Quan? Luật xác định rõ bản chất hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể đồng sở hữu, tập trung phục vụ tối đa nhu cầu của thành viên thay vì tìm kiếm lợi nhuận đơn thuần. Tại Nho Quan, 100% hợp tác xã đã tổ chức lại tư cách thành viên, xác lập vốn góp và chuyển từ cơ chế điều hành hành chính sang hạch toán kinh doanh tự chủ.
Rào cản lớn nhất đối với sự phát triển của hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Nho Quan trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Rào cản lớn nhất là quy mô vốn hoạt động quá nhỏ bé (bình quân dưới 850 triệu đồng) với trên 70% là tài sản cũ khó thế chấp, kết hợp cùng trình độ quản trị yếu kém khi có tới 56% cán bộ chưa qua đào tạo chuyên môn, khiến 65,6% hợp tác xã xếp loại trung bình và yếu.
Huyện Nho Quan có những mô hình tổ chức hợp tác xã nông nghiệp điển hình nào? Địa phương tồn tại ba mô hình chính: mô hình hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tổng hợp (chiếm trên 68%), mô hình hợp tác xã dịch vụ đơn thuần làm khâu thủy nông và làm đất (khoảng 22%), và mô hình hợp tác xã chuyên ngành trồng trọt, chăn nuôi quy mô trang trại (khoảng 10%).
Làm thế nào để hợp tác xã nông nghiệp tháo gỡ điểm nghẽn về tiếp cận vốn vay ngân hàng? Cần thực hiện đồng bộ việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trụ sở, kho bãi của hợp tác xã nhằm tạo lập tài sản thế chấp hợp pháp. Song song đó, các hợp tác xã cần chuẩn hóa sổ sách kế toán, kiểm toán minh bạch và vận hành dịch vụ tín dụng nội bộ để tích lũy vốn tự có.
Bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ Nhật Bản và Hàn Quốc có thể vận dụng tại Nho Quan? Bài học quan trọng nhất là phát triển mô hình hợp tác xã đa chức năng gắn kết chặt chẽ với tín dụng nông thôn và mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. Việc hợp tác xã đứng ra làm đầu mối kiểm soát chất lượng, xây dựng thương hiệu tập thể giúp nông dân nâng cao giá trị gia tăng gấp nhiều lần.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận về kinh tế hợp tác và phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Nho Quan giai đoạn 2016 - 2018 sau khi chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
- Nhận diện chính xác các nút thắt nội tại then chốt gồm nguồn vốn điều lệ thấp (bình quân dưới 850 triệu đồng), cơ sở vật chất lạc hậu và chất lượng nguồn nhân lực hạn chế với hơn 55% cán bộ quản lý chưa qua đào tạo bài bản.
- Xác định nguyên nhân khiến 65,6% hợp tác xã hoạt động ở mức trung bình và yếu kém là do thiếu vắng dịch vụ chế biến sâu, chuỗi liên kết tiêu thụ đầu ra chưa phát triển và khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức mới chỉ đạt khoảng 28%.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao, gắn liền với các mốc thời gian cụ thể nhằm chuẩn hóa 100% cán bộ, khơi thông nguồn vốn đất đai và hình thành các chuỗi giá trị nông sản sạch trước năm 2025.
- Đặt ra mục tiêu đưa trên 70% hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Nho Quan đạt loại khá và tốt vào năm 2025, góp phần hiện đại hóa nông nghiệp và nâng cao đời sống nông dân địa phương.
Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của tác giả Bùi Tuấn Vượng là một công trình nghiên cứu công phu, có giá trị học thuật và giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với sự phát triển của khu vực kinh tế tập thể tỉnh Ninh Bình. Trong tiến trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp từ nay đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, việc vận dụng linh hoạt các khuyến nghị trong luận văn sẽ là tiền đề vững chắc giúp các nhà hoạch định chính sách và ban lãnh đạo các hợp tác xã đưa kinh tế nông thôn huyện Nho Quan phát triển bứt phá và bền vững. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm hãy khai thác toàn văn tài liệu để áp dụng hiệu quả vào công tác thực tiễn tại địa phương.