Lời mở đầu, Mục lục, Danh mục bảng biểu, Sơ đồ hình vẽ, Danh mục từ viết tắt, Kết Luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, kết cấu khóa luận bao gồm ba phần: - Phần 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu phát triển hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương. Phần này nêu ra tính cấp thiết của đề tài, đồng thời đặt ra mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thực hiện đề tài. - Phần 2: Cơ sở lý luận của hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương tại công ty Cổ phần Sản xuất Thương Mại Tiến Nga. Phần này hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về phân tích và thiết kế hệ thống Thông tin trong doanh nghiệp và mô hình quản lý nhân sự và tiền lương của công ty.
- Phần 3: Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương tại công ty Cổ phần Sản xuất Thương Mại Tiến Nga. Phần này phân tích thực trạng quản lý nhân sự và tiền lương tại công ty, từ đó đề xuất giải pháp xây dựng HTTT phù hợp. Phần này dựa trên kết quả phân tích từ những phần trước tiến hành phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương theo hướng đối tượng. Tổng kết lại đề tài nghiên cứu khóa luận và đưa ra hướng phát triển của đề tài.
SVTH: Đoàn Thị Hiền-14D190082 4 Lớp: K50S2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế Và TMĐT PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ - TIỀN LƯƠNG & LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 2. Các khái niệm cơ bản 2. Khái niệm về nhân sự Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nhân sự của nó. Do đó, có thể nói“ Nhân sự của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc cho tổ chức đó”.
Nhân sự của một tổ chức hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Mỗi con người cụ thể sẽ đảm nhiệm một chức vụ hay vị trí công tác nào đó trong tổ chức. Ở doanh nghiệp, nhân sự là một nguồn tài nguyên đắt giá và quý báu nhất và thông thường là một lợi thế cạnh tranh mang tính quyết định. Khái niệm về quản lý nhân sự Là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của một tổ chức về mặt số lượng và chất lượng, khai thác hợp lý và hiệu quả nhất năng lực, sở trường của người lao động nhằm bảo đảm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp và từng người lao động trong doanh nghiệp.
Quản lý nhân sự hay quản lý nguồn nhân lực là sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả. -Quản lý nhân lực tiếp cận theo chức năng quản lý: là hoạt động hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triên con người. -Quản lý nhân lực theo quan điểm hiện đại: những hoạt động làm tăng cường đóng góp có hiệu quả của con người vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân. Mục đích của quản lý nhân sự -Củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng của người lao động phục vụ việc thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp.
-Tìm kiếm và phát triển các hình thức, phương pháp tốt nhất để mọi nhân viên có thể đóng góp tối đa cho doanh nghiệp. Tạo cơ hội để cá nhân phát triển. Nội dung của quản lý nhân sự -Quản lý thông tin nhân viên, phòng ban -Tuyển dụng. -Thuyên chuyển công tác.
-Quản lý lương SVTH: Đoàn Thị Hiền-14D190082 5 Lớp: K50S2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế Và TMĐT -Quản lý khen thưởng, kỷ luật. -Phát triển nguồn nhân lực: đào tạo, tá đào tạo, thay đổi vị trí… 2. Tầm quan trọng của quản lý nhân sự Không có một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản trị nhân sự, quản trị nhân sự gắn liền với tổ chức, với việc sắp xếp con người vào những vị trí nhất định trong bộ máy tổ chức, để đảm bảo cho quá trình hoạt động có hiệu quả của doanh nghiệp, cả trong hiện tại và tương lai. Quản trị nhân sự thường là nguyên nhân của thành công hay thất bại của tổ chức.
Trong thời đại ngày nay, quản trị nhân sự có tầm quan trọng ngày càng tăng vì những lý do sau đây: - Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, để tồn tại và phát triển, do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các doanh nghiệp buộc phải không ngừng cải thiện tổ chức của mình theo hướng tinh giảm gọn nhẹ, năng động trong đó yếu tố con người là quyết định. Bởi vậy, việc tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. - Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế “mở” buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng. Do vậy, việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị.
- Nghiên cứu quản trị nhân sự giúp cho các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác, biết cách đặt câu hỏi, biết cách lắng nghe tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, biết cách nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên biết cách đánh giá nhân viên chính xác. Đồng thời biết cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh được sai lầm trong tuyển chọn và sử dụng lao động, nâng cao chất lượng công việc và hiệu quả cho doanh nghiệp 2. Cơ sở lý thuyết về HTTT 2. Các khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin Trong phần này sẽ trình bày các khái niệm cơ bản của hệ thống thông tin được trích dẫn trong Phân tích và thiết kế hệ thống tin của tác giả Nguyễn Văn Ba, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội 2.
Khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin Hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung. Phần tử có thể là vật chất hoặc phi vật chất: con người, máy móc, thông tin, dữ liệu, phương pháp xử lý, quy tắc, quy trình xử lý Mục tiêu của hệ thống là lý do tồn tại của hệ thống. Để đạt được mục tiêu, hệ thống cần tương tác với môi trường bên ngoài của nó. SVTH: Đoàn Thị Hiền-14D190082 6 Lớp: K50S2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế Và TMĐT Hệ thống thông tin (HTTT) là tập hợp có tổ chức con người, các thiết bị phần mềm, dữ liệu,… để thực hiện hoạt động thu nhận, lưu trữ, xử lý, truyền tin trong một tập hợp các ràng buộc gọi là môi trường.
Nguồn Đích (source) (destination) Thu thập Xử lý Phân phát (input) (processing) (output) Lưu trữ (storage) Hình 2. Mô hình hệ thống thông tin Mỗi HTTT đều có 4 bộ phận: bộ phận đưa dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đưa thông tin đầu ra. Đầu vào( input) của hệ thống thông tin được lấy từ các nguồn( source) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng các dữ liệu đã được lưu trữ từ trước. Kết quả chưa xử lý được chuyển đến các đích( destination) hoặc kho dữ liệu ( store).
Khái niệm về hệ thống thông tin quản lý Hệ thống thông tin quản lý: là một hệ thống tích hợp“ người-máy” tạo ra các thông tin giúp cho con người trong sản xuất, quản lý và ra quyết định. Hệ thống thông tin quản lý sử dụng các thiết bị tin học, các phần mền, CSDL, các thủ tục thủ công, các mô hình để phân tích, lập kế hoạch quản lý và ra quyết định. Hệ thống thông tin quản lý bao gồm các hệ thống thông tin hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ và quản lý của các doanh nghiệp, các tổ chức. Ví dụ các hệ thống quản lý nhân sự, hệ thống kế toán, hệ thống tính cước chăm sóc khách hàng, hệ thống quản lý thư viện, hệ thống đào tạo trực tuyến.
Các chức năng của hệ thống thông tin quản lý: -Thu nhập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, những thông tin có ích được cấu trúc hoá để có thể lưu trữ và khai thác trên các phương tiện tin học. -Thay đổi, sửa chữa, tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra các thông tin mới. SVTH: Đoàn Thị Hiền-14D190082 7 Lớp: K50S2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa HTTT Kinh tế Và TMĐT -Phân phối và cung cấp thông tin. Chất lượng của HTTT quản lý được đánh giá thông qua tính nhanh chóng trong đáp ứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo của hệ thống và tính toàn vẹn, đầy đủ của hệ thống.
Các nguồn lực HTTT Con người: Con người là thành phần rất quan trọng của hệ thống thông tin, là chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin. Con người trong hệ thống thông tin được chia làm hai nhóm: nhóm xây dựng, bảo trì hệ thống và nhóm sử dụng hệ thống. Phần cứng: Phần cứng gồm các thiết bị được sử dụng trong quy trình xử lý thông tin. Phần cứng là các thiết bị hữu hình có thể nhìn thấy và cầm nắm được.
Dựa trên chức năng và cách thức hoạt động, người ta phân biệt các thiết bị phần cứng ra thành thiết bị nhập/ thiết bị xuất, thiết bị xử lý, thiết bị lưu trữ. Phần mềm: Là tập các chỉ lệnh theo một trật tự xác định nhằm điểu khiển thiết bị phần cứng tự động thực hiện một công việc nào đó. Phần mềm được viết bởi ngôn ngữ lập trình.