Sản xuất phân hữu cơ từ bã hạt hồ lô ba và tác động đến năng suất dưa chuột F1

Nghiên cứu quy trình sản xuất phân hữu cơ từ bã hạt hồ lô ba và đánh giá ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất giống dưa chuột F1 Xuân Yến.

Trường đại học

Đại Học Hồng Đức

Chuyên ngành

Nông Lâm Ngư Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2020

70
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu phân hữu cơ bã hạt hồ lô ba cho dưa chuột

Nghiên cứu phân hữu cơ bã hạt hồ lô ba là một hướng đi mới trong lĩnh vực nông nghiệp bền vững tại Việt Nam. Giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266) là loại cây có giá trị kinh tế cao, được trồng phổ biến tại Thanh Hóa và nhiều vùng khác. Tuy nhiên, năng suất hiện nay vẫn chưa đạt mục tiêu do chế độ dinh dưỡng còn hạn chế. Phân bón hữu cơ từ bã hạt hồ lô ba cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu như đạm, lân, kali, các nguyên tố trung, vi lượng và kích thích tố sinh trưởng. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của loại phân bón sinh học này trong cải thiện sinh trưởng, phát triển và năng suất của dưa chuột, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực của bệnh hại lên cây trồng.

1.1. Ý nghĩa của phân hữu cơ bã hạt hồ lô ba

Bã hạt hồ lô ba là một nguồn phân bón hữu cơ quý giá từ tự nhiên. Nó giàu chất mùn, cải thiện cấu trúc đất và tăng khả năng giữ nước, dinh dưỡng cho cây. Phân hữu cơ từ bã hạt hồ lô ba chứa các vi sinh vật có lợi giúp phân hủy chất hữu cơ, tạo điều kiện thuận lợi cho cây hấp thụ dinh dưỡng. Sử dụng loại phân bón này giảm chi phí sản xuất, bảo vệ môi trường và tạo ra nông sản an toàn cho người tiêu dùng.

1.2. Tầm quan trọng của dưa chuột F1 Xuân Yến

Giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266) có chu kỳ sinh trưởng ngắn, năng suất cao và giá trị kinh tế vượt trội. Cây có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam, đặc biệt là vùng Bắc Trung Bộ. Việc áp dụng phân bón hữu cơ bã hạt hồ lô ba cho giống này sẽ giúp tăng năng suất, cải thiện chất lượng quả và giảm chi phí chăm sóc cây trồng, mang lại lợi ích kinh tế cao cho nông dân.

II. Phương pháp nghiên cứu và quá trình ủ phân

Nghiên cứu về phân hữu cơ bã hạt hồ lô ba áp dụng phương pháp thực nghiệm khoa học kết hợp hai giai đoạn chính: thí nghiệm ủ phân trong thùng xốp và thí nghiệm đồng ruộng. Quá trình ủ phân được tiến hành dưới điều kiện kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và thời gian ủ. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm diễn biến nhiệt độ đống ủ, độ sụt giảm khối lượng, và sự phát triển của vi sinh vật có lợi. Sau giai đoạn ủ hoàn tất, phân hữu cơ được áp dụng vào thí nghiệm đồng ruộng trên dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266). Các biện pháp kỹ thuật chuẩn được áp dụng để đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu.

2.1. Giai đoạn ủ phân và điều kiện tối ưu

Thí nghiệm ủ phân được thực hiện trong thùng xốp kín để kiểm soát các yếu tố môi trường. Diễn biến nhiệt độ đống ủ là chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình phân hủy chất hữu cơ và hoạt động của vi sinh vật. Nhiệt độ tối ưu cho ủ phân nằm trong khoảng 50-60°C. Độ sụt giảm đống ủ được theo dõi hàng tuần để đánh giá tiến độ ủ. Thời gian ủ phân thường kéo dài từ 3-4 tháng cho đến khi sản phẩm đạt độ hoàn thành tối ưu.

2.2. Thí nghiệm đồng ruộng với dưa chuột

Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo mô hình khối ngẫu nhiên hoàn toàn với các công thức chứa phân hữu cơ bã hạt hồ lô ba ở các liều lượng khác nhau, có nhóm đối chứng không dùng phân bón. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm thời gian sinh trưởng, chiều cao thân chính, số lá, tình hình bệnh hại, và các yếu tố năng suất. Dữ liệu được thu thập định kỳ và phân tích thống kê để xác định tác động của phân bón hữu cơ đến sự phát triển của cây.

III. Ảnh hưởng của phân hữu cơ đến sinh trưởng dưa chuột

Các kết quả nghiên cứu cho thấy phân hữu cơ bã hạt hồ lô ba có tác động tích cực đáng kể đến sinh trưởng của giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266). Cây được bón phân hữu cơ có thời gian sinh trưởng ngắn hơn, chiều cao thân chính cao hơn và số lá trên cây nhiều hơn so với nhóm đối chứng. Đặc biệt, phân bón hữu cơ từ bã hạt hồ lô ba giúp cây phát triển hệ rễ mạnh hơn, tăng khả năng hấp thụ nước và dinh dưỡng. Sự cải thiện trong sinh trưởng này là nền tảng giúp cây phát triển các cơ quan sinh sản tốt hơn và tăng năng suất cuối cùng.

3.1. Tác động đến chiều cao và số lá của cây

Phân hữu cơ bã hạt hồ lô ba cung cấp đạm hữu cơ, lân và kali cân đối, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thân và lá. Cây được bón phân bón hữu cơ có chiều cao thân chính tăng 15-20% và số lá tăng 10-15% so với đối chứng. Chất mùn từ phân hữu cơ cải thiện cấu trúc đất, giúp cây hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả hơn, từ đó thúc đẩy sự tích lũy sinh khối.

3.2. Tác động đến sức khỏe và khả năng chống bệnh

Phân bón hữu cơ giàu vi sinh vật có lợi giúp cân bằng hệ vi sinh vật trong đất, tạo ra môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của các loại bệnh hại. Tình hình bệnh hại trên dưa chuột được bón phân hữu cơ bã hạt hồ lô ba giảm 25-30% so với nhóm đối chứng. Các kích thích tố sinh trưởng trong phân bón hữu cơ cũng tăng cường sức đề kháng của cây, giúp cây chống lại các loại bệnh tốt hơn.

IV. Ảnh hưởng đến năng suất và kết quả áp dụng thực tế

Kết quả nghiên cứu 10 lần thu hoạch quả cho thấy phân hữu cơ bã hạt hồ lô ba tăng năng suất dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266) một cách đáng kể. Phân bón hữu cơ ảnh hưởng tích cực đến các yếu tố cấu thành năng suất như số quả, khối lượng quả bình quân và năng suất tổng. Cây được bón phân hữu cơ tối ưu có năng suất cao hơn 30-40% so với đối chứng. Chất lượng quả cũng được cải thiện với độ cứng tốt hơn, màu sắc đẹp hơn, tạo ra sản phẩm cạnh tranh cao trên thị trường. Áp dụng phân bón hữu cơ bã hạt hồ lô ba còn giảm chi phí sản xuất 15-20% và tạo ra nông sản an toàn cho người tiêu dùng.

4.1. Các yếu tố cấu thành năng suất

Phân hữu cơ bã hạt hồ lô ba cộng hưởng với các chất dinh dưỡng, kích thích sự phát triển của cơ quan sinh sản. Số quả trên cây tăng 25-35%, khối lượng quả bình quân tăng 15-20% khi bón phân bón hữu cơ ở liều lượng tối ưu. Năng suất tổng của cây có thể đạt 40-50 tấn/ha với điều kiện chăm sóc tốt, cao hơn nhiều so với phương pháp bón phân hóa học truyền thống.

4.2. Ý nghĩa ứng dụng thực tiễn và hiệu quả kinh tế

Việc sử dụng phân hữu cơ bã hạt hồ lô ba giúp nông dân tiết kiệm chi phí phân bón hóa học 15-20%, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái. Sản phẩm dưa chuột từ phân bón hữu cơ đạt tiêu chuẩn hữu cơ, bán với giá cao hơn 20-30% so với sản phẩm thông thường. Áp dụng công nghệ này tại địa phương Thanh Hóa mang lại lợi ích kinh tế cao, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.

28/12/2025
Nghiên cứu sản xuất phân hữu cơ từ bã thải hạt trigonella foenum graecum l và ảnh hưởng của phân hữu cơ đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống dưa chuột f1 xuân yến v0266 vụ xuân hè năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Ứ Á Ứ Ừ TRIGONELLA FOENUM-GRAECUM L. Ủ Á Ủ 66 Ụ È Ứ n ot o n n t n 7 năm Ứ Á Ứ Ừ TRIGONELLA FOENUM-GRAECUM L. Ủ Á Ủ 66 Ụ È Ứ t n un p n 6 - 2020 n v n n n n u n n t n 7 năm Quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp đã giúp tôi không những bổ sung kinh nghiệm mà còn cho tôi làm quen dần với điều kiện thực tế sản xuất. Đến nay, việc thực hiện đề tài đã cơ bản hoàn thành và thu được kết quả nhất định.

Có được thành công đó, trước hết tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban Giám hiệu trường Đại học Hồng Đức, ban Chủ nhiệm khoa Nông Lâm Ngư nghiệp, cùng các thầy cô giáo trong khoa đã truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt đề tài khóa luận của mình. Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên TS. Mai Thành Luân - người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi cũng xin cảm ơn các thầy, cô đã đồng hành và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu.

Tuy nhiên, do kiến thức và kỹ năng còn hạn chế nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý chân thành của các quý thầy cô và các bạn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thanh Hóa, tháng 07 năm 2020 n v n un i Ụ Ụ PHẦN I. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích, yêu cầu của đề tài.

Yêu cầu cần đạt .Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .Ý nghĩa khoa học .Ý nghĩa thực tiễn. T NG QU N T I LI U. Tổng quan về cây dưa chuột. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột trên thế giới và Việt Nam.

Đặc điểm thực vật học của cây dưa chuột. Yêu tố ngoại cảnh đối với sinh trưởng và phát triển của cây dưa chuột. Giới thiệu dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266). Tổng quan về phân bón hữu cơ.

Giới thiệu về phân bón hữu cơ. Tình hình sản xuất và tiêu thụ phân bón hữu cơ trên thế giới và Việt Nam. Đ I T NG, N I DUNG, PH NG PH P NGHI N C U. Đối tượng nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thí nghiệm ủ phân. Thí nghiệm đ ng ruộng.

Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu. TQ NGHI N C U V TH O LU N. Diễn biến của một số yếu tố ảnh hư ng đến quá trình ủ.

Diễn biến nhiệt độ đống ủ. nh hư ng của các loại phân bón hữu cơ đến sinh trư ng, phát tri n của giống dưa chuột F1 Xuân Yên (V0266). nh hưởng của các oại phân bón hữu cơ đến th i gian sinh trưởng của giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266). nh hưởng của các oại phân bón hữu cơ đến chiều cao thân chính giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266).

nh hưởng của các oại phân bón hữu cơ đến số á trên cây của giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266). nh hư ng của các loại phân bón hữu cơ đến tình hình bệnh hại trên giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266). nh hư ng của các loại phân bón hữu cơ đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266). 38 PHẦN V: T LU N V Đ NGH.

Sản xuất dưa chuột toàn thế giới giai đoạn 2010 – 2018. Sản xuất dưa chuột của 5 nước có sản lượng lớn nhất thế giới giai đoạn 2014 - 2018. Sản lượng dưa chuột và giá trị sản xuất theo giá thực tế Việt Nam giai đoạn 2005 - 2009. nh hư ng của các loại phân bón hữu cơ đến thời gian sinh trư ng của giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266).

nh hư ng của các loại phân bón hữu cơ đến chiều cao thân chính giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266). nh hư ng của các loại phân bón hữu cơ đến số lá trên thân chính của giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266). nh hư ng của các loại phân bón hữu cơ đến tình hình bệnh hại trên giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266). nh hư ng của các loại phân bón hữu cơ đến các yếu tố cấu thành năng suất và của giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266) 10 lần thu hoạch quả.

Diễn biến nhiệt độ đống ủ trong thùng xốp. Diễn biến độ sụt giảm đống ủ trong thùng xốp. Diễn biến nhiệt độ đống ủ tự nhiên. 29 v Ụ Á Ừ Ắ CT : Công thức ĐC : Đối chứng I, II, III : Các lần nhắc lại KCN : hu công nghiệp FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc N,P,K : Đạm, Lân, ali NNHC : Nông nghiệp hữu cơ IFOAM : Liên đoàn Quốc tế về phong trào nông nghiệp hữu cơ NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn VSV : Vi sinh vật vi ín ấp t ết ủ ềt Dưa chuột (Cucumis sativus L.), là loại cây trồng phổ biến trong họ bầu bí (Cucurbitaceae), được trồng lâu đời trên thế giới và tr thành thực phẩm của nhiều nước.

Những nước dẫn đầu về diện tích gieo trồng và năng suất là: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Ba Lan, Ai Cập và Tây Ban Nha. Giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266) là loại cây có giá trị kinh tế cao đang được trồng rất phổ biến nhiều vùng tại Việt Nam. Tại tỉnh Thanh Hóa, dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266) là một trong những loại cây trồng đang được quan tâm phổ biến nhân rộng do có lợi thế về thời gian sinh trư ng ngắn và giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, năng xuất của dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266) vẫn chưa cao do chế độ chăm sóc, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng còn nhiều hạn chế.

Phân bón hữu cơ cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cây trồng như: đạm, lân, kali, các nguyên tố trung, vi lượng, các kích thích tố sinh trư ng, vitamin. Gia tăng chất mùn cho đất, tăng khả năng giữ dinh dưỡng cho đất. Tăng cường hoạt động của vi sinh vật trong đất, tăng cường “Sức khỏe’ của đất. Bón phân hữu cơ giúp cải thiện và ổn định kết cấu của đất, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí.

Giúp đất thoát nước tốt, cải thiện tình trạng ngập úng, dư th a nước. Hạn chế đóng váng bề mặt, rửa trôi chất dinh dưỡng. Trên đất s t nặng, bón phân hữu cơ làm đất tơi xốp giúp rễ cây dễ phát tri n. Bên cạnh đó sử dụng phân bón hữu cơ còn góp phần phát tri n nền nông nghiệp hữu cơ.

Chính vì thế việc sử dụng phân bón hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp là việc làm rất cần thiết. Phân hữu cơ thường được sản xuất nhiều t các nguồn phế thải trong hoạt động sản xuất. Được sơ chế và xử lý t các nguồn hữu cơ rất tốt cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. Chất thải hữu cơ trong hoạt động sản xuất được thải ra không qua xử lý làm ô nhiễm môi trường và gây lãng phí về tài nguyên.

Nguồn rác thải hữu cơ trong hoạt động sản xuất hoàn toàn có th sử dụng làm phân hữu cơ cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. Tại Thanh Hóa nguồn bã thải này trong hoạt động sản xuất ngày càng tăng lên (VD: Công Ty TNHH hóa dược Vedic Fanxipang, tại Lô D, CN Lễ Môn, P.Quảng Hưng, TP.Thanh Hóa, đang sản 1 xuất khoảng 300 tấn năm tương đương với khoảng 5 tấn ngày). Nguồn bã thải này thường không được sử lý gây ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên. Nguồn bã thải này có giá trị dinh dưỡng rất cao, trong hạt methi có chứa prtein (26.2%), lipid không no (5,8 ), khoắng tố (3 ): sắt, canxi, photpho, k m, magie, kali, mangan, đồng, vitamin C, axit folic, riboflavin ,niacin, chất xơ (3 ) và đường (44,2).

Nên hoàn toàn có th sử dụng làm phân bón cho cây trồng. Trước thực trạng đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu sản xuất nguồn bã thải này trong sản xuất dưa chuột giúp cây sinh trư ng, phát tri n và đạt năng xuất cao là việc rất cần thiết hiện nay. Chính vì vậy, chúng tôi đề xuất tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sản xuất phân hữu cơ t thải h t Trigonella foenum- graecum L. và ảnh hưởng của phân hữu cơ n sinh t ưởng ph t t i n và năng suất của gi ng ưa chu t uân n 66 vụ uân Hè năm t i t ường Đ i Học Hồng Đức”.

Mục ích - Thử nghiệm xử lý nguồn bã thải hạt Trigonella foenum-graecum L. (hạt methi) thành phân bón hữu cơ. - Xác định ảnh hư ng của các loại phân bón hữu cơ đến sinh trư ng, phát tri n và năng suất của dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266). êu cầu cần t - Đề xuất được các biện pháp kyc thuật xử lý bã hạt Trigonella foenum- graecum L.

(hạt methi) thành phân bón hữu cơ. - Đánh giá được ảnh hư ng của các loại phân bón hữu cơ tới bệnh hại trên cây dưa chuột. - Đánh giá được ảnh hư ng của các loại phân bón hữu cơ đến sinh trư ng, phát tri n và năng suất của giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266). Ý nghĩa khoa học - Làm rõ cơ s khoa học, các kỹ thuật thực hiện trong quá trình ủ phân hữu cơ t nguồn bã thải.

2 - Làm rõ lý luận về sự ảnh hư ng của các loại phân bón hữu cơ được làm t nguồn bã thải hạt methi đến sinh trư ng, phát tri n và năng suất của giống dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266) làm cơ s khoa học cho việc hoàn thiện quy trình sản xuất dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266) theo hướng bền vững. Ý nghĩa thực tiễn ết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất phân bón hữu cơ t nguồn bã thải công nghiệp và sử dụng phân bón hữu cơ trong kỹ thuật sản xuất dưa chuột F1 Xuân Yến (V0266). 3 ổn qu n về y uột Dưa chuột có tên khoa học là Cucumis sativus L., là loại cây trồng phổ biến trong họ bầu bí (Cucurbitacea). Dưa chuột có nguồn gốc Ấn Độ giữa vịnh Bengal và dãy Hymalayas cách nay hơn 3000 năm và giống cây này được mang đi theo dọc theo phía Tây châu , Châu Phi và miền Nam Châu Âu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ