Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển loài thiết sam giả lá ngắn pseudotsuga brevifolia w c cheng l k fu 1975 tại huyện nguyên bình tỉnh cao bằng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển loài thiết sam giả lá ngắn tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nông lâm kết hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

62
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Điều kiện thực hiện đề tài

1.2. Điều kiện của bản thân

1.3. Điều kiện cơ sở nơi thực hiện đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

2.2. Vai trò của các nhân tố sinh thái đối với đời sống thực vật

2.2.1. Vai trò của nhiệt độ đối với đời sống thực vật

2.2.2. Vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật

2.2.3. Vai trò của nước đối với đời sống của thực vật

2.2.4. Vai trò của đất đối với đời sống thực vật

2.2.5. Vai trò của nhân tố không khí đối với đời sống thực vật

2.3. Một số dẫn liệu về loài Thiết sam giả lá ngắn

2.4. Những nghiên cứu trên thế giới

2.5. Những nghiên cứu ở trong nước

2.6. Tổng quan về khu vực nghiên cứu

2.6.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.6.2. Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Hiện trạng phân bố loài Thiết sam giả lá ngắn tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

3.3.2. Phân tích các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển loài Thiết sam giả lá ngắn

3.3.3. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn loài

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp luận nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Hiện trạng phân bố của loài

4.2. Hiện trạng phân bố loài Thiết sam giả lá ngắn

4.3. Cấu trúc tổ thành tầng cây cao

4.4. Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh

4.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển loài thiết sam giả lá ngắn

4.5.1. Ảnh hưởng của nhóm nhân tố địa lý – địa hình

4.5.2. Ảnh hưởng của nhóm nhân tố khí hậu – thủy văn

4.5.3. Ảnh hưởng của nhóm nhân tố đá mẹ - thổ nhưỡng

4.5.4. Ảnh hưởng của nhóm nhân tố khu hệ thực vật

4.6. Đề xuất một số giải pháp phát triển và bảo tồn

4.6.1. Giải pháp về kỹ thuật

4.6.2. Giải pháp về chính sách

4.6.3. Bảo vệ và khai thác hợp lý loài Thiết sam giả lá ngắn

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nhân tố sinh thái

Nghiên cứu tập trung vào các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Thiết sam giả lá ngắn tại Nguyên Bình, Cao Bằng. Các yếu tố như nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất và không khí được phân tích chi tiết. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và hô hấp của cây, trong khi ánh sáng điều chỉnh chu kỳ sống. Nước là yếu tố không thể thiếu cho sự phát triển, và đất cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết. Không khí, đặc biệt là gió, có vai trò trong việc phát tán hạt giống và duy trì cân bằng sinh thái.

1.1. Nhiệt độ

Nhiệt độ là nhân tố sinh thái quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và hô hấp của Thiết sam giả lá ngắn. Cây quang hợp tốt ở nhiệt độ từ 20°C đến 30°C. Nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao đều gây bất lợi. Ở nhiệt độ dưới 0°C, cây nhiệt đới ngừng quang hợp, trong khi nhiệt độ trên 40°C làm ngừng trệ hô hấp. Điều này cho thấy sự nhạy cảm của loài cây này với biến đổi khí hậu.

1.2. Ánh sáng

Ánh sáng là yếu tố điều chỉnh chu kỳ sống của Thiết sam giả lá ngắn. Cường độ ánh sáng khác nhau ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng. Quang hợp chỉ xảy ra ở phổ ánh sáng từ 380-780nm. Ánh sáng yếu hoặc quá mạnh đều có thể làm giảm hiệu suất quang hợp, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây.

II. Đặc điểm sinh thái của Thiết sam giả lá ngắn

Thiết sam giả lá ngắn là loài cây gỗ lớn, thường xanh, phân bố chủ yếu ở vùng núi đá vôi. Cây có thân thẳng, vỏ màu xám đen, lá đơn mọc cách vòng. Bộ rễ phát triển mạnh, giúp cây bám chặt vào đá và hút chất dinh dưỡng. Cây tái sinh có thân cong queo, rễ cọc dài. Loài này phân bố chủ yếu ở các tỉnh vùng Đông Bắc như Cao Bằng, Hà Giang, và Bắc Kạn.

2.1. Đặc điểm hình thái

Thiết sam giả lá ngắn có thân thẳng, vỏ màu xám đen với vết nứt dọc. Lá đơn, mọc cách vòng, mặt trên xanh thẫm, mặt dưới có sọc trắng. Nón cái rộng 2-3cm, cuống ngắn. Bộ rễ cọc dài, giúp cây bám chặt vào đá và hút chất dinh dưỡng.

2.2. Phân bố địa lý

Loài này phân bố chủ yếu ở vùng núi đá vôi của các tỉnh Cao Bằng, Hà Giang, và Bắc Kạn. Tại Nguyên Bình, Cao Bằng, cây mọc rải rác trong các khu rừng tự nhiên, thường ở độ cao trên 1000m.

III. Tác động sinh thái và bảo tồn

Nghiên cứu chỉ ra rằng Thiết sam giả lá ngắn đang đối mặt với nguy cơ suy thoái do khai thác quá mức và biến đổi môi trường. Các giải pháp bảo tồn bao gồm quản lý tài nguyên thiên nhiên, hạn chế khai thác, và nhân giống loài. Việc đánh giá tác động môi trường và thực hiện các biện pháp bảo vệ là cần thiết để duy trì sự tồn tại của loài này.

3.1. Nguy cơ suy thoái

Thiết sam giả lá ngắn đang bị đe dọa do khai thác gỗ quá mức và biến đổi môi trường. Sự thu hẹp diện tích rừng và khả năng tái sinh kém làm tăng nguy cơ tuyệt chủng. Loài này đã được đưa vào danh sách các loài nguy cấp cần bảo vệ.

3.2. Giải pháp bảo tồn

Các giải pháp bảo tồn bao gồm quản lý tài nguyên thiên nhiên, hạn chế khai thác, và nhân giống loài. Việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp và nâng cao nhận thức cộng đồng là cần thiết để bảo vệ Thiết sam giả lá ngắn.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thì sự suy giảm về đa dạng cũng đang diễn ra, đặc biệt là các loài cây quý hiếm có nhiều giá trị về mặt sinh thái cũng như kinh tế như loài Thiết sam giả lá ngắn (Pseudotsuga brevifovila W.Fu, 1975) họ Thông (Pinaceae) cũng đang đứng trước nguy cơ đó.Trong tiến trình phát triển tiếp theo đòi hỏi chúng ta có nhận thức và hành động đầy đủ hơn để đạt sự bền vững, trong đó có nhu cầu nghiên cứu và bảo tồn các loài đặc hữu, quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng và có nhiều giá trị không chỉ về sinh học, sinh thái môi trường, mà còn cho đời sống xã hội, trong đó có loài Thiết sam giả lá ngắn. Rừng là yếu tố cơ bản của môi trường, luôn giữ một vai trò quan trọng không gì thay thế được đối với việc phòng hộ, duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen, cung cấp nhiều loại lâm sản quý phục vụ nhu cầu cuộc sống của hàng triệu đồng bào miền núi… đáp ứng những nhu cầu cơ bản ngày càng cao của con người. Tuy nhiên, khi xã hội ngày càng phát triển, sự gia tăng dân số càng không thể thay thế được trong việc duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường, rừng càng ngày bị thu hẹp về diện tích, giảm sút về chất lượng. Nguyên nhân chủ yếu của mất rừng là sự can thiệp thiếu hiểu biết của con người.

Với đời sống khó khăn, nghèo đói thì con người đã tác động vào rừng một cách quá khả năng phục hồi của nó. Ngoài ra, cũng có những nguyên nhân liên quan tới tính không hợp lý của các kỹ thuật lâm sinh, hoặc những biện pháp về kinh tế xã hội thiếu khoa học đã làm gia tăng những tác động tiêu cực đến rừng. Ở Việt Nam, trong vòng 50 năm trở lại đây rừng đã bị tàn phá rất nhiều, diện tích rừng hiện nay chỉ còn khoảng 13,8 triệu ha rừng, phần lớn những khu rừng còn lại này tập trung ở những vùng núi cao. Với mọi nỗ lực trồng và bảo vệ rừng năm 2012 tỷ lệ che phủ rừng đạt 40,7%.

Tuy nước ta có nhiều loài động, thực vật và côn trùng rất phong phú và đa dạng nhưng hiên nay tình trạng xâm hại trái phép nguồn tài nguyên rừng đang diễn ra ngày càng phức tạp dẫn đến nhiều loài cây gỗ có giá trị cao hoặc quý hiếm, đặc hữu dần mất đi như Thiết sam giả lá ngắn n 2 (Pseudotsuga brevifovila W.Fu, 1975), Pơ Mu (Fokienia hodginsii), Du sam (Keteleeria evelyniana Master), Bách xanh (Calocedrus macrolepis Kurz ),…và thay vào đó là các loài cây ít giá trị. Đây là mối nguy hại lớn đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và bảo tồn loài Thiết sam giả lá ngắn nói riêng ở đây. Thiết sam giả lá ngắn đang đứng trước nguy cơ suy thoái mạnh, vùng phân bố tự nhiên bị thu hẹp nhanh chóng và một số cá thể trưởng thành của loài bị giảm sút nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do khai thác gỗ vì mục đích thương mại và xây dựng, làm đồ mỹ nghệ, điều kiện sống thay đổi, quần thể bị chia cắt, khả năng tái sinh kém. Thiết sam giả lá ngắn được đề nghị là loài bổ xung vào danh lục các loài quý hiếm và nguy cấp theo nghị định 32/NĐ-CP/2006 nghiêm cấm khai thác và sử dụng với mục đích thương mại.

Thuộc bậc VU theo sách đỏ Việt Nam 2007 và danh lục đỏ IUCN. Nếu không có những biện pháp bảo vệ và nhân rộng thì loài này sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng. Cho tới nay, mặc dù đã có một số nghiên cứu về loài cây này nhưng chỉ tập trung vào việc mô tả đặc điểm hình thái, sinh thái, những thông tin về khả năng tái sinh ngoài tự nhiên còn rất ít. Hiện nay, vẫn chưa có một nghiên cứu chi tiết về đặc tính sinh thái học nào có hệ thống về cây Thiết sam giả lá ngắn.

Vì vậy, cần có một nghiên cứu đầy đủ hơn ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến loài nghiên cứu là cần thiết, góp phần giải quyết các vấn đề đang đặt ra cho bảo tồn một loài quý hiếm, đặc hữu, có giá trị về nhiều mặt nhưng đang đứng trước nguy cơ bị xâm hại và tuyệt chủng. Với ý nghĩa đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài Thiết sam giả lá ngắn (Pseudotsuga brevifolia W.Fu, 1975) tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng”. Điều kiện thực hiện đề tài 1. Điều kiện của bản thân Là sinh viên chuyên ngành Nông lâm kết hợp – Khoa Lâm nghiệp với những kiến thức đã được học trên lớp và thực tiễn tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp này.

n 3 Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của cô giáo Phạm Thu Hà và thầy giáo Lê Văn Phúc – giảng viên Khoa Lâm nghiệp - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Bên cạnh đó, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của cơ quan chính quyền, người dân địa phương và bạn bè đồng nghiệp. Điều kiện cơ sở nơi thực hiện đề tài Huyện Nguyên Bình nằm ở phía Tây của tỉnh Cao Bằng, địa hình chủ yếu là núi đá vôi và núi đất, khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi. Vì vậy hệ thực vật ở đây rất đa dạng và phong phú.

Đặc biệt vùng này nằm trong khu vực phân bố của nhiều loài cây bản địa, quý hiếm. Mục đích Dựa trên cơ sở điều tra nghiên cứu các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài Thiết sam giả lá ngắn làm cơ sở cho việc đề xuất một số giải pháp quản lý và bảo tồn có hiệu quả. Mục tiêu - Xác định được các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài Thiết sam giả lá ngắn tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. - Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp nhằm bảo tồn loài thực vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng này tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học, vận dụng vào thực tế sản xuất. - Học tập, hiểu biết thêm về kinh nghiệm thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu. - Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài cụ thể.

Ý nghĩa thực tiễn - Biết được các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài Thiết sam giả lá ngắn tại địa phương nghiên cứu đề tài. - Biết được tầm quan trọng của cây, tầm quan trọng của công tác bảo tồn. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 2.

Vai trò của các nhân tố sinh thái đối với đời sống thực vật 2.1 Vai trò của nhiệt độ đối với đời sống thực vật Nhiệt độ là nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến hình thái giải phẫu, đến sinh lý và từng giai đoạn phát triển cá thể của thực vật. Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của thực vật, gồm quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước, sự hình thành và hoạt động của diệp lục. Cây quang hợp tốt ở nhiệt độ 20ºC đến 30ºC, quá thấp hay quá cao đều ảnh hưởng đến quá trình này. Ở nhiệt độ 0ºC cây nhiệt đới ngừng quang hợp vì diệp lục bị biến dạng, ở nhiệt độ từ 40ºC trở lên sự hô hấp bị ngừng trệ.

Các cây ôn đới có khả năng hoạt động trong điều kiện nhiệt độ thấp dưới 0ºC, ở một số loài tùng, bách, mầm cây vẫn hô hấp khi nhiệt độ xuống đến âm 20ºC. Khi nhiệt độ không khí càng cao, độ ẩm không khí càng xa độ ẩm bão hòa, cây thoát hơi nước càng nhiều. Trong ngày nắng, sự thoát hơi nước tăng dần từ sáng sớm đến gần trưa, sau đó giảm dần cho đến chiều. Khi nhiệt độ thấp, độ nhớt của chất nguyên sinh tăng lên, áp suất thẩm thấu giảm, rễ hút nước khó khăn, không đủ cho cây, cây phản xạ lại bằng cách rụng lá [8].

Vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật Ánh sáng có vai trò quan trọng đối với cơ thể sống, là nguồn cung cấp năng lượng cho toàn bộ sự sống, thông qua quang hợp của thực vật; nó điều khiển chu kỳ sống của thực vật. Ánh sáng vừa là yếu tố điều chỉnh vừa là yếu tố giới hạn đối với đời sống sinh vật (nhất là đối với thực vật). Nó có ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn bộ đời sống của cây (từ khi hạt nảy mầm đến khi ra hoa, đậu quả). Quang hợp của thực vật chỉ xuất hiện ở phổ ánh sáng mà mắt thường có thể nhìn thấy được với các bước sóng từ 380-780n.

Cường độ ánh sáng khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau tới thực vật. Ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình sinh trưởng của thực vật mang tính chất rất phức tạp, nó liên quan tới rất nhiều yếu tố ngoại cảnh [8]. Vai trò của nước đối với đời sống của thực vật Nước có vai trò quan trọng trong đời sống sinh vật, là thành phần không thể thiếu được của các cơ thể sống. Nước là nguyên liệu cho cây quang hợp; là phương tiện vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật, là môi trường cho các phản ứng sinh hóa diễn ra trong tế bào của cơ thể sống; nó tham gia vào quá trình trao đổi chất, trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể.

Nước có vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống và trong sinh sản của sinh vật: thụ tinh, phát tán bào tử, hạt, quả. Nước chiếm tới 80-95% khối lượng của các mô sinh trưởng, chỉ cần giảm sút một ít hàm lượng nước trong tế bào đã làm giảm các chức năng sinh lý của cơ thể [8]. Vai trò của đất đối với đời sống thực vật Đất không chỉ là “yếu tố” của môi trường mà còn là sản phẩm hoạt động sống của sinh giới; đất là kết quả tổng hợp của các tác động khí hậu và sinh vật, đặc biệt là thực vật trên vật liệu gốc. Trước hết cấu trúc của đất ảnh hưởng tới quá trình nảy mầm của hạt.

Những hạt nhỏ và nhẹ thường nảy mầm nhanh hơn trong đất nhỏ, do hạt nhỏ dễ tiếp xúc với các thành phần đất mịn tốt hơn. Đất vừa là giá thể cho cây đứng vững, vừa cung cấp nước và các chất khoáng cần thiết cho cây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến thiết sam giả lá ngắn tại Nguyên Bình, Cao Bằng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố sinh thái tác động đến sự phát triển của loài thiết sam giả lá ngắn. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về môi trường sống của loài cây này mà còn chỉ ra những biện pháp bảo tồn cần thiết để duy trì sự đa dạng sinh học tại khu vực. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức các yếu tố như khí hậu, đất đai và sự cạnh tranh giữa các loài thực vật ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của thiết sam giả lá ngắn.

Để mở rộng kiến thức về các loài thực vật và các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu cấu trúc quần thể thiết sam giả lá ngắn tại khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, Bắc Kạn, nơi cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc quần thể của loài này. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài bảy lá một hoa Paris polyphylla tại VQG Ba Bể, Bắc Kạn cũng sẽ giúp bạn hiểu thêm về các loài thực vật quý hiếm và các yếu tố sinh thái liên quan. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu bảo tồn loài lan một lá Nervilia fordii tại Vườn Quốc gia Cát Bà, Hải Phòng sẽ mang đến cái nhìn về các biện pháp bảo tồn cho các loài thực vật đang gặp nguy hiểm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sinh thái học và bảo tồn thực vật.