CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về sản phẩm xanh 1.1 Khái niệm về sản phẩm xanh Sản phẩm xanh (sản phẩm sinh thái hay sản phẩm thân thiện với môi trường) được nhiều nhà nghiên cứu xây dựng định nghĩa, tuy nhiên đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất. Terra Choice (2010) định nghĩa sản phẩm xanh là sản phẩm cung cấp một lợi ích môi trường, Shamdasamin & cộng sự (1993) định nghĩa sản phẩm xanh là sản phẩm không gây ô nhiễm cho Trái đất hoặc tổn hại tài nguyên thiên nhiên và có thể tái chế, bảo tồn. Elkington&Makower (1988) và Wasik (1996) cho rằng một sản phẩm có chất liệu hoặc bao bì ít tác động tới môi trường cũng có thể được xem là một sản phẩm xanh. Trong khuôn khổ nghiên cứu này, sản phẩm xanh được xem xét là các sản phẩm ngăn chặn, giảm, hạn chế hoặc cải thiện ảnh hưởng tới môi trường nước, không khí và đất và các sản phẩm không gây hại hoặc tốt cho sức khỏe cộng đồng.
Nói về sản phẩm xanh, Nhật Bản là đất nước có rất nhiều sản phẩm thân thiện với môi trường nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng xanh. Ví dụ: Công ty Chikuma & Co.Ltd đã cung cấp cho thị trường tiêu dùng thân thiện một loại vải may đồng phục văn phòng chứa tối thiểu 55% nhựa polyester tái chế từ chai nước uống làm từ nhựa PET. Loại vải này giúp tiết kiệm tài nguyên dầu mỏ và đưa các chai nhựa PET đã qua sử dụng sang một hướng sử dụng khác tốt hơn. Hãng Philip đang tạo ra dòng sản phẩm xanh, đem đến cho khách hàng một lợi thế môi trường được cải thiện theo nghĩa tiêu thụ năng lượng, bao bì, chất độc hại, trọng lượng, tái chế, có độ tin cậy cao hơn về tuổi thọ sản phẩm.2 Đặc điểm sản phẩm xanh Các sản phẩm hàng hóa mang nhãn hiệu chứng nhận “Xanh & sạch” phải đảm bảo các đặc tính, chất lượng như sau: 1.
Đặc tính “an toàn”: Đảm bảo thực hiện đúng quy trình sản xuất thực phẩm an toàn, bao gồm các quy trình do Nhà nước, tổ chức quốc tế ban hành hoặc cộng đồng thừa nhận. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Minh Tâm 2. Đặc tính “trách nhiệm”: Đảm bảo thực hiện đầy đủ các thông số, kích thước, vị trí, cảnh báo, lưu ý… khi ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói theo quy định.
Đặc tính “nghĩa vụ”: Đảm bảo việc phát hành hóa đơn bán hàng, có đầy đủ thông tin theo quy định. Đặc tính “cộng đồng”: Đảm bảo có và thực thi Quy trình giải quyết, tôn trọng vai trò của bên thứ ba và các biện pháp khắc phục hậu quả khi bị người tiêu dùng khiếu nại về chất lượng sản phẩm, dịch vụ theo quy định. Đặc tính “minh bạch”: Đảm bảo công bố rõ trên trang tin điện tử tên, số điện thoại người chịu trách nhiệm chính; đặc tính, cảnh báo về hàng hóa dịch vụ mình cung cấp cũng như tiêu chuẩn áp dụng theo quy định. Đặc tính “bền vững”: Đảm bảo việc thực hiện các hoạt động cần thiết nhằm bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động đối với môi trường, bao gồm việc lựa chọn nguyên vật liệu, áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường, có biện pháp xử lý chất thải phù hợp và tiên tiến.
Trong đề tài này tập trung nghiên cứu về các sản phẩm xanh tại các siêu thị. Tuy tại các siêu thị trên địa bàn TP Huế số lượng mặt hàng mang nhãn hiệu xanh hay các sản phẩm thân thiện với môi trường rất hạn chế nhưng các chương trình, chiến dịch về tiêu dùng xanh được diễn ra thường xuyên với mục đích tăng nhận thức về bảo vệ môi trường đối với khách hàng, ngoài các sản phẩm mang nhãn hiệu xanh hay có nguồn gốc bảo vệ môi trường các siêu thị còn tập trung đẩy mạnh các sản phẩm của các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác môi trường. Ví dụ như các sản phẩm của P&G, Unilever, hay các mặt hàng đồ dùng như quạt máy cao cấp Asiavin, máy sấy tóc Daewoo, nồi cơm điện Supor, nồi cơm điện nắp liền Kangaroo, bình nước Lock&Lock,. Các sản phẩm xanh tại các siêu thị phải kể đến các sản phẩm sau: SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Ngô Minh Tâm Bảng 1.2 : Các sản phẩm xanh tại các siêu thị trên địa bàn TP Huế Chủng loại Mặt hàng cụ thể Nhóm sản phẩm đạt tiêu chuẩn Thịt gia cầm, thịt heo, rau củ quả, VietGAP trứng Sản phầm thực phẩm công Sữa tươi Vinamilk Oganic, gạo nghệ sạch Siêu thị Các mặc hàng gia đình như nồi Coopmart Đồ dùng, gia dụng cơm điện, quạt máy, ấm đun nước Huế được dán nhãn xanh năng lượng Sản phẩm may mặc Áo sơ mi Novelty được dệt từ tre Túi môi trường vải Canvas, Túi Túi thân thiện với môi trường nilon thân thiện với môi trường Các loại túi rác phân hủy sinh học Sản phầm thực phẩm công Sữa tươi Vinamilk Oganic, gạo nghiệp sạch Big C Huế Túi Lohas, túi nhựa “xanh” Bag Túi thân thiện với môi trường for Life Túi rác phân hủy sinh học Đồ dùng Sản phẩm tiết kiệm điện năng Nông sản sạch từ nông trại Thực phẩm tươi sống VinEco Sữa tươi Vinamilk Oganic, gạo Thực phẩm công nghệ Vinmart sạch VinEco,. Huế Các mặc hàng gia đình như tivi, điều hòa, nồi cơm điện, quạt máy, Đồ dùng, gia dụng ấm đun nước, tủ lạnh,. được dán nhãn xanh năng lượng Túi sinh thái ECo Túi thân thiện với môi trường Túi rác phân hủy sinh học ( Nguồn: Website các siêu thị trên địa bàn TP Huế ) SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Minh Tâm 1.3 Nhãn sinh thái/nhãn xanh Nhãn sinh thái (hay còn gọi là nhãn xanh, nhãn môi trường) có thể được hiểu là các nhãn mác của sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng về sự thân thiện với môi trường hơn so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại; đây là sự công bố bằng lời hoặc ký hiệu hay sơ đồ nhằm chỉ rõ các thuộc tính môi trường của sản phẩm và dịch vụ, trong đó xác định lợi ích tổng thể về môi trường của một sản phẩm hoặc dịch vụ trong một phạm vi cụ thể.
Ví dụ, theo thống kê của các doanh nghiệp, Trung Quốc hiện nay có hơn 500 sản phẩm được gắn nhãn xanh. Dựa vào chức năng bảo vệ môi trường, các sản phẩm này được chia làm 6 loại: Các sản phẩm có thể giúp Trung Quốc đáp ứng được cam kết tại hội nghị quốc tế về bảo vệ môi trường (Hội nghị bảo về tầng Ozone - Montreal Protocol on Substances That Deplete the Ozone Layer), các sản phẩm có thể tái sử dụng, các sản phẩm không hoặc ít gây hại môi trường, các sản phẩm cải thiện môi trường trong các căn hộ, sản phẩm tốt 14 hoặc không gây hại cho sức khỏe, các sản phẩm có thể tăng cường hiệu quả các nguồn lực và năng lượng như bóng đèn, máy tính, tủ lạnh, điều hòa… (China.cn 12 tháng 9, 2007).4 Người tiêu dùng xanh Người tiêu dùng xanh theo Webster (1975), là người tiêu dùng có ý thức môi trường và họ sẽ cân nhắc những hậu quả về môi trường trong tiêu dùng cá nhân của mình. Hoặc họ là những người cố gắng tận dụng sức mua của mình để mang lại cải thiện môi trường ( Follows & Jobber, 2000). Viện quốc tế về phát triển bền vững, trong cuốn hướng dẫn toàn cầu - International Institute for Sustainable Development: A global guide (2013) về đối tượng có nhiều khả năng là khách hàng của sản phẩm xanh, có ý định mạnh đối với việc tiêu thụ sản phẩm xanh: - Nhóm phản hồi tích cực nhất đối với tiêu dùng xanh thường là những người đã trưởng thành đặc biệt là những người đã có gia đình và có con.
Phụ nữ cũng thường là nhóm khách hàng chủ đạo của sản phẩm xanh vì họ thường đóng vai trò mua sắm thay cho đàn ông. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Minh Tâm - Các khách hàng tiêu dùng sản phẩm xanh cũng thường là những người có thu thập cao. - Về cơ bản những người tiêu dùng xanh thường là người có tri thức và đề cao giá trị sống, họ hiểu các chứng cứ có thể hỗ trợ cho các khiếu nại về môi trường.2 Ý định và hành vi mua xanh của người tiêu dùng 1.1 Ý định mua của người tiêu dùng Ý định mua hàng là giai đoạn đầu của quá trình mua sắm và là hệ quả của quá trình nhận thức nhu cầu, tìm kiếm và phân tích các thông tin về sản phẩm và dịch vụ có thể đáp ứng nhu cầu trước khi đưa ra quyết định mua sắm sử dụng sản phẩm dịch vụ.
Theo Yangil Park, Jengchung V.Chen (2007), người tiêu dùng sẽ ra quyết định mua sắm sau khi đánh giá chi tiết các yếu tố quan trọng đối với họ. Hsu (1987) chỉ ra rằng, ý định mua hàng liên quan trực tiếp tới một hành vi trao đổi nhất định được tạo ra sau khi khách hàng có những đánh giá tổng quan về sản phẩm. Nó là một phản ứng mang tính nhận thức xuất phát từ thái độ của một người nào đó đối với một đối tượng. Như vậy, ý định mua hàng sẽ được hình thành từ những đánh giá của người tiêu dùng đối với sản phẩm hoặc thái độ của họ đối với một thương hiệu kết hợp với các yếu tố kích thích bên ngoài.
Ý định mua hàng của người tiêu dùng rất phức tạp, thông thường ý định mua có liên quan chặt chẽ tới hành vi mua, thái độ cũng như nhận thức của họ. Ngoài ra, người mua hàng còn có thể bị ảnh hưởng bởi sự chi phối từ các yếu tố kích thích của môi trường bên trong và bên ngoài trong quá trình mua. Hành vi của họ thông thường được dẫn dắt bởi những yếu tố tâm sinh lý, từ đó kích thích nhu cầu của họ dẫn đến hành vi mua hàng để đáp ứng những nhu cầu đó (Kim và Jin, 2001). Theo Philip Kotler và cộng sự (2001) đã biện luận rằng, trong giai đoạn đánh giá phương án mua, người tiêu dùng cho điểm các thương hiệu khác nhau và hình thành nên ý định mua.
Nhìn chung, quyết định của người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm của thương hiệu mà họ ưa chuộng nhất. Tuy nhiên có hai yếu tố có thể cản trở ý định mua thành hành vi mua là thái độ của những người xung quanh và các tình huống không mong đợi.