Luận án tiến sĩ về nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang giai đoạn 1930-1945

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phóng sự việt nam 1930 1945 qua tam lang vũ trọng phụng và ngô tất tố, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

CNDVBC & CNDVLS

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2004

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu

0.3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

0.3.1. Mục đích nghiên cứu

0.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

0.5.1. Cơ sở lý luận

0.5.2. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Đóng góp của luận văn

0.7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: NHÂN CÁCH VÀ NHÂN CÁCH SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG

1.1. Khái niệm nhân cách

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHÂN CÁCH SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ XÂY DỰNG NHÂN CÁCH SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang 1930 1945

Nghiên cứu nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang trong giai đoạn 1930-1945 là một chủ đề quan trọng, phản ánh sự phát triển của giáo dục và văn hóa trong thời kỳ Pháp thuộc. Thời kỳ này, nhân cách sinh viên không chỉ bị ảnh hưởng bởi giáo dục mà còn bởi các yếu tố xã hội, chính trị và văn hóa. Việc tìm hiểu nhân cách sinh viên trong bối cảnh lịch sử này giúp hiểu rõ hơn về sự hình thành và phát triển của thế hệ giáo viên tương lai.

1.1. Khái niệm nhân cách sinh viên trong bối cảnh lịch sử

Nhân cách sinh viên được định nghĩa là tổng hòa các phẩm chất, đặc điểm tâm lý và xã hội của cá nhân. Trong bối cảnh Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang, nhân cách sinh viên không chỉ phản ánh sự phát triển cá nhân mà còn là sự kết hợp giữa các yếu tố văn hóa, giáo dục và xã hội trong thời kỳ 1930-1945.

1.2. Vai trò của Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang trong giáo dục nhân cách

Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách sinh viên. Trường không chỉ cung cấp kiến thức chuyên môn mà còn chú trọng đến giáo dục đạo đức, lối sống và tư tưởng chính trị cho sinh viên, nhằm tạo ra những giáo viên có nhân cách tốt.

II. Thực trạng nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang 1930 1945

Thực trạng nhân cách sinh viên trong giai đoạn này cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Một bộ phận sinh viên thiếu quan tâm đến các vấn đề xã hội, động cơ học tập không rõ ràng. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và sự phát triển của xã hội. Việc phân tích thực trạng này giúp nhận diện những thách thức trong giáo dục nhân cách.

2.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến nhân cách sinh viên

Nhiều yếu tố tác động đến nhân cách sinh viên như môi trường gia đình, sự ảnh hưởng của bạn bè, và các chính sách giáo dục của nhà nước. Những yếu tố này có thể tạo ra những động lực tích cực hoặc tiêu cực đối với sự phát triển nhân cách của sinh viên.

2.2. Biểu hiện của nhân cách sinh viên trong học tập và rèn luyện

Biểu hiện của nhân cách sinh viên trong học tập và rèn luyện thể hiện qua thái độ học tập, sự chăm chỉ và tinh thần trách nhiệm. Tuy nhiên, một số sinh viên vẫn còn thiếu động lực và không chú trọng đến việc rèn luyện nhân cách, dẫn đến những hệ lụy trong quá trình học tập.

III. Phương pháp xây dựng nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang

Để xây dựng nhân cách sinh viên hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp giáo dục toàn diện. Các phương pháp này không chỉ tập trung vào kiến thức mà còn chú trọng đến phát triển kỹ năng sống, tư duy phản biện và khả năng làm việc nhóm. Việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp sinh viên phát triển toàn diện hơn.

3.1. Phương pháp giáo dục tích cực trong xây dựng nhân cách

Giáo dục tích cực là phương pháp hiệu quả trong việc xây dựng nhân cách sinh viên. Phương pháp này khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động ngoại khóa, giúp họ phát triển kỹ năng xã hội và tư duy độc lập.

3.2. Vai trò của giáo viên trong việc hình thành nhân cách sinh viên

Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách sinh viên. Họ không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người hướng dẫn, định hướng và tạo động lực cho sinh viên trong quá trình học tập và rèn luyện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về nhân cách sinh viên

Kết quả nghiên cứu về nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang cho thấy sự cần thiết phải cải thiện chất lượng giáo dục nhân cách. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể giúp các nhà quản lý giáo dục đưa ra các chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nhân cách sinh viên.

4.1. Các chương trình giáo dục nhân cách hiệu quả

Các chương trình giáo dục nhân cách hiệu quả cần được thiết kế để phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của sinh viên. Những chương trình này nên bao gồm các hoạt động ngoại khóa, các buổi hội thảo và các khóa học kỹ năng sống.

4.2. Đánh giá kết quả giáo dục nhân cách sinh viên

Đánh giá kết quả giáo dục nhân cách sinh viên là một phần quan trọng trong quá trình cải thiện chất lượng giáo dục. Việc đánh giá này giúp nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu trong chương trình giáo dục, từ đó có những điều chỉnh phù hợp.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho nghiên cứu nhân cách sinh viên

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc xây dựng nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang là một nhiệm vụ quan trọng. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng giáo dục, phát triển các chương trình giáo dục nhân cách và nâng cao vai trò của giáo viên trong quá trình này.

5.1. Tầm quan trọng của giáo dục nhân cách trong bối cảnh hiện nay

Giáo dục nhân cách ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh xã hội hiện nay. Việc xây dựng nhân cách tốt cho sinh viên không chỉ giúp họ phát triển cá nhân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.

5.2. Định hướng nghiên cứu nhân cách sinh viên trong tương lai

Nghiên cứu nhân cách sinh viên cần được tiếp tục mở rộng và cập nhật theo các xu hướng mới trong giáo dục. Các nghiên cứu này sẽ giúp cung cấp những thông tin quý giá cho việc cải thiện chất lượng giáo dục và phát triển nhân cách sinh viên.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ phóng sự việt nam 1930 1945 qua tam lang vũ trọng phụng và ngô tất tố

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 N H Â N CÁC H VÀ NHÂN CÁCH SINH VIÊN TR Ư ỜN G CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TR ANG 1. K hái niệm nhân cách N hân cách là một trong những vấn đề phức tạp, là đối tượng nghiên cứu của nhiều khoa học khác nhau như triết học, tâm lí học, giáo dục học, xã hội học, vặn hoá học. Từ những cách tiếp cận khác nhau đã hình thành nên rất nhiều quan niệm khác nhau về nhân cách. Có thể nói, có tới hàns trăm định nghĩa về nhân cách.

Tư tưởnơ về nhân cách đã xuất hiện từ Arixtôt (384 - 322 TCN) - nhà triết học cổ đại Hy Lạp. ô n g cho rằng con người là "Sinh vật chính trị" (Joon poltikon). ở đây, bước đầu Arixtôt đã cho thấy được vai trò tác độns của xã hội, của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển của con người như là một nhân cách. Tuy nhiên, đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

lần đầu tiên, hai nhà tâm lí học người Đức Dilthev và Spranger mới đưa ra khái niệm nhàn cách. Theo hai ông, nhân cách là cái "mặt nạ" có tính chất xã hội của cái tôi bên trong; khi nào cái "mật nạ" đó trùng với cái tôi thì nhân cách phát triển chín muồi. T hế thì, bản chất nhân cách là sì? Trong từ điển tiếng Việt, từ nhân cách được hiểu là. phẩm chất của con người [48, tr.

Trong “Đại từ điển tiếng V iệ t” (Nguyễn Như Ý - Chủ biên), nhấn cách được hiểu là “tư cách và phẩm chất, đạo đức con người”. Trong từ điển tâm lý (N suyễn Khắc Viện - Chủ biên), nhân cách là “Tổng hoà tất cả những gì hợp thành m ột con người, một cá nhân với bản sắc và cá tính rõ nét: Đ ặc điểm thể chất, tài năn2, phons cách, ý chí đạo đức, vai trò xã hội. Và là m ột cá nhàn có ý thức về bản thân, đã tự khẳng định được, giữ được phần nào 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tính nhất quán trong m ọi hành vi ” [65, tr. Trong định nghĩa này, nhân cách như là cấu trúc tổng hoà nhiều yếu tố: thể chất, đạo đức, tài năng, chí hướna.

M ặc dù đây là định nghĩa tương đối toàn diện về nhàn cách, nhưng vẫn mang tính chất khái niệm về các đặc điểm tâm lý của cá nhân. Để làm rõ khái niệm này, trước hết chúng ta điểm qua một số quan điểm về nhân cách. Quan điểm cho bản chất nhản cách là thuộc tính sinh vật, hay nói cách khác là sinh vật hoá bản chất nhàn cách. Nhân cách được coi là bản năn? tình dục (S.

Feud), là đặc đicm của hình thể (Krestchm er), siêu đẳnơ, bù trừ (A.Adler) vô thức tập thể (Kaal Jung), là các kiểu hoạt động thần kinh cấp cao của người (m ột số nhà tâm lí học quá sùng bái học thuyết Pavlov). Thực chất của các quan điểm trên dù hình thức biểu hiện ở mỗi người có khác nhau nhưng đểu sinh vật hoá bản chất nhãn cách, đều mang quan điểm duy tâm siêu hình. Bản chất nhân cách là nhân ÚIÌỈÌ con người (trườns phái nhàn văn mà đại diện là: C. N hữns ne ười ở trườns phái nàv đều quan tâm đến giá trị tiềm năng bẩm sinh của con người, đến những đặc tính riênơ của mỗi người, những kinh nshiêm của con người.

M asloerv cho rằng tính xã hội nằm trong bản năng con nsười. N hữns nhu cầu như siao tiếp, tình vêu, lòng kính trọng đều có tính chất bản nãns. đặc trưng cho giống người. N hàn cách là động cơ tự động điều hành (G.Allport), là nhu cầu (A.M urray), là tươne tác xã hội (G.M erd), là lo lắng (K.

Những quan điểm này đều đề cao tính chất tự nhiên sinh vật của con người, phủ nhận bản chất xã hội của nhân cách, do đó cũng rơi vào chủ nghĩa duy tâm. Nhân cách được hiếu như là toàn bộ mối quan hệ x ã hội của cá nhân (Lucien Seve. Zeigam ite, Ogorodnikov). Trong thực tế của đời số n s m ột số 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com người lấy quan điểm xã hội của mỗi cá nhân (gia đình, nhà trườne, cơ quan công tác, nghề nghiệp, bạn bè) làm chuẩn để đánh giá nhân cách, v ề thực chất của quan điểm này là xã hội hoá nhân cách một cách giản đơn.

Nhân cách được hiểu đồng nghĩa với khái niệm con người.Platonov cho rằng nhân cách là con người có ý thức, nhân cách là con người có lí trí, có ngôn ngữ, lao động. Loại quan điểm này nói về cái chung, cái đặc trưng nhất của con người m à không chú ý đến cái đặc thù cái riêng của nhân cách. Nhân cách được hiểu như ỉ à cá nhân con người với tư cách là chủ th ể của mối quan hệ và hoạt động có ỷ thức. Hiện nay quan điểm này được đa số các nhà tâm lí học xã hội chấp nhận; họ coi nhân cách là cá nhân, là cá thể so với tập thể, là hạt của nhân xã hội.

Nhân cách được hiểu như !à các ĨÌIUỘC tính nào đó tạo nên bản chất nhân cách như các thuộc tính ổn định, các thuộc tính sinh vật hoặc thuộc tính xã hội.Bueva cho rằng nhân cách là con người với toàn bộ những phẩm chất xã hội của nó; nhân cách là toàn bộ những đặc tính và những qui luật cá nhân (H.Phorvec), là tổns số những đặc điểm cá nhân con người m à k h ô n s người nào có (E.Hollander), là tâm thế (D. Unadze), là thái độ (V.M iaxisev), là phương thức tồn tại của con người trong xã hội với điều kiện lịch sử cụ thể (L. Những quan điểm này chỉ chú ý đến đặc điểm chung nhất của nhân cách, hoặc chỉ chú ý đến các đơn nhất trong nhân cách. Đó cũng chưa thè hiện tính chất toàn diện trong định nghĩa nhân cách.

Nhân cách được hiểu như cciu trúc hệ thống tâm lí của cá nhân. Trong hàng chục năm trở lại đây nhiều nhà tâm lí học đều có xu hướng hiểu nhân cách như là cấu trúc, hệ thống tàm lí. N hân cách là cấu tạo tâm lí mới được hình thành trong mối quan hệ sốn? của cá nhân do kết quả hoạt động cải tạo cứa con người đó (A .Leonchiev) Vói 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quan niệm bản chất nhân cách là một hệ thống tổ chức, K .O buchow xki định n sh ĩa nhân cách như sau: "Nhân cách là sự tổ chức những thuộc tính tâm lí của con người có tính chất điều kiện lịch sử xã hội, ý nghĩa của nó cho phép giải thích và dự đoán hành động cơ bản của con người". M ặc dù có những cố gắng để làm rõ về cấu trúc nhân cách (thành phần cấu trúc, sự phối hợp giữa các thành phần đó, thứ bậc của thành phần, v.) nhưng nói chung họ đã quy nhân cách về tàm lý học, là biểu hiện ''thứ chủ nghĩa duy vật y h ọc” trong quan niệm nhàn cách m à Lucien Seve đã phê phán [6, tr.

Nhìn chuns, có nhiểu quan niệm và định nghĩa về nhàn cách. Các nhà n sh iên cứu thuộc • các lĩnh vưc • khoa học • khác nhau đều đinh • nghĩa c nhân cách từ sóc độ này hay sóc độ khác. Các định nshĩa có những ơiá trị nhất định về m ặt khoa học. Tuv nhiên, mỗi định nghĩa chỉ phản ánh được m ột khía cạnh nào đó của nhân cách.

Dưới góc độ xã hội học, nhàn cách được xem như là những nhân vật, những cá nhàn có vai trò nhất định tronii xã hội. Dưới sóc đỏ tàm lý hoc, nhàn cách một cấu trúc tàm lý. nhữns thuộc tính tâm lý hay bộ mặt tâm K của cú iihân. Dưới góc độ 2Ĩá trị học.

nhàn cách là mối quan hệ giữa siá trị của chủ thể với giá trị của nhóm, của cộne đồng xã hội và của nhân loại. Dưới góc độ đạo đức học. nhàn cách là những phẩm chất đạo đức của cá nhân, như tính trune thực, dũng c:un. vị tha, nhàn hàu, cần c ù.

Để có một khái niệm nhân cách toàn diện phải xuất phát từ nhữns quan điểm của chủ nshĩa M ác về bản chất con người. Triết học M ác ra đời đánh dấu bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử tư tưởng của nhàn loại. Theo đánh giá của V. triết học M ác đã khắc phục nhữns thiếu sót lớn nhất của lich sử triết học.

Chủ nshĩa duy tàm "không thấy được" điểm xuất phát từ hiện thực khách quan, chủ nghĩa duy vật siêu hình ''không thấy được" vai trò tích cực của chủ thể con người. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Con người, theo quan điểm m ác-xít, đó là m ột thể thốns nhất của cái sinh vật và cái xã hội. Bản chất con người là bản chất xã hội của nhân cách.M ác nói: "Trong tính hiện thực của nó, bán chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội'' [34, t r. Con người là một thực thể m ang quan hệ xã hội, đồng thời là chủ thể của những quan hệ xã hội đó.

Con nsười với tư cách là sản phẩm của tự nhiên, là sự phát triển tiếp tục của giói tự nhiên; mặt khác, con người là một thực thể xã hội được tách ra như m ột lực lượng đối ỉập với giới tự nhiên. Sự tác đ ộns qua lại giữa cái sinh học và cái xã hội trong con nơười tạo thành bản chất người. Nói một cách cụ thể hem, con người, một m ặt là sản phẩm của lịch sử, m ặt khác là chủ thể sáng tạo ra chính lịch sử đó do sự cộng sinh của các quy luật sinh vật học - tâm lý - ý thức và sự hoạt độns của các quy luật xã hội tác độne đến con người. Trên bình diện tâm lý học, phương diện tự nhiên, cái sinh học của con nsười là nơi phát sinh và chứa đự ns rất nhiều nhu cầu.

Những nhu cầu đó bị ch ế ước bởi khá nãns xã hội tronơ việc thoả mãn chúng. Thông thường thì nhu cầu cá nhân muốn vượt ra ngoài khuôn khổ xã hội. Sự chế ước lẫn nhau giữa những phươns diện tự nhiên và xã hội tạo thành cuộc sốns nội tâm của mỗi con nsười. Đó là hạt nhân hình thành nhàn cách ở mỗi con người.

Dựa trên quan điểm duy vật về lịch sử. tâm lý học xem sư hình thành và phát triển nhân cách như một quá trình vận động. Khi sinh ra con người chưa phải là một nhân cách. N han cách được hình thành, phát triển trons cuộc sốns con nsười.

Khi ý thức phát triển đến một mức độ nhất định, nhân cách mới bắt đầu hình thành, phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ