Chương 1 - Gia tri mau (Value): Giá tri mau biểu thi mức độ ánh sáng hoặc tối của một màu cụ thể, xác định độ chênh lệch giữa độ sáng và độ tối. Khi gia tri mau tăng, mau sé trở nên sáng hon, và ngược lại, khi gia tri màu giảm, mau sẽ trở nên tối hơn. Đây là yếu tố then chốt trong việc tạo ra sự tương phản và sâu sắc trong hình ảnh. Thông qua việc áp dụng các mức độ giá tri màu khác nhau, người thiết kế có thé tạo ra các vùng màu sáng tối đậm và các khu vực ánh sáng sáng rực, giúp phân chia không gian và tạo nên cảm giác sâu rõ ràng trong thiệt kê.
Value The degree of lightness or darkness of a hue light midtones dark Hinh 1.5: M6 ta cac gia tri value (Nguôn: simpleartips.com) - Độ bão hoa mau (Saturation): Độ bão hoa mau dé cap đến mức độ tinh khiết hay độ đậm của màu sắc. Nó xác định mức độ màu sắc gốc của một màu sắc. Khi độ bão hòa màu cao, màu sắc trở nên tươi sáng và đậm, trong khi khi độ bão hòa mảu thấp, màu sắc trở nên nhợt nhạt và mờ. Độ bão hòa màu có thể tạo ra hiệu ứng từ màu sắc tươi sáng và nôi bật đến màu sắc nhạt nhòa và tĩnh lặng.
Sử dụng độ bão hòa màu khác nhau, người thiết kế có thé tạo ra sự cân đối và tạo điểm nhấn trong thiết kế. Saturation Saturation-Change in Primary and Secondary Hues Yellow Orange Red Violet Blue Green (Nguôn: slideserve.com) NGUYEN THI HẬU - B19DCPT077 7 Đồ án tốt nghiệp hệ Đại học Chương 1 Bằng cách kết hợp và điều chỉnh các đặc tính này, nhà thiết kế có thé tạo ra sự cân đối, tương phản và tạo điểm nhấn trong thiết kế của mình. Màu sắc có thê tạo ra cảm xúc, truyền đạt thông điệp va tạo nên sự hấp dẫn trong một tác phẩm nghệ thuật hoặc thiết kế. Vòng tuần hoàn màu sắc CHARTREUSE AMBER tertiary tertiary GREEN ORANGE secondary secondary TEAL VERMILLION tertiary tertiary BLUE RED primary primary VIOLET MAGENTA tertiary tertiary PURPLE secondary -©.
PRIMARY COLORS SECONDARY COLORS TERTIARY COLORS Hình 1.7: Vòng tuần hoàn va ba cấp độ mau sắc (Nguôn: colormatter.com) Vòng tuần hoàn màu sắc là một khái niệm trong lý thuyết mau sắc, mô ta cách mà các màu sắc liên kết và tương tác với nhau. Nó bao gồm ba cấp độ màu: màu sơ cấp, màu thứ cấp và màu tam cấp: - Mau sơ cấp là những màu không thể tạo ra bằng cách trộn lẫn hay kết hợp của các màu khác. Trong lý thuyết về màu, màu sơ cấp bao gồm đỏ, vàng và xanh dương. Chúng được coi là những màu cơ bản và là nền tảng cho việc tạo ra các màu sắc khác.
Việc kết hợp tỷ lệ màu sơ cấp khác nhau sẽ cho ra nhiều loại màu sắc khác nhau. Primary Colours Hình 1.8: Màu sơ cấp (Nguôn: blog.com) NGUYEN THỊ HẬU - BI9DCPT077 § Đồ án tốt nghiệp hệ Đại học Chương 1 Màu thứ câp là những màu được tạo ra băng cách trộn các màu sơ câp với nhau. Ví dụ, xanh lá là kêt quả của việc trộn màu vàng và xanh dương, cam là kêt quả của việc trộn màu đỏ và vàng, và tím là kêt quả của việc trộn màu đỏ và xanh dương. Secondary Colours Hình 1.9: Màu thứ cấp (Nguôn: blog.com) - Mau tam cấp là những màu được tạo ra bằng cách trộn một màu sơ cấp va một màu thứ cấp.
Ví dụ, màu vàng cam là kết quả của việc trộn màu vàng (màu sơ cấp) với cam (màu thứ cấp), đỏ cam là kết quả của việc trộn màu đỏ (màu sơ cấp) với cam (mau thứ cấp), và còn nhiều màu tam cấp khác như đỏ-tím, xanh- tím, xanh lục và vàng xanh lục. Tertiary colors created by mixing primaries & secondaries -Red-Orange -Red-Purple -Blue-Purple -Blue-Green -Yellow-Green -Yellow-Orange Hình 1.10: Mau tam cấp (Nguôn: simplearttips. Nguyên tắc phối màu dựa trên vòng tuần hoàn sắc - Phôi mau đơn sắc (Monochromatic): Nguyên tac nay dựa trên việc sử dụng các biên thê của cùng một màu sắc. Băng cách sử dụng các tông màu khác nhau, từ sang đên tôi, nhà thiệt kê có thê tạo ra sự đa dang và sự tương phản trong thiệt kê mà không làm mất đi sự thống nhất.
NGUYEN THỊ HẬU - BI9DCPT077 9 Đồ án tốt nghiệp hệ Đại học Chương 1 Hình 1.11: Phối màu đơn sắc (Nguôn: colorexplained.com) - _ Phối màu tương phản/ bổ sung (Complementary): khi muốn tao ra sự nổi bật vàbắt mắt cho thiết kế thì cách đơn giản nhất là lựa chọn các cặp màu sắc tương phản, đó chính là những cặp màu nằm đối diện nhau trong bánh xe màu sắc. Các chỉ tiết quan trọng sẽ trở nên ấn tượng hơn nhờ sử dụng các cặp màu đối xứng. Khi sử dụng kiểu phối này, nhà thiết kế nên lựa chọn một màu chủ đạo. Tiếp theo, những màu đối xứng với nó sẽ được chọn làm màu phụ.
Không nên sử dụng những màu có sắc độ nhạt (desaturated colors), vì những mau như vậy sé lam mat di tinh tương phan cao gitra các cặp màu với nhau.12: Phối màu bé sung (Nguôn: colorexplained.com) - _ Phối màu tương tự (Analogous): Nguyên tắc này dựa trên việc sử dụng các màu nằm gần nhau trên vòng tròn màu. Kết hợp các màu tương tự tạo ra sự liên kết và sự mượt mà trong thiết kế. Ví dụ, kết hợp giữa các màu xanh lá cây, xanh dương và xanh lục tạo ra một hiệu ứng màu tương tự. NGUYÊN THỊ HẬU - B19DCPT077 10 Đồ án tốt nghiệp hệ Đại học Chương 1 Hình 1.13: Phối màu tương tự (Nguôn: colorexplained.com) - _ Phối màu nhị phân (Split-Complementary): Nguyên tắc này dựa trên việc sử dụng một màu chính và hai màu đối lập với màu chính.
Kết hợp này tạo ra sự cân đối và tương phản trong thiết kế. Ví dụ, kết hợp giữa màu xanh dương, đỏ và cam tạo ra một hiệu ứng màu nhị phân.14: Phối màu nhị phân (Nguôn: colorexplained.com) - _ Phối màu tam giác (Triadic): Nguyên tắc này dựa trên việc sử dụng ba mau nằmcách đều nhau trên bán vòng màu. Kết hợp các màu này tạo ra sự cân đối và hài hòa trong thiết kế. Ví dụ, kết hợp giữa màu xanh dương, đỏ và vàng tạo ra một hiệu ứng màu tam giác.
NGUYEN THỊ HẬU - B19DCPT077 11 Đồ án tốt nghiệp hệ Đại học Chương 1 Hình 1.15: Phối màu tam giác (Nguôn: colorexplained.com) - _ Phối màu bồ túc bộ bốn (Compound Complementary) là một kiểu phối mau khó nhất trong 6 kiểu phối màu cơ bản. Tuy nhiên, nếu nhà thiết kế dành thời gian và công sức để chọn màu sắc và áp dụng kiểu này, bạn sẽ có được những cặp màu tuyệt vời. Phối màu bổ túc bộ bốn bao gồm 2 cặp màu bổ túc trực tiếp, tạo ra sự đối lập và bổ sung. Dé sử dụng kiểu này, nhà thiết kế nên chọn một trong bốn màu làm mảu chủ đạo và sử dụng ba màu còn lại làm màu nhấn.
Đồng thời, khi phối màu cần tìm hiéu và cân băng giữa màu nóng va màu lạnh.16: Phối màu bé túc (Nguôn: colorexplained. Chất liệu Yếu tố chất liệu (texture) là một yếu tố quan trọng trong nguyên lý thị giác thiết kế khi nó đề cập đến cảm giác hình thé và bề mặt của một vật liệu hoặc hình ảnh. Sử dụng chất liệu đa dang và phù hợp có thể tạo ra hiệu ứng thị giác đa chiều và tạo sự phong phú, sâu sắc cho thiết kế. Khi sử dụng yếu tố chất liệu trong thiết kế, cần lưu ý lựa chọn chất liệu phù hợp NGUYEN THỊ HẬU - B19DCPT077 12 Đồ án tốt nghiệp hệ Đại học Chương 1 với thông điệp và mục tiêu thiết kế bởi sự kết hợp và cân nhắc giữa các chất liệu khác nhau có thé tạo ra sự cân đối và tạo điểm nhấn trong thiết kế, đồng thời tạo ra trải nghiệm thịgiác đa chiều và phong phú cho người nhìn.
- Tính thô và mịn: Chất liệu có thé có đặc tính thô, nhám hoặc mịn, trơn. Nếu nhà thiết kế khéo léo sử dụng các chất liệu với đặc tính khác nhau có thể tạo ra sự tương phản và cung cấp sự cân đối trong thiết kế. - Đặc tính tái tạo: Một số chất liệu có khả năng tái tạo các đặc tính của chất liệu tự nhiên, chăng hạn như vân gỗ, da, đá, kim loại. Khi lựa chọn sử dụng các chất liệu tái tạo này có thé tao ra sự chân thực và tạo sự gần gũi với người nhìn.
- Đặc tính đồ họa: Chất liệu có thể có các đặc tính đồ họa như họa tiết, hoa văn, hoặc các cấu trúc hình học. Nhà thiết kế cân nhắc sử dụng các chất liệu đồ họa này có thé tạo ra sự lôi cuốn và tạo điểm nhấn trong thiết kế. - Dic tính kết cấu: Chất liệu có thé có các đặc tính kết cấu như san, gân, nôi, hoặc các cấu trúc phức tạp hơn. Đặc biệt, các liệu kết cau này luôn có khả năng thê tạo ra sự chuyển động, sự sông động và tạo sự quan tâm trong thiết kế.
- Dac tính ánh sáng: Chất liệu có thé có đặc tính phản chiếu ánh sáng khác nhau, từ bóng đến sáng bóng. Sử dụng các chất liệu ánh sáng khác nhau có thê tạo ra hiệu ứng ánh sáng và bóng dé, tao sự sâu sắc và chiều sâu trong thiết kế. Không gian Không gian trong thiết kế là một phạm vi ba chiều, với vị trí và hướng tương đối của các vật thê và sự kiện. Không gian còn có thể được hiểu là một phạm vi giới hạn trong khoảng cách, diện tích và thé tích.
Không gian không thé được "đặt" như các yếu tô thị giác khác như đường, hình, khối, màu sắc và chất liệu bề mặt. Nó đề cập đến khoảng cách và diện tích giữa các yêu tô đồ họa trong một bồ cục. Trong thiết kế, không gian được chia thành hai loại chính: không gian dương và không gian âm. Không gian đương là vùng không gian trong các chủ thé, trong khi không gian âm là vùng không gian trống nằm giữa các chủ thé.
Ngoài ra, không gian còn được chia thành không gian hoạt động và không gian không hoạt động, tùy thuộc vào tác động của không gian đối với thị giác người nhìn. Không gian đóng vai trò quan trọng trong thiết kế bởi nó có thể kết nối, gộp nhóm hoặc chia tách các vật thê, làm cho thiệt kê trở nên mạch lạc, sáng sủa và cân NGUYEN THỊ HẬU - B19DCPT077 13 Đồ án tốt nghiệp hệ Đại học Chương 1 bằng. Nó cũng có thê tác động đến cảm xúc của một bản thiết kế, tạo ảo giác quang học và khắc họa rõ đường hình ảnh. Khi được sử dụng một cách khéo léo, không gian có thể tạo ranhững hiệu ứng đặc biệt và thú vỊ.