Luận án tiến sĩ về ngôn ngữ phóng sự trong báo in tiếng Anh và tiếng Việt

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ngữ văn đối chiếu ngôn ngữ phóng sự trong báo in bằng tiếng anh và tiếng việt, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực văn

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Lí luận ngôn ngữ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2003

278
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt sử dụng trong luận án

Danh mục các bảng biểu sử dụng trong luận án

Danh mục các sơ đồ sử dụng trong luận án

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: NHỮNG CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu diễn ngôn phóng sự

1.2. Một số quan điểm về phóng sự của các tác giả phương Tây và Việt Nam

1.3. Vị trí và đặc trưng của phóng sự trong hệ thống thể loại báo chí

1.4. Các đặc trưng điển hình của thể loại phóng sự

1.5. Các đặc trưng điển hình về mặt cấu trúc hình thức

1.6. Các đặc trưng về phương thức tiếp cận sự kiện của phóng sự

1.7. Các đặc trưng điển hình về văn phong phóng sự

1.8. Các tiêu chí nhận dạng tác phẩm phóng sự

1.9. Diễn ngôn báo chí và phân tích diễn ngôn báo chí

1.10. Giao tiếp trong báo chí

1.11. Phân tích diễn ngôn báo chí

1.12. Phân tích diễn ngôn

1.13. Liên kết và ngữ cảnh ngôn ngữ

1.14. Các thành tố của ngữ cảnh tình huống và ngữ vực

1.15. Các thành tố chức năng trong hệ thống ngữ nghĩa

1.16. Ba nét nghĩa trong cú

1.17. Ý nghĩa của liên kết

1.18. Cấu trúc thông tin

1.19. Cấu trúc của thông tin

1.20. “Thông tin Cũ và Thông tin Mới” và ‘Đề ngữ và Thuyết ngữ”

1.21. Cấu trúc thông tin và dạng thức cú pháp

1.22. Mạch lạc trong diễn giải của diễn ngôn

1.23. Mạch lạc trong diễn ngôn

1.24. Quá trình từ trên— xuống dưới và từ dưới — lên trên

1.25. Sự suy luận như là những mối liên hệ bị mất

1.26. Tiểu kết

2. Chương 2: CÁC PHƯƠNG THỨC THỂ HIỆN CHỨC NĂNG TƯ TƯỞNG TRONG PHÓNG SỰ BÁO IN BẰNG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

2.1. Một số khái niệm liên quan đến chức năng tư tưởng của cú

2.2. Đặc điểm các quá trình chuyên tác

2.3. Sự lựa chọn cách thức diễn giải kinh nghiệm trong tiếng Anh

2.4. Chuyên tác — nguồn gốc của sự diễn giải kinh nghiệm

2.5. Đặc tính chung của từng thể loại quá trình

2.6. Chuyên tác chu cảnh

2.7. Các phương thức thể hiện chức năng tư tưởng trong phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt

2.8. Các phương tiện biểu hiện chức năng tư tưởng kinh nghiệm trong phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt

2.9. Các quá trình chuyên tác trong phóng sự tiếng Anh và tiếng Việt

2.10. Các phương thức biểu thị chu cảnh và chuyên tác chu cảnh trong phóng sự báo in tiếng Anh và tiếng Việt

2.11. Các phương thức thể hiện chức năng tư tưởng logic trong phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt

2.12. Các quan hệ đăng kết

2.13. Các quan hệ phụ thuộc

2.14. Các nét tương đồng và khác biệt trong cách thể hiện chức năng tư tưởng trong phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt

2.15. Các nét tương đồng

2.16. Các nét khác biệt

2.17. Tiểu kết

3. Chương 3: CÁC PHƯƠNG THỨC THỂ HIỆN CHỨC NĂNG LIÊN NHÂN TRONG PHÓNG SỰ BÁO IN BẰNG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

3.1. Một số khái niệm liên quan đến chức năng liên nhân của cú

3.2. Đặc điểm của thức và tình thái trong tiếng Anh

3.3. Đặc điểm của thức trong tiếng Anh

3.4. Đặc điểm của tình thái trong tiếng Anh

3.5. Phép ẩn dụ thức trong tiếng Anh

3.6. Ẩn dụ tình thái trong tiếng Anh

3.7. Đặc điểm tình thái trong tiếng Việt

3.8. Quan niệm về tình thái trong tiếng Việt

3.9. Các phương thức biểu hiện nghĩa tình thái trong tiếng Việt

3.10. Các phương thức thể hiện chức năng liên nhân trong phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt

3.11. Phép ẩn dụ thức trong phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt

3.12. Ẩn dụ tình thái trong phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt

3.13. Hiện thực hoá tình thái có tính tương thích trong phóng sự báo in tiếng Anh và tiếng Việt

3.14. Hiện thực hoá tình thái nhờ ẩn dụ trong phóng sự báo in tiếng Anh và tiếng Việt

3.15. Yếu tố bình luận trong phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt

3.16. Trạng ngữ tình thái bình luận

3.17. Cú và ngữ xen

3.18. Các biểu thức quy chiếu biểu hiện nghĩa liên nhân

3.19. Phân loại theo cấu trúc

3.20. Phân loại theo mục đích giao tiếp

3.21. Những nét tương đồng và khác biệt trên bình diện phương thức biểu hiện chức năng liên nhân trong phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt

3.22. Những nét tương đồng

3.23. Những nét khác biệt

3.24. Về ẩn dụ thức

3.25. Về ẩn dụ tình thái

3.26. Về các biểu thức quy chiếu biểu hiện nghĩa liên nhân

3.27. Tiểu kết

4. Chương 4: CÁC PHƯƠNG THỨC THỂ HIỆN CHỨC NĂNG VĂN BẢN TRONG PHÓNG SỰ BÁO IN BẰNG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

4.1. Một số khái niệm liên quan đến chức năng văn bản của cú

4.2. Cấu trúc ngôn bản và liên kết

4.3. Các yếu tố thuộc cấu trúc ngôn bản

4.4. Các yếu tố không thuộc cấu trúc ngôn bản

4.5. Cấu trúc ngôn bản phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt

4.6. Các thành phần thuộc cấu trúc ngôn bản phóng sự

4.7. Các thành phần không thuộc cấu trúc ngôn bản phóng sự

4.8. Các phương thức thể hiện chức năng văn bản trong phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt

4.9. Phân phối thông tin trong ngôn bản phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt

4.10. Việc lựa chọn đề ngữ của cú trong phóng sự tiếng Anh và tiếng Việt

4.11. Phân phối thông tin trong phóng sự tiếng Anh và tiếng Việt

4.12. Các phương thức liên kết trong ngôn bản phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt

4.13. Tỉnh lược và thay thế

4.14. Liên kết từ vựng

4.15. Những nét tương đồng và khác biệt trong phương thức thể hiện chức năng văn bản trong phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt

4.16. Những nét tương đồng

4.17. Những nét khác biệt

4.18. Tiểu kết

KẾT LUẬN

NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC SÁCH, BÁO VÀ TẠP CHÍ THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Những cơ sở lí luận của luận án

Luận án này tập trung vào việc nghiên cứu ngôn ngữ phóng sự trong báo in bằng tiếng Anhtiếng Việt. Đặc điểm của phóng sự là cung cấp thông tin một cách sinh động, không chỉ đơn thuần là thông tin mà còn là sự thể hiện thái độ của tác giả. Phóng sự có cấu trúc đồng hồ cát, với các điểm nhấn thu hút sự chú ý của người đọc. Giao tiếp trong phóng sự là một chiều, tác giả cần hình dung phản ứng của người đọc để điều chỉnh cách thức thể hiện thông tin. Việc phân tích diễn ngôn trong phóng sự giúp làm rõ các thành tố ngữ cảnh và chức năng ngữ nghĩa, từ đó xác định được các phương thức thể hiện thông tin trong ngôn bản phóng sự.

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu diễn ngôn phóng sự

Nghiên cứu diễn ngôn phóng sự đã được nhiều tác giả quan tâm, đặc biệt là trong việc phân tích các đặc điểm ngôn ngữ và cấu trúc của thể loại này. Các tác giả phương Tây và Việt Nam đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về phóng sự, nhấn mạnh vai trò của 'cái tôi tác giả' trong việc định hướng suy nghĩ của người đọc. Phóng sự không chỉ đơn thuần là thông tin mà còn là một hình thức giao tiếp nghệ thuật, nơi tác giả thể hiện quan điểm và cảm xúc của mình.

II. Các phương thức thể hiện chức năng tư tưởng trong phóng sự báo in

Chương này phân tích các phương thức thể hiện chức năng tư tưởng trong phóng sự bằng tiếng Anhtiếng Việt. Các phương thức này được cụ thể hóa qua hai tiêu chí: chức năng kinh nghiệm và tư tưởng logic. Việc lựa chọn cách thức diễn giải kinh nghiệm trong phóng sự phụ thuộc vào điểm nhìn của tác giả, nhằm cung cấp thông tin và thể hiện quan điểm cá nhân. Các quá trình chuyển tác trong phóng sự được phân loại thành nhiều loại, từ quá trình vật chất đến quá trình tri nhận, mỗi loại đều có vai trò riêng trong việc truyền tải thông điệp.

2.1 Đặc điểm các quá trình chuyển tác

Các quá trình chuyển tác trong phóng sự được phân loại thành nhiều loại khác nhau, bao gồm quá trình vật chất, hành vi, và tri nhận. Mỗi loại quá trình này có cách thức thể hiện riêng, từ đó tạo nên sự đa dạng trong ngôn ngữ phóng sự. Ví dụ, quá trình vật chất thường được sử dụng để mô tả các sự kiện cụ thể, trong khi quá trình tri nhận lại thể hiện quan điểm và cảm xúc của tác giả. Sự lựa chọn loại quá trình nào để sử dụng phụ thuộc vào mục đích giao tiếp của tác giả và cách thức mà họ muốn truyền tải thông tin đến người đọc.

III. Các phương thức thể hiện chức năng liên nhân trong phóng sự báo in

Chương này tập trung vào chức năng liên nhân trong phóng sự, tức là cách thức mà tác giả thể hiện mối quan hệ xã hội thông qua ngôn ngữ. Các phương thức thể hiện chức năng liên nhân bao gồm việc sử dụng các phép ẩn dụ và tình thái trong ngôn ngữ. Tác giả có thể sử dụng các biểu thức quy chiếu để thể hiện nghĩa liên nhân, từ đó tạo ra sự kết nối với người đọc. Việc phân tích chức năng liên nhân giúp làm rõ cách thức mà tác giả tương tác với độc giả và định hướng suy nghĩ của họ.

3.1 Đặc điểm của thức và tình thái trong tiếng Anh và tiếng Việt

Trong tiếng Anh và tiếng Việt, thức và tình thái có những đặc điểm riêng biệt. Tình thái trong tiếng Anh thường được thể hiện qua các cấu trúc ngữ pháp phức tạp, trong khi tiếng Việt lại có xu hướng sử dụng các biểu thức đơn giản hơn. Sự khác biệt này không chỉ ảnh hưởng đến cách thức thể hiện thông tin mà còn đến cách mà người đọc tiếp nhận và hiểu thông điệp. Việc phân tích các đặc điểm này giúp làm rõ hơn về cách thức mà ngôn ngữ phóng sự hoạt động trong hai ngôn ngữ khác nhau.

IV. Các phương thức thể hiện chức năng văn bản trong phóng sự báo in

Chương này nghiên cứu các phương thức thể hiện chức năng văn bản trong phóng sự, tức là cách mà thông tin được tổ chức và liên kết trong ngôn bản. Cấu trúc ngôn bản và các yếu tố liên kết đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một thông điệp thống nhất. Việc phân phối thông tin trong phóng sự cần được thực hiện một cách hợp lý để đảm bảo rằng người đọc có thể dễ dàng theo dõi và hiểu được nội dung. Các phương thức liên kết từ vựng và cấu trúc câu cũng được phân tích để làm rõ cách thức mà chúng ảnh hưởng đến sự mạch lạc của ngôn bản.

4.1 Cấu trúc ngôn bản và liên kết

Cấu trúc ngôn bản trong phóng sự bao gồm các thành phần như tiêu đề, đoạn văn và câu. Mỗi thành phần này cần được tổ chức một cách hợp lý để tạo ra sự mạch lạc và dễ hiểu cho người đọc. Liên kết từ vựng và cấu trúc câu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự liên kết giữa các ý tưởng trong ngôn bản. Việc phân tích cấu trúc ngôn bản giúp làm rõ cách thức mà thông tin được trình bày và tiếp nhận trong phóng sự, từ đó nâng cao hiệu quả giao tiếp.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Những cơ sở lí luận của luận án 1.IL Tổng quan về tình hình nghiên cứu diễn ngôn phóng sự ® Luận án xuất phát từ quan điểm coi phóng sự (PS) thuộc thé loại tác phâm thông tin, với mục đích chính là cung cấp thông tin. Đồng thời vai trò không thé thiếu của “cái tôi tác giả” làm cho PS vừa là thông tin, vừa là sự trao đổi, hướng tới đích cuối cùng của tác giả là định hướng suy nghĩ của người đọc. ® Ngoài những đặc điểm của ngôn ngữ báo chí nói chung, PS kế thừa phâm chất của văn học cả về ngôn ngữ và kết cau ngôn bản. Cấu trúc chính của PS là cấu trúc đồng hồ cát, với những tiêu điểm trong phân bồ thông tin tạo điểm nhắn thu hút sự chú ý của người đọc.

® Khác với “tin”, PS có cách tiếp cận sự kiện mềm dẻo, vượt khỏi ranh giới của miêu tả đơn thuần, tạo cho người viết có cơ hội thể hiện thái độ và cuốn hút người đọc tham gia giao tiếp. Giao tiếp trong PS là giao tiếp gián tiếp (một chiều) và tác giả ngoài việc thể hiện thái độ của mình đối với thông tin còn phải hình dung ra phản ứng của người đọc đối với thông tin va thái độ của người viết để quyết định phương thức thé hiện thông tin tiếp theo nhằm đạt mục đích đề ra. Phan tích diễn ngôn Những khái niệm về phân tích diễn ngôn liên quan đến luận án gồm: các thành tố của ngữ cảnh tình huống và ngữ vực (Halliday và Hasan, 1998), các thành tố chức năng trong hệ thống ngữ nghĩa: (Halliday va Hasan, 1998), ba nét nghĩa trong cú (Halliday, 1998), mối quan hệ giữa cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng (Fromkin, 1988), cấu trúc thông tin (Brown và Yule, 1991), quá trình từ trên — xuống dưới và từ dưới — lên trên (Brown va Yule, 1991) và sự suy luận như là những mối liên hệ bị mat (Brown va Yule, 1991). Don vị khảo sát không chỉ là cú, mà còn bao gồm các đơn vị dưới cú(ngỡ) và trên cú (đoạn, ngôn bản) theo quan điểm của Halliday về ngữ pháp chức năng.

Các siêu chức năng và sự thê hiện trong ngữ pháp (Halliday [128: 36]) Siêu chức năng (thuật Định nghĩa (kiêu ý nghĩa) Vị thế tương ứng của cú ngữ) Kinh nghiệm giải thích mô hình kinh nghiệm cú như là sự thể hiện Liên nhân thực hiện các mỗi liên hệ xã hội cú như là sự trao déi Ngôn bản tạo tính quan yếu với ngôn cảnh cú như là một thông điệp Légic thiết lập các mdi quan hệ lôgic — Tiểu kết: Luận án dựa trên lí thuyết cơ bản về ba chức năng khu biệt thê hiện ba nét nghĩa trong cấu trúc của cú và xuất phát từ hai chức năng trong giao tiếp của PS: cưng cấp thông tin và định hướng suy nghĩ. Những khảo sát trong luận án sẽ nhằm trả lời những câu hỏi lớn sau: 1) Thông tin trong cú của ngôn ban PS được trình bày theo các phương thức nào? (chức năng tư tưởng — nhằm đạt mục đích cung cấp thông tin) 2) Người viết thể hiện thái độ của mình như thế nào để thông qua ngôn bản PS đạt được mục đích giao tiếp đặt ra? (chức năng liên nhân — nhằm định hướng suy nghĩ) 3) Các thông tin chính được phân phối và liên kết với nhau như thế nào để tạo thông điệp thống nhất của toàn ngôn bản PS? (chức năng văn bản — tạo ngôn bản mang tính nghệ thuật) Chương 2: Các phương thức thể hiện chức năng tư tưởng trong phóng sự báo in bằng tiếng Anh và tiếng Việt © Mục đích của chương: trả lời câu hỏi “Ai làm gi, nói gi với ai trong hoàn cảnh nao?” ® Các phương thức thể hiện chức năng tư tưởng trong PS báo in tiếng Anh và tiếng Việt được cụ thé hoá bởi 2 tiêu chức năng: tw ởng kinh nghiệm và tư tưởng logic. Các phương thức biểu hiện chức năng tư tưởng kinh nghiệm 2. Các quá trình chuyển tác trong phóng sự bằng tiếng Anh và tiếng Việt ® Ban chất của Chuyển tác: cú như một sự thé hiện, là giải quyết ba van đề chính: (i) khẳng định thê loại quá trình; (ii) xác định cấu trúc tương tự cấu trúc hiện tại của cú va (iii) kiểm tra xem có sự hiện thực hoá tương đương của các tham tố trong cú.2 Các thé loại quá trình và các thành tố hạt nhân (nguồn Martin [151, 102-103]) Loại quá trình Tiểu phạm trù | Các thành tô hạt nhân Vi dụ =.

` sự kiện động thê The sugar dissolved. quá liêu vật hành động | đích thê She stirred the coffee. cha tri giác ; She saw the car. qua trinh tinh tri nhan cam thé, hién tuong She forgot his name than tình cam _[She liked his music qua trinh quan thuộc tính đương thê, thuộc tính thê | Maggie was strong.

hệ đông nhât biêu hiện, giá trị MAGGIE WAS OUR | LEADER. quá trình ứng xử ứng thê She laughted. quá trình phát ngôn phát ngôn thê She replied. quá trình hiện hữu hiện hữu thê There was once a beautiful princess.3 Ti lệ sử dung các kiểu quá trình trong tin và phóng sự (Trong 100 ngôn ban) Quá trình | Vật chất | Quan hệ Phát Tinh Hanh vi Hiện hữu ngôn thần Thể loại | Tin | PS | Tin | PS | Tin | PS | Tin | PS | Tin PS Tin PS Ngôn ngữ Tiếng Anh (%) 41 | 36 | 10 | 30 26 18 8 8 14 6 1 2 Tiếng Việt (%) 66 | 32 3 28 | 12,5 | 14 | 3,5 | 10 8 9 7 7 ® Giống như trong ngôn bản “tin”, thông tin trong PS cũng được thé hiện trong cú dưới hình thức 6 loại quá trình.

Nhưng khác với tin, trong PS sự việc không đơn thuần được liệt kê mà trở thành một tham tố, đối tượng dé phản ánh thông qua cái ‘tdi’ tác giả. Việc chọn quá trình nao dé thé hiện kinh nghiệm hoàn toàn phụ thuộc vào điểm nhìn của tác giả, nhằm hai mục đích: cung cấp thông tin và nêu quan diém của tác giả. Quá trình chuyên tác xảy ra khi thông tin cần cung cấp được đưa vào cú phụ trở thành đối tượng của nhận thức. ® Các quá trình vật chất, quan hệ.

được phản anh lại dưới dạng quá trình tri nhận Vd. You might want fo go to Dublin and Luxembourg, where the rules are much simpler,. [296] (qua trình tri nhận được dùng dé thé hiện thông tin: ‘The rules in Dublin are much simpler. - quá trình quan hệ) (Ban có thé muốn di Dublin va.

Có thé coi đây là một bài hoc đau lòng trong quản lý,. Thông tin can thê hiện: = Đây là một bài học đau lòng .! (quá trình quan hệ) ® Các quá trình vật chất, hành vi. được phản ánh lại dưới dạng quá trình phát ngôn Vd., the Princess has made clear that even though. she will not withdraw her agreement to divorce.

[309, 28] (quá trình phát ngôn) ( Even though the Palace. Công nương chi rõ rằng. Khó có thể phủ nhận rằng, một số cô gái lái xe tắc xi đã sa vào vòng cám dỗ của những vị khách lắm tiền. (quá trình phát ng6n/ tri nhận) [173] (“ Một số cô gái.

vị khách lắm tiền.) (quá trình vật chất) ® Các quả trình vật chat, tri nhận. được phan anh lại dưới dạng qua trình hành vi Vd. Holders of unit trusts that invest in Europe might see some discruption. [296] (qua trình hành vi) (© ‘invest in Europe .’ - quá trình tri nhận) (Những người năm giữ don vị cô phần tin tưởng rằng.

) ® Các qua trình vật chat, tri nhận. được phan anh lại dưới dạng quá trình quan hệ: Vd. The hope now is that Duch —. — may shed some light on what happened.

[319] (quá trình quan hệ) (= Some hope that Duch —. ) (quá trình hành vi) (Niềm hi vọng hiện nay là. Điều mà tôi cảm nhận được về họ là ai cũng hãnh diện, tự hào với nhiệm vụ của mình [266] (quá trình quan hệ) (© Tôi cảm nhận được rằng. Định ngữ Các thành phần cú do danh từ đảm nhiệm có thể được mở rộng nghĩa bởi định ngữ trước và định ngữ sau trong danh ngữ tiếng Anh (phần đầu và cuối trong danh ngữ tiếng Việt).

© Việc sử dung tir ghép (compound words), hiện tượng chuyên loại, kết hợp của các thực từ là chủ yếu, là ưu điểm vượt trội của PS tiếng Anh do đem lại hiệu quả đặc biệt: tăng khả năng chuyền tải thông tin, tiết kiệm ngôn từ, giảm gánh nặng cho định ngữ sau, tránh nhằm lẫn và tạo sự hồi hộp cho người đọc. half toothed smile [357, 36] (© smile through which the teeth that have left half only were shown) (nụ cười phô những chiếc răng sún còn có một nửa). ® Các dạng từ ghép lâm thời được sử dụng với mục đích mở rộng nghĩa cho danh từ trong PS tiếng Anh theo thống kê có 66 dạng, gồm: 16 dạng danh từ, 40 dạng tính từ ghép bởi hai thành tố và 20 dang tính từ ghép bởi ba thành tố từ vựng. ® Ngoài định ngữ trước, định ngữ sau, gồm thành phần đồng chức năng, cú bị bao.

có vai trò không kém phần quan trọng đối với việc mở rộng nghĩa cho danh từ, đặc biệt là trong PS tiếng Việt do khả năng mở rộng nghĩa của định ngữ trước trong tiếng Việt (chủ yếu do các hư từ đảm nhiệm) vô cùng hạn chế. ® Định ngữ sau thường được sử dụng trong các tiêu đề có cấu trúc danh ngữ ° Chuyển tác chu cảnh, đưa chu tố lên vị trí đầu câu, đem lại nhiều lợi ích: nhắn mạnh thông tin có nét đặc trưng, tăng khả năng mở rộng nghĩa của cú. At the pilot s demand, one of four thrusters reversers —. — was to be replaced on engine number 2.

[287] (Theo yéu cầu của phi công, một trong số 4 thiết bị đổi chiều —. — sắp được thay thé cho động cơ số 2) ( One of four thrusters reversers —. — was to be replaced on engine number 2 at the pilot’s demand) 6 Vd. Với chiếc xe đạp, người lao động nghèo có thê chất lên hàng chục món hàng.

đi sâu vào hẻm nhỏ. [210] (trang ngữ phương thức) (“ Người lao động nghèo có thé chất lên chiếc xe đạp hàng chục món hàng. Các phương thức biểu hiện chức năng tư tưởng légic 2. Các quan hệ dang kết gồm: thành phần đồng chức năng, trích dẫn trực tiếp.

® Trong trích dẫn trực tiếp (toàn bộ và bộ phận) cú phóng chiếu và cú được phóng chiếu có vị thế như nhau. ® Nếu trích dẫn toàn bộ đảm bảo tính trung thực của phát ngôn, thì trích dẫn bộ phận tạo cho phóng sự phong cách riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu ngôn ngữ phóng sự trong báo in tiếng Anh và tiếng Việt" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức ngôn ngữ được sử dụng trong các bài phóng sự, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về sự khác biệt và tương đồng giữa hai ngôn ngữ. Bài viết không chỉ phân tích cấu trúc ngữ nghĩa mà còn chỉ ra những yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến cách thức truyền tải thông tin trong báo chí. Độc giả sẽ nhận được lợi ích từ việc nắm bắt các kỹ thuật ngôn ngữ, từ đó cải thiện khả năng viết và đọc hiểu trong cả tiếng Anh và tiếng Việt.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về ngôn ngữ học, hãy tham khảo thêm bài viết Luận án tiến sĩ đối chiếu ngữ nghĩa của các giới từ không gian, nơi bạn có thể tìm hiểu về sự tương đồng và khác biệt trong cách sử dụng giới từ giữa hai ngôn ngữ. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ học hành động nhờ trong tiếng việt sẽ giúp bạn khám phá thêm về ngôn ngữ hành động và cách thức nó được thể hiện trong tiếng Việt. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ học kết cấu nghĩa của nhóm từ chỉ hành động nói năng sẽ mang đến cho bạn cái nhìn sâu sắc về cách thức diễn đạt hành động trong cả hai ngôn ngữ. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn tiếp tục khám phá và nâng cao hiểu biết của mình về ngôn ngữ học.