CHƯƠNG 1 TONG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VE NGAP LUT DO XA LŨ HOAC VO DAP CAC HO CHUA TRONG DIEU KIỆN BIEN DOL KHÍ HẬU 1. Các khái niệm chung về biến đối khí hậu 1. Định nghĩa về BĐKIT Cong ước khung về biển đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc (UNFCCC) " ến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gdm khí quyển, thuỷ quyển. sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo" Biến đổi khí hật những biển đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thông kinh hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người.
Một sốhiện tượng của biến đãi khí hậu. 1, Hiệu ứng nhà kính Hiệu ứng nhà kính được định nghĩa là hiệu quả giữ nhiệt ở ting thấp của khí quyển nhờ sự bắp thụ và phát xạ ở lại bức xạ sóng đài tr mặt đất bởi mây và các khí như hơi ước, các bon đô», nơ Sit, métan và chlorofluorocrbon, làm giảm lượng nhiệt thoát ra không trùng từ bệ thống tr dắ, giữ nhỉ dy ti nhiệt 5 khoảng 30°C so với khi không có các chất khí đó (IPCC, 2013), Các khí nhà kính trong bầu khí quyên bao gồm các khí nhà kính tự nhiên và các khí phát thải do các host động của con người. Tuy các khí nhà kính tự nhiên chí chiếm một tỷ lệ rắt nhỏ, nhưng có vai rô rit quan tạng đối với sự sống trên ti đắc Trước ht c Khí nhà kính không hấp thụ bức xạ sống ngắn của mặt ười chiếu xuống tái dất, nhưng hip thy bức xạ hồng ngoại do mặt đắt phát ra và phản xạ một phần lượng bức xạ này trở lại mặt đắt, qua đó hạn chế lượng bức xạ hồng ngoại của mặt đất thoát rà ngoài khoảng không vũ trụ và giữ cho mat đt khỏi bị lạnh đi quả nhiễu, nhất là về ban đêm khi không có bức xạ mặt trời chiều tới mặt đắt. Nước biển dâng, Sự ding cao mục nước biển do bing tan, din tới sie ngập ing ở các ving đất thí dao nhỏ trên biển.
Trường hợp này dang là vấn đề được quan tâm nhiều nhất trên lưu vue Đông Nam A đặc biệt là tại Đồng bằng Sông MeKong, Miễn Nam VigtNam, Theo báo cáo của Ủy ban Liên chính phủ về biển đổi khí hậu (IPCC), thì mực nước biển toàn cầu sẽ dâng khoảng 0, 1,7 m trong giai đoạn 2000-2020 và 0,6-2,4 m trong, giai đoạn 2020-2060. Lũlụt La là hiện trợng nước sông dâng cao trong một khoảng thei gian nhất định, sau đó giảm dần, lũ là hiện tượng đồng nước do mưa lớn tích luỹ từ nơi cao trăn về dữ dội làm ngập lụt một khu vực hoặc một vùng tring, thấp hơn, (Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kịch bản Biển đổi khí hậu và nước biển ding cho Việt Nam năm 2016. ding quan về biển đổi khí hậu trên thé giới và ỡ Việt Nam 1. Biẫu hiện của biến đồi khí hậu trên thể giới “Tóm tắt các biểu hiện cl của biển đổi khí hậu toàn cầu (IPCC,2013): ~ Nhiệt độ trừng bình toàn cầu tăng khoảng 0,89°C (dao động từ 0,69 đến 1,08°C) trong thời kỳ 1901-2012 - Nhiệt độ trung bình toàn cầu có nhiễu hướng ting nhanh đáng kể từ giữa thể kỹ 20 với mức tăng khoảng 0,12°C/thập kỷ trong thời kỳ 1951-2012.
- Giáng thủy trung bình toàn cầu kể từ năm 1901 có xu thể tăng ở vùng lục địa vĩ độ trung bình thuộc Bắc bán cầu. Số ngày và số đêm lạnh có xu thé giảm, số ngày và lêm nóng cùng với hiện tượng. nắng nóng có xu thé tăng rõ rột trên quy mô toàn cẳu từ khoảng năm 1950. xu thể tăng trên nhiều khu vực, nhưng lại giám ở 1 số ít khu vực.
"Tóm tắt xu thé biến đổi mực nước biển quy mô toàn cầu (IPCC,2013) ~ Giải đoạn 1901-2 010, mực nước biển trung bình toàn cầu tăng khoảng 19cm với t độ tăng trung bình là 1,7mm/năm. ~ Trong giai đoạn 1993-2010, mực nước biễn trung. toàn cầu tăng 3,2mm/năm. (Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kịch bản Biển đổi khí hậu và nước biển dng cho Việt Nam năm 2016.2, Biểu hiện của biển đổi khí hậu ở Việt Nam Vi Nam là nước chịu ảnh hướng lớn của BDKH, Tình trang ẩm lên của khí quyển dẫn đến hiện tượng nước biển ding và Am lên, kéo theo sự thay đổi của 1 loạt hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lũ, ding sét, lốc tố, hạn hán, mưa lớn.Có thé nói tắt cả các hiện tượng thời it cực đoan trên đều có xu hướng gia ting vé cường độ hoặc tn số và ảnh hưởng đến nước ta, Trong đó đáng chi ý là các đợt nóng di thưởng, các đợt mưa cường độ lớn gây ra lũ lụt, lũ quớt, các đợt khô hạn kết hợp nắng nóng kéo dai, các cơn lốc tổ.
“Tóm tắt xu thé biển đổi khí hậu ở Việt Nam = Nhiệt độ có xu thé tăng ở hầu hết các trạm quan trắc, tăng nhanh trong những thập kỹ gin đây. Trung bình cá nước, nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 1958-2014 tăng khoảng 0.62°C, riêng giai doạn (1985-2014) nhiệt độ tang khoảng 0,42°C. ~ Lượng mưa trung bình năm có xu thể giảm ở hầu hết các tram phía Bắc, tăng ở hẳn hết các tram phía Nam. ~ Cue trị nhiệt độ tăng ở hẳu hết các vùng, ngoại trừ nhiệt độ tối cao có xu thể giảm ở một số trạm phía Nam.
~ Hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn trong mùa khô. ~ Mưa cực đoan giảm đáng kể ở vùng, 1g Bằng Bắc Bộ, tăng mạnh ở Nam Trung Bộ. và Tây Nguyên. ~ Số lượng bão mạnh có xu hướng tăng.
hại có xu thé giảm nhưng xuất hiện những đợt rét di thường. ~ Ảnh hướng cia El Nino và La Nina có xu thé ting “Tom tắt xu thé biến đổi mực nước biển ti Việt Nam: ~ Theo số liệu mực nước quan tre ti các trạm hãi văn ++ Mực nước ti hầu hỗt các tram đều có xu hướng tăng ++ Tram Phú Quý có xu thé tăng mạnh nhất (5,6mm/năn). + Tram Hon Ngư và Cô Tô có xu thể giảm (5,77 và 1.4Smminam), + Trạm Côn Cỏ và Quy Nhơn không có xu thé rõ rột. ++ Mực nước trung bình a tt cả các trạm có xu thể ing khoảng 2.4Smnvnam, + Giai đoạn 1993-2014, mực nước tại các trạm có xu thể tăng khoảng 3,44mnnäm.
~ Theo số liệu vệ tinh giai đoạn 1993-2014: ++ Mực nước trung bình toàn Biển Đông có xu thé tăng (4.0510,6mminăm) + Mực nước trung bình khu vực ven biển Việt Nam có xu thé tăng (3,S0+0,7mm/năm). + Mực nước khu vực ven biển Nam Trung Bộ tăng mạnh nhất (5.6mm) ++ Mực nước khu vực ven biển Vịnh Bắc Bộ có mức tăn thấp nhất (2. {Nguôn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kịch bản Biển đối khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam nam 2016. Bi hiện của biến đổi khí hậu trên tỉnh Vĩnh Phúc “Theo các kết quả thu được tại các trạm thuộc tinh Vĩnh Phúc, các yếu tô khí hậu có s thay đổi biểu hiện như sau: ~ Nhiệt độ ++ Nhiệt độ ở trạm Vĩnh Yên ở cá mùa mưa, mia khô và trung bình cả năm có xu thé tăng din, đặc biệt nhiệt độ tăng mạnh nhất vào mùa khô.
+ Trong giải đoạn từ 1973 đến 2015 nhiệt độ trung bình cả năm tăng khoảng 07C, nhiệt độ trung bình mùa mưa tăng 0,35°C, đặc biệt là vào mủa khô nhiệt độ trung bình tăng 1,05°C. - Lượng mưa: + Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600 mm, phân bổ không đồng đều theo không gian và thời gian. Về thời gian, mưa tập trung chủ yéu tr tháng 5 đến thang 10, chiế 1 80 % tổng lượng mưa của cả năm. Lượng mưa ở mid nnúi thường lớn hơn ở đồng bằng và rung du, tai tạm Vĩnh Yên (địa hình dng bing và trung da) lượng mưa trung bình cả năm ở là 1.574,8mm, trong khi đồ tại trạm Tam Bao (địa hình đổi núi) có lượng mưa là 2.
+ Lượng mưa trung bình năm tinh Vĩnh Phúc có xu hướng giảm. Tuy nhién, lượng mưa không giảm đều ở tất cả các thing mà có xu hướng giảm mạnh vào mùa mưa. (khoảng 20-40mm) và tăng nhẹ vào tháng 1,2,3 trong mùa khô (khoảng 5-10mm), ~ Độ ẩm: + Độ ẩm tương đối trung bình năm cua thời kỳ gần đây (1991 - 2010) có xu hướng cao hơn thời kỳ 1971-1900 rõ rt, khoảng 3-4%. Múc ting độ 4m tương đối trong mùa bè lớn hon so với các mia còn lại.
Độ âm tương đối trung bình mùa hè thời kj 1991-2010 cao hơn so với thời kỳ 1971-1990 là 4-7 „ trong khi mùa đông là 2 2-4%, mùa thu 2-5%. ~ Bốc hơi: + Trong thời ky 1993:2015, lượng bốc hơi rung bình năm giảm với tốc độ 2- -4mminăm so với thời kỳ 1973-1993. Mức chênh lệch vẻ trị số lượng bốc hơi trung bình năm giữa hai giai đoạn là 17-162mm. Tình hình n lên cứu về diễn biển ngập lụt do xã lã hoặc vỡ đập ở hạ du các công trình hồ chứa 1.
Tình hình nghiên cửu ngoài nước 1. Một số trường hợp vỡ dip ~_ Đập Gleno, italia Gieno là con đập nhiều ting được xây dựng trên sông Gleno ở Vall di Sealve, Hal. Con dip được xây đựng từ năm 1916 đến năm 1923 với mục iêu sản xuất điện năng. Tuy nhiên, chỉ sau 40 ngày sau khi nước được chia đầy phần lòng hồ, thi một phần lớn của đập đã bị vỡ vào ngày 1/12/1923 làm 356 người thiệt mạng, “hang %.
Đập Gleno với phần vỡ ở giữa vẫn còn đến ngày nay Theo những. du tra, nguyên nhân dẫn đến sự cổ của đập Gleno phần lớn à do chủ quan. Việ thiểu kinh phí đã làm các nhà thầu thay đổi thiết ế và thiết kế mới đã Khong phi hợp với loại móng được thi công từ trước. Đơn vị thi công không sử dụng loại vữa, xi mang thích hợp và thiểu kinh phí, thiết kế đập Gleno đã thay đổi ừ đập bê tông trong lực chuyển sang đập nhiều ting.
Ngoài ra một số nguyên nhân khác như: Tay nghề công nhân kém, sai phạm trong sit ‘dung vật liệu, sự thay đối thiết kế từ đập trọng lực sang đập đa vòm và bê tông khi "hoàn toàn khô khi hồ được chứa đầy nước. = Đập Bản Kiểu, Trang Quốc Đây là con đập được xây dựng trên sông Ru tỉnh Ha Nam, Trung Quốc, đập được làm. bing đất sét và cao 24,5m sau khi gia cổ được các chuyên gia Xô Viết đánh giá la "đập thép".