Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng bán lẻ (TDBL) giữ vai trò trọng yếu trong hệ thống ngân hàng thương mại hiện đại thông qua việc cung cấp các khoản tín dụng quy mô nhỏ cho cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đặc trưng của mảng nghiệp vụ này là tập khách hàng phong phú, nhu cầu đa dạng và mức biên độ chênh lệch lãi suất tương đối cao giữa nguồn vốn huy động và cho vay, giúp các tổ chức tín dụng mở rộng thị phần và cải thiện hiệu quả tài chính. Tại Việt Nam, tỷ lệ dân số tiếp cận dịch vụ tài chính - ngân hàng chính thức còn nhiều dư địa mở rộng; cùng với sự phục hồi của nền kinh tế trong trạng thái "bình thường mới" hậu dịch bệnh Covid-19, nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống (mua nhà ở, sắm sửa ô tô) và sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ của khách hàng cá nhân (KHCN) tăng trưởng rõ rệt.

Tuy vậy, việc đẩy mạnh quy mô tín dụng bán lẻ cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại đối thủ và các công ty công nghệ tài chính (Fintech). Nhằm duy trì và gia tăng thị phần, các ngân hàng phải tham gia tiến trình chuyển đổi số, áp dụng giải pháp công nghệ, cải tiến quy trình nghiệp vụ và nâng cao chất lượng phục vụ nhằm gia tăng mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Mỹ Đình là đơn vị trực tiếp triển khai các gói tín dụng bán lẻ trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Sau hai năm đại dịch làm thay đổi hành vi và kỳ vọng của khách hàng, việc đo lường và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của người vay vốn tại chi nhánh này trở thành đòi hỏi cấp bách trong công tác quản trị.

Khóa luận xác định hệ thống các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản liên quan đến cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Đình.
  3. Đưa ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó trong hoạt động cung ứng tín dụng bán lẻ của đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp tích cực nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng bán lẻ tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Mỹ Đình.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng vay vốn cá nhân.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021; dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát khách hàng trong khoảng thời gian từ tháng 02/2022 đến tháng 05/2022.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Đình (quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các công trình khoa học chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và giáo trình chuyên ngành: Căn cứ khoản 14 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (quy định về nghiệp vụ cho vay); Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 344 quy định về biện pháp bảo đảm bằng tín chấp và các điều khoản về bảo lãnh); Thông tư số 04/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá; cùng hệ thống lý thuyết nghiệp vụ từ giáo trình "Tín dụng ngân hàng" do PGS. Tô Ngọc Hưng chủ biên (2019).
  • Mô hình lý thuyết về sự hài lòng: Tác giả kế thừa các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng tiêu biểu: mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988); mô hình chuyên biệt cho ngành ngân hàng BANKSERV của Avkiran (1994); mô hình quy trình phục vụ 5 thành phần của Sureshchander và cộng sự (2001); lý thuyết phân tầng nhu cầu của Kano (1984); định nghĩa sự hài lòng của Kotler & Keller (2006), Spreng, MacKenzie & Olshavsky (1996), cùng giáo trình "Quản trị quan hệ khách hàng" của Lưu Đan Thọ và Lượng Văn Quốc (2016). Đồng thời, tác giả tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Võ Thanh Hải và cộng sự (2017) tại SCB Đà Nẵng, Nguyễn Thị Búp (2020) tại BIDV Trà Vinh, và Đinh Kiệm (2021) tại HDBank Thủ Dầu Một.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp và mô hình định lượng xử lý dữ liệu sơ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ giai đoạn 2019 – 2021 của BIDV Chi nhánh Mỹ Đình, Báo cáo đánh giá hoạt động ngân hàng bán lẻ trên địa bàn quận Nam Từ Liêm của Phòng Kế hoạch Tài chính BIDV Mỹ Đình, số liệu công bố từ Tổng cục Thống kê và các bài báo khoa học trên Tạp chí Công Thương.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Mẫu khảo sát gồm 200 khách hàng cá nhân có giao dịch tín dụng tại BIDV Mỹ Đình (trong tổng số 215 phiếu phát ra, loại bỏ 15 phiếu không hợp lệ hoặc thiếu thông tin).
  • Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Làm sạch dữ liệu, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu Alpha > 0.6 và tương quan biến - tổng > 0.3), phân tích nhân tố khám phá EFA (với các tiêu chí KMO ≥ 0.5, kiểm định Bartlett có Sig < 0.05, tổng phương sai trích và giá trị Eigenvalue > 1), phân tích tương quan tuyến tính Pearson, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF < 10), và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến kiểm định mức độ phù hợp mô hình qua hệ số $R^2$ cùng kiểm định ANOVA (F).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ và sự hài lòng

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của tín dụng ngân hàng thương mại, tín dụng bán lẻ và cơ chế hình thành sự hài lòng của khách hàng:

  • Tín dụng ngân hàng thương mại: Được định nghĩa là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản có thời hạn kèm cam kết hoàn trả gốc và lãi vô điều kiện. Tác giả phân tích 5 đặc điểm nền tảng: hoạt động dựa trên cơ sở lòng tin; là sự chuyển nhượng có thời hạn (tính hoàn trả); tuân thủ nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi; là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao do thông tin bất cân xứng; và vận hành dựa trên cam kết hoàn trả vô điều kiện qua hợp đồng kinh tế. Hoạt động tín dụng được phân loại theo hình thức cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính), thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến dưới 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng), mục đích sử dụng vốn (sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng), phương thức bảo đảm (có tài sản bảo đảm hoặc tín chấp), phạm vi lãnh thổ và đối tượng cấp tín dụng.
  • Đặc trưng của tín dụng bán lẻ: Là hình thức cung ứng sản phẩm tín dụng quy mô vốn nhỏ cho cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ. Hoạt động này có 7 đặc tính cốt lõi: số lượng khoản vay lớn nhưng giá trị từng món nhỏ; phụ thuộc chặt chẽ vào chu kỳ kinh tế; đối tượng khách hàng đa dạng, phức tạp; khó chứng minh nguồn tài chính do thói quen thanh toán tiền mặt; hiệu quả sinh lời cao nhưng rủi ro tín dụng phân tán; tài sản bảo đảm phong phú nhưng phức tạp về hồ sơ pháp lý; và đòi hỏi mạng lưới kênh phân phối rộng khắp.
  • Sự hài lòng của khách hàng và mô hình nghiên cứu đề xuất: Tổng hợp từ mô hình của Parasuraman (1985) và Avkiran (1994), tác giả xác lập 6 nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng gồm: (1) Sự hữu hình (SHH), (2) Sự tin cậy (STC/STN), (3) Sự thuận tiện (STT), (4) Sự đáp ứng (SDU), (5) Sự cảm thông (SCT), và (6) Hình ảnh ngân hàng (HA), tương ứng với 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.

Chương II: Phương pháp và kết quả nghiên cứu

Nội dung chương trình bày bức tranh thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Mỹ Đình và quy trình kiểm định mô hình hồi quy lượng hóa mức độ hài lòng của khách hàng:

1. Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Mỹ Đình (2019 – 2021):

Bảng 1: Cơ cấu dư nợ tại BIDV Mỹ Đình giai đoạn 2019 – 2021 (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Dư nợ bán lẻ thông thường 1.139,2 1.439,8 2.001,4 +23,54 +35,60
Dư nợ bán buôn 3.104,8 2.587,6 2.649,6 -14,53 +2,04
Dư nợ cầm cố 430,0 570,0 720,0 +32,56 +26,32
Dư nợ thẻ Visa 370,0 440,0 520,0 +18,92 +18,18
Tổng dư nợ cuối kỳ 5.484,0 5.477,3 6.330,9 -0,12 +15,16

Dư nợ tín dụng bán lẻ tăng trưởng nhanh chóng (tăng 23,54% năm 2020 và 35,60% năm 2021), bù đắp cho sự sụt giảm của dư nợ bán buôn. Về cơ cấu sản phẩm cho vay bán lẻ: cho vay nhu cầu nhà ở chiếm tỷ trọng cao nhất, luôn duy trì trên 40% (năm 2019: 590 tỷ đồng, 46,2%; năm 2020: 650 tỷ đồng, 41,2%; năm 2021: 880 tỷ đồng, 41,14%). Sản phẩm cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá đứng thứ hai (năm 2021 đạt 620 tỷ đồng, chiếm 28,98%). Cho vay cán bộ nhân viên tăng trưởng mạnh từ 90 tỷ đồng (năm 2019, chiếm 7,05%) lên 250 tỷ đồng (năm 2021, chiếm 11,69%). Cho vay mua ô tô có xu hướng giảm tỷ trọng từ 8,85% xuống còn 7,44% năm 2021.

Bảng 2: Thị phần tín dụng bán lẻ tại quận Nam Từ Liêm (2019 – 2021)

Ngân hàng Năm 2019 (%) Năm 2020 (%) Năm 2021 (%)
BIDV 12,0 13,0 15,0
Vietinbank 14,0 13,0 15,0
VP Bank 15,0 14,0 13,5
Vietcombank 13,0 13,5 12,0
Agribank 10,0 11,0 9,0
MB Bank 5,0 6,0 7,0
VIB 6,0 8,0 7,0
Techcombank 6,0 6,0 5,0
Shinhan Bank 5,0 4,0 4,5
Các ngân hàng khác 14,0 11,5 8,0

Thị phần cho vay bán lẻ của BIDV trên địa bàn vươn từ vị trí thứ tư (12% năm 2019) lên nhóm dẫn đầu địa bàn cùng Vietinbank với 15% vào năm 2021. Về tài chính, lợi nhuận hoạt động TDBL năm 2019 đạt 205,8 tỷ đồng (chiếm 52,66% tổng lợi nhuận chi nhánh), giảm xuống 100,8 tỷ đồng năm 2020 (chiếm 38,72%) do trích lập dự phòng dịch bệnh, sau đó phục hồi đạt 186,2 tỷ đồng năm 2021 (chiếm 52,76%). Tỷ lệ nợ nhóm 2 được kiểm soát giảm từ 2,33% (2019) xuống 0,70% (2020) và 0,36% (2021). Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 1,18% (2019) lên 1,90% (2020) trước khi giảm nhẹ còn 1,80% (2021).

2. Kết quả kiểm định mô hình định lượng:

  • Mô tả mẫu nghiên cứu: Mẫu gồm 200 khách hàng (104 nam, chiếm 52%; 96 nữ, chiếm 48%). Độ tuổi từ 31 đến 60 tuổi chiếm gần 60%; dưới 20 tuổi chiếm 10,5%; trên 60 tuổi chiếm 7%. Mức thu nhập từ 10 đến 45 triệu đồng/tháng chiếm đa số (65,5%); dưới 10 triệu đồng chiếm xấp xỉ 23%; trên 75 triệu đồng chiếm 4,5%.
  • Thống kê mô tả: Điểm trung bình các tiêu chí đều đạt từ 3,6 trở lên. Điểm đánh giá cao nhất thuộc về yếu tố Hình ảnh ngân hàng (Mean = 3,9050).
  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Thang đo đạt độ tin cậy tốt với hệ số Cronbach's Alpha lần lượt: Sự hữu hình (0,638), Sự tín nhiệm/tin cậy (0,813), Sự thuận tiện (0,800), Hiệu quả nhân viên/đáp ứng (0,808), Sự cảm thông (0,815), Hình ảnh ngân hàng (0,767) và Thang đo sự hài lòng (0,728). Tất cả 21 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng > 0,3.
  • Phân tích EFA: Mô hình thang đo biến độc lập đạt KMO = 0,753, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig = 0,000 (df = 210), trích được 6 nhân tố với Eigenvalue > 1. Thang đo mức độ hài lòng có KMO = 0,712, kiểm định Bartlett có Sig = 0,000 (df = 3).
  • Phân tích tương quan và hồi quy đa biến: Tất cả các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc (Sig < 0,05). Hệ số phóng đại phương sai VIF từ 1,117 (nhỏ hơn 10), xác nhận không có hiện tượng đa cộng tuyến. Mô hình đạt hệ số $R^2 = 0,521$, nghĩa là 6 nhân tố giải thích được 52,1% sự biến thiên của mức độ hài lòng khách hàng cá nhân.
  • Hệ số hồi quy: Phương trình hồi quy tuyến tính chuẩn hóa xác lập:

$$\text{HL} = 0,411 \times \text{SHH} + 0,280 \times \text{HA} + \dots$$

Trong đó, nhân tố Sự hữu hình ($\beta = 0,411$) tác động mạnh nhất đến sự hài lòng, tiếp đến là Hình ảnh ngân hàng ($\beta = 0,280$). Hai nhân tố tiếp theo là Sự cảm thông và Sự đáp ứng; trong khi Sự tin cậy và Sự thuận tiện có hệ số hồi quy chuẩn hóa thấp nhất.

Chương III: Thảo luận kết quả và đề xuất

Tác giả thảo luận về kết quả mô hình thực nghiệm: trong bối cảnh các ngân hàng thương mại đều chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, nâng cấp hệ thống công nghệ và bảo mật thông tin, các yếu tố về Sự tin cậy, Sự thuận tiện và Sự đáp ứng dần đạt ngưỡng bão hòa và ít tạo nên sự khác biệt giữa các thương hiệu. Do đó, khách hàng có xu hướng đưa ra đánh giá dựa trên các yếu tố trực quan như Sự hữu hình (cơ sở vật chất, không gian giao dịch, trang thiết bị nội thất, trang phục và phong thái nhân viên) và Hình ảnh ngân hàng (uy tín thương hiệu, hoạt động truyền thông và trách nhiệm an sinh xã hội). Trên cơ sở đó, chương III đề xuất định hướng nâng cấp hệ thống phòng giao dịch, hoàn thiện nhận diện thương hiệu tại quầy và đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nhằm củng cố hình ảnh của BIDV Mỹ Đình.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực chứng:

  • Lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố: Xác lập mô hình hồi quy phản ánh 52,1% sự biến thiên của mức độ hài lòng khách hàng ($R^2 = 0,521$). Thứ tự tác động giảm dần lần lượt là: Sự hữu hình ($\beta = 0,411$), Hình ảnh ngân hàng ($\beta = 0,280$), tiếp đến là Sự cảm thông, Sự đáp ứng, và thấp nhất là Sự tin cậy và Sự thuận tiện.
  • Phản ánh thực trạng kinh doanh chi nhánh: Ghi nhận sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng rõ rệt tại BIDV Mỹ Đình khi dư nợ bán lẻ thông thường tăng trưởng từ 1.139,2 tỷ đồng (2019) lên 2.001,4 tỷ đồng (2021); tỷ trọng lợi nhuận bán lẻ phục hồi đạt 52,76% tổng lợi nhuận toàn chi nhánh; thị phần TDBL trên địa bàn Nam Từ Liêm tăng từ 12% lên 15%; tỷ lệ nợ nhóm 2 giảm về mức 0,36% và tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,80% vào năm 2021.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận là công trình đầu tiên phân tích chuyên sâu các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng đối với tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Mỹ Đình trong bối cảnh thích ứng hậu Covid-19. Công trình cung cấp minh chứng thực nghiệm chỉ ra sự dịch chuyển trong tiêu chí đánh giá của khách hàng cá nhân: khi chất lượng kỹ thuật lõi (bảo mật, nghiệp vụ) trở nên đồng đều, các yếu tố ngoại vi như phương tiện hữu hình và uy tín thương hiệu đóng vai trò quyết định mức độ thỏa mãn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Hạn chế về cỡ mẫu và không gian khảo sát: Khảo sát được thực hiện trên cỡ mẫu $n = 200$ khách hàng cá nhân trong thời gian tương đối ngắn (từ tháng 02/2022 đến tháng 05/2022) và chỉ giới hạn tại một điểm giao dịch là BIDV Chi nhánh Mỹ Đình, do đó tính đại diện cho toàn bộ hệ thống bán lẻ của BIDV trên phạm vi toàn quốc chưa cao.
  • Hạn chế về biến giải thích trong mô hình: Giá trị $R^2 = 0,521$ cho thấy còn 47,9% sự biến thiên của mức độ hài lòng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác chưa được đưa vào mô hình (chẳng hạn như chính sách lãi suất vay, phí dịch vụ, tính năng của ứng dụng ngân hàng số, hoặc quy trình thẩm định tài sản).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng quy mô mẫu điều tra trên nhiều chi nhánh ngân hàng thương mại khác nhau tại Hà Nội; đồng thời bổ sung các biến số độc lập mới về công nghệ ngân hàng số và các chính sách ưu đãi tài chính để gia tăng độ giải thích của mô hình hồi quy.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu định lượng trong ngân hàng bán lẻ, đặc biệt là quy trình xây dựng bảng hỏi Likert, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA và hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS.
  • Đối với cán bộ quản trị và chuyên viên tín dụng tại các NHTM: Các bảng số liệu chi tiết về cơ cấu sản phẩm (cho vay nhà ở, cho vay cán bộ nhân viên, cho vay hộ kinh doanh) và thị phần khu vực là căn cứ thực tế để các nhà quản trị chi nhánh xây dựng chính sách khách hàng, tối ưu hóa không gian phòng giao dịch và nâng cao năng lực cạnh tranh bán lẻ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu phản ánh thực trạng cơ cấu dư nợ, nợ xấu giai đoạn 2019 – 2021 (tại mục 2.2.1) và bảng tổng hợp các kiểm định thống kê SPSS (từ Bảng 2.8 đến Bảng 2.15).

Câu hỏi thường gặp

1. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng vay tín dụng bán lẻ tại BIDV Mỹ Đình?
Theo kết quả hồi quy tuyến tính bội, nhân tố Sự hữu hình (SHH) có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,411$, theo sau là nhân tố Hình ảnh ngân hàng (HA) với $\beta = 0,280$.

2. Quy mô mẫu điều tra thực tế của khóa luận là bao nhiêu và có đặc điểm gì nổi bật?
Nghiên cứu khảo sát 200 khách hàng cá nhân hợp lệ (thu về từ 215 phiếu phát ra). Mẫu gồm 52% nam và 48% nữ; nhóm tuổi từ 31 đến 60 tuổi chiếm gần 60%; nhóm khách hàng có thu nhập từ 10 đến 45 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ áp đảo với 65,5%.

3. Gói sản phẩm tín dụng bán lẻ nào chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất tại BIDV Mỹ Đình giai đoạn 2019 – 2021?
Sản phẩm cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở chiếm tỷ trọng cao nhất và liên tục duy trì trên 40% tổng dư nợ cho vay bán lẻ qua các năm (đạt 590 tỷ đồng năm 2019, 650 tỷ đồng năm 2020 và 880 tỷ đồng năm 2021).

4. Biến động nợ xấu và nợ nhóm 2 của mảng tín dụng bán lẻ tại chi nhánh diễn ra như thế nào?
Tỷ lệ nợ nhóm 2 giảm dần qua từng năm, từ 2,33% (năm 2019) xuống 0,70% (năm 2020) và còn 0,36% (năm 2021). Trong khi đó, tỷ lệ nợ xấu tăng từ 1,18% (năm 2019) lên 1,90% (năm 2020) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm suy giảm thu nhập người vay, sau đó giảm nhẹ xuống 1,80% vào năm 2021.

5. Tại sao các yếu tố Sự tin cậy và Sự thuận tiện lại có hệ số tác động thấp nhất trong mô hình?
Tác giả lý giải rằng các tiêu chí về tính bảo mật, sự tin cậy và sự thuận tiện tại các ngân hàng thương mại hiện nay đã đạt mức độ hoàn thiện cao và tương đồng nhau, dẫn đến trạng thái bão hòa cảm nhận từ phía khách hàng. Do đó, sự khác biệt thúc đẩy mức độ hài lòng chuyển dịch sang các khía cạnh hữu hình trực quan và uy tín thương hiệu.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Nguyễn Việt Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ và đo lường sự hài lòng của khách hàng cá nhân thông qua mô hình nghiên cứu định lượng chặt chẽ với mẫu khảo sát $n = 200$ tại BIDV Chi nhánh Mỹ Đình. Kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình giải thích được 52,1% sự biến thiên của mức độ hài lòng, trong đó Sự hữu hình và Hình ảnh ngân hàng là hai nhân tố có tác động chi phối mạnh nhất. Công trình cung cấp bức tranh thực trạng tăng trưởng dư nợ và kiểm soát nợ xấu giai đoạn 2019 – 2021, đồng thời mang lại cơ sở dữ liệu hữu ích cho công tác quản trị dịch vụ khách hàng tại chi nhánh.