Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCPCT Việt Nam chi nhánh Đống Đa Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động Ngân hàng TMCPCT Việt Nam chi nhánh Đống Đa. Phan Thị Quỳnh Trang – CH2010B Khoa Kinh Tế và Quản Lý - Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội 14 Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thự c hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Khác với doanh nghiệp khác NHTM không trự c tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ ngân hàng. Đối tượng kinh doanh của NHTM như đã nói ở trên là “quyền sử dụng vốn tiền tệ” thông qua các nghiệp vụ vốn tín dụng và thanh toán của NHTM.
Việc NHTM cấp phát tín dụng vào nền kinh tế chính là hành vi t ạo tiền của NHTM. Hành vi tạo tiền của NHTM lại dựa trên cơ sở thu hút tiền gửi dân cư và của các tổ chức kinh tế xã hội trong phạm vi quốc tế.1 Khái niệm hoạt động tín dụng Tín dụng xuất phát từ gốc từ Latinh: Gradittum – tức là tin tưởng, tín nhiệm. Tín dụng đượ c diễn giải theo ngôn ngữ Việt Nam là sự vay mượn, diễn đạt nôm na thì tín dụng là tin thì cho dùng. Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng nhưng ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng thể hiện hai mặt cơ bản: Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định.
Đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sở Phan Thị Quỳnh Trang – CH2010B Khoa Kinh Tế và Quản Lý - Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội 15 Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa hữu một giá trị lớn hơn. Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo ngôn ngữ kinh tế là lãi suất. Như vậy tín dụng dễ hiểu nhất là cho vay với các điều kiện sau: Số tiền vay Thời hạn vay Lãi suất vay 2.2 Vai trò hoạt động tín dụng Mục tiêu hoạt động của DN là lợi nhu ận, mục tiêu hoạt động của các NHTM cũng là lợi nhuận, việc phân tích chất lượng tín dụng giúp cho NHTM thu được lợi nhuận cao nhất trong mối quan hệ tổng hòa với lợi ích của toàn xã hội Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng củ a NHTM chiếm 80% nên việc phân tích chất lượng tín dụng đóng vai trò sống còn đối với hoạt động của NHTM.3 Các hình thức tín dụng Tín dụng ngân hàng là nói đến hoạt động cho vay của ngân hàng. Ngân hàng cho các doanh nghiệp và cá nhân vay tiền khi họ đáp ứng điều kiện vay vốn.
Ở Việt Nam hiện nay 90% lợi nhu ận của các ngân hàng có được là từ hoạt động tín dụng. Ngân hàng phân loại tín dụng theo tám hình thức sau: Một là phân loại theo thời hạn tín dụng có: Tín dng ngn hn: là kho ản tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp, nó có thể được vay cho những sinh hoạt cá nhân Tín dng trung hn: Là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-3 năm, loại tín dụng này thường để cung cấp, mua sắm tài sản, cải tiến và biến đổi kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Tín dng dài hn: Là kho ản tín dụng có thời hạn từ 3 năm trở lên, loại tín Phan Thị Quỳnh Trang – CH2010B Khoa Kinh Tế và Quản Lý - Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội 16 Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa dụng này dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản như: Đầu tư xây dựng những xí nghiệp mới, các công trình thu ộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Hai là phân loại theo mục đích sử dụng có: Cho vay bng sn: Là loại cho vay liên quan đến việc mua s ắm và xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vự c công nghi ệp và dịch vụ Cho vay công nghii: Là cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
Cho vay nông nghip: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, con giống, lao động. Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn cho vay để trang trải các khoản chi phí thông thường của đời sống thông dụng dưới d ạng tín dụng tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng là một ví dụ. Ba là phân loại theo căn cứ bảo đảm có: Cho vay không bm: Là loại cho vay không cần thế chấp, cầm cố hay sự b ảo lãnh của bên thứ ba.
Việc cho vay chỉ dựa trên uy tín. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng mà không đòi hỏi nguồn thu nợ bổ sung. Cho vay có bm: Là loại vay được ngân hàng cung cấp với điều kiện phải có tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với khách hàng không có uy tín cao v ới ngân hàng, khi vay đòi hỏi phải có tài s ản đảm bảo.
Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù lại khoản tiền vay trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ. Bốn là phân loại theo đối tượng tín dụng có: Tín dng: Là loại tín dụng đượ c cấp phát để hình thành vốn lưu Phan Thị Quỳnh Trang – CH2010B Khoa Kinh Tế và Quản Lý - Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội 17 Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa động của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa đối với xí nghiệp, thương nghiệp, bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời. Loc chia làm 2 loi: Cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất. Cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu, với thời hạn cho vay là ngắn hạn.
Tín dng vn c nh: Là loại tín dụng được cấp phát để hình thành tài s ản cố định. Loại này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các công trình mới. Thời hạn cho vay đối với loại này là trung và dài hạn. Năm là phân loại theo hình thức hoàn trả tiền vay: Theo cách này thì kho ản cho vay có thể được hoàn trả theo hai cách.
Cách th ứ nhất là trả một lần cả vốn lẫn gốc và lãi khi đến hạn. Hai là kho ản tiền vay sẽ được trả làm nhiều lần theo nhiều kỳ. Sáu là phân loại theo xu ất xứ vốn vay: Có loại do ngân hàng trực tiếp cho vay, có loại cho vay gián tiếp tức là ngân hàng mua lại nợ từ chủ nợ khác Bẩy là phân loại hình thức giá trị tự có: Hoặc là cho vay bằng tiền, đây là loại cho vay chủ yếu củ a các ngân hàng được thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau. Hoặc là cho vay bằng tài sản – Loại này được áp d ụng phổ biến dưới hình thức tài trợ thuê mua.
Tám là phân loại theo thành phần kinh tế: Tín di vi thành phn kinh t quc doanh Tín di vi thành phn kinh t ngoài quc doanh.2 Chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại 2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng Tín dụng ngân hàng thường gắn với khoản vay cụ thể, gồm các đặc điểm Phan Thị Quỳnh Trang – CH2010B Khoa Kinh Tế và Quản Lý - Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội 18 Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa như hạn mức, dư nợ, khách hàng, thời gian vay, lãi suất vay. Nói chất lượng tín dụng là nói chất lượng của các khoản vay. Kho ản vay có lợi cho khách hàng, khoản vay đó đem lại lợi ích, lợi nhuận cho ngân hàng. Đánh giá chất lượng tín dụng dưới góc độ khách hàng, khách hàng tự quyết định khoản vay đó có phù hợp và tối ưu để họ đưa ra quyết định vay vốn hay không.
Luận văn đề cập v ấn đề đánh giá chất lượng tín dụng đối với phía ngân hàng, ngân hàng sẽ đưa ra các tiêu chí để đánh giá lợi ích, lợi nhuận thu được khi quyết định cho khách hàng vay vốn. Những tiêu chí để đánh giá lợi ích, lợi nhuận thu được giúp ra quyết định cho khách hàng vay vốn thường bao gồm: - Chấm điểm tín dụng khách hàng: Ngân hàng đưa ra biểu mẫu để điều tra thu thập thông tin về khách hàng: thông tin về năng lực tài chính, thu nh ập của khách hàng, nguồn trả nợ, dự án đầu tư, mục đích vay vốn, v. - Các chỉ tiêu chuyên môn: Dư nợ, kết cấu dư nợ, nguồn vốn, nợ ngắn h ạn, nợ xấu, vòng quay tín dụng, phân loại nợ, gia hạn nợ, lợi nhuận… 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng Luận văn sử dụng các báo cáo theo mẫu của NHNN, sử d ụng các chỉ tiêu về hoạt động tín dụng của NHNN, sử dụng số liệu từ bảng cân đối của ngân hàng để phân tích, đánh giá chất lượng tín dụng.