Chương 1: DIEU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC DIEM DIA CHAT MO CÁ KIEM, LO 15-02/1 BON TRŨNG CUU LONG 1.1 Khai quát về đặc điểm địa chat dầu khí của bồn tring Cứu Long 1.1 Vi trí địa lý Bồn tring Cửu Long nằm ngoài khơi th m lục địa Nam Việt Nam, có toạ độ địa lý trong khoảng từ 90 đến 110° vĩ Bac va từ 106°30° đến 109° kinh Đông. Bồn trũng có hình bầu dục, véng rav phía Dong Nam va nam doc theo bờ biển Vũng Tàu — Bình Thuận, với diện tích khoảng 36,000 km”.V mặt ranh 2101, phía Tay Bac tiếp giáp voi dat li n, phía Dong Nam ngăn cách với bồn tring Nam Côn Sơn bởi đới nâng Côn Sơn, phía Đông Bắc là đới cắt trượt Tuy H a ngăn cách với bồn Phú Khánh, và phía Tây Nam tiếp giáp với đới nâng Khorat — Natuna. Bồn tring Cửu Long được lấp đầy chủ yếu là các trầm tích lục nguyên tuổi Oligocene- Miocene và lớp phủ th m Pliocene-Dé Tứ.¬ wg 0) Ome =e : = ges sane a == Xe. Vi tri dial bôn triing Cửu Long.
(theo tài liệu PVEP) HV: Dang Ngoc Thang 4 MSHV: 11360640 Luan văn thạc sĩ 1.2 Đặc điểm cấu trúc — kiến tạo 1.1 Lịch sử phát triển kiến tạo Lịch sử phát triển địa chất của bổn trũng có thé chia ra 3 thời kỳ giai đoạn: 1) Trước tạo rift: thành tạo tầng móng trước Đệ Tam; 2) Đồng tạo rift: trong Eocene - Oligocene và 3) Sau tạo rift: từ Miocene sớm đến hiện nay. Thời kỳ trước tao rift: Thời kỳ Jura sớm-giữa, vùng nghiên cứu thuộc phan đông nam của bén tạo núi Jura sớm-giữa. Lap đầy bổn trũng nay là các thành tạo trầm tích lục nguyên, lục nguyên-carbonat. Đến Mesozoic muộn, khu vực bổn trũng Cửu Long thuộc bối cảnh kiến tạo rìa lục địa tích cực do sự hút chìm của mảng Thái Bình Dương xuống dưới mảng Indosini.
Quá trình hút chìm gây nên các hoạt động magma xâm nhập và phun trào hình thành cung núi lửa phát triển rộng rãi ở khu vực đới Đà Lạt. Các hoạt động magma trong giai đoạn này đã thành tạo các loại đá gap tại các vết lộ trên đất li n cũng như trong các giếng khoan ngoài khơi thuộc bồn tring Cửu Long. Phố biến là các diorite, granodiorite, granite thuộc phức hệ Dinh Quán, Deo Ca, Ankroet (Ca Na) và các đá magma phun trào Andezite, Riolite. Ngoài ra, trong bồn trũng Cửu Long c n có thé gặp các thành tạo địa chất cổ hơn thuộc phức hệ H_n Khoai và các hệ tang trầm tích, phun trao có tuổi từ Jura đến Permi như đã lộ ra ở đới Đà Lạt.
Thời kỳ đồng tao rift. Vào cudi Creta đầu Paleogen, hoạt động nâng va bao m n trải rộng trên toàn khu vực, tạo ra sự phong hóa mạnh mẽ các da granite tuôi Mesozoic muộn, một trong những đối tượng chứa dầu khí chính trong khu vực. Vỏ lục địa vừa được cô kết bat đầu bị phá vỡ thành các khối nâng và vùng sụt do tách giãn. Bồn trũng Cửu Long được hình thành trên các vùng sụt khu vực thuộc thời kỷ Paleocene - Eocene.
Cuối thời ky nay là quá trình hình thành tập F, lấp day địa hình lỗi lõm ở một số khu vực trong bổn trũng Cửu Long. Hoạt động đứt gãy - kiến tạo từ Eocene đến Oligocene có liên quan đến quá trình tách giãn đã tạo nên các khối đứt gãy và các trũng ở bổn trũng Cửu Long. Các đứt gãy nói chung có phương Đông Tây, Đông Bắc - Tây Nam và Bắc Nam. Thời HV: Đặng Ngọc Thắng 5 MSHV: 11360640 Luan văn thạc sĩ kỳ đồng tách giãn đã tạo nên các bán địa hào được lap day bởi các trầm tích của tập E có tuổi Eocene —Oligocene sớm.
Trong giai đoạn đầu, nguồn cung cấp vật liệu trầm tích ít, đi u kiện khí hậu thuận lợi đã tạo nên hỗ sâu với sự tích tụ các tầng trầm tích sét hồ dày trên diện rộng (trầm tích của tập E). Quá trình tách giãn tiếp tục mở rộng bồn trũng và gia tăng độ sâu hình thành nên những hồ lớn trong đó lắng đọng chủ yếu sét đầm hồ của tập D, tiếp sau đó là các trầm tích nhi u cát hơn lăng đọng trong môi trường sông, hỗ, delta của tập C sau đó đánh dấu giai đoạn lap day bon tring rift. Vào cuối Oligocene, một vai vùng có biểu hiện đứt gãy nghịch như ở phía Tay mỏ Bạch Hồ, phía Đông cụm mỏ Rồng và đặc biệt ở phía Đông Bắc bồn tring Cửu Long xuất hiện một số cau tao với sự bào m n, vat mỏng các trầm tích của tập C và D. Tram tích Eocene-Oligocene trong các trũng chính có thé dày đến 5000m, thành tạo trong các môi trường trầm tích hồ, sông, châu thô.
Sự kết thúc hoạt động của phan lớn các đứt gãy và bat ch nh hợp ở nóc trầm tích Oligocene đánh dau sự kết thúc thời kỳ này. Bat đầu từ Miocene sớm quá trình tách giãn giảm dan, ch có các hoạt động yếu ớt của các đứt gãy (thể hiện ở lô 16-2). Giai đoạn biến tiễn khu vực bắt đầu xuất hiện (thành tạo trầm tích tập B. Vào cuối Miocene sớm, các trũng trung tâm tiếp tục sụt lún phan lớn diện tích bồn trũng bị chìm sâu dưới mực nước biên, và tang sét rotalite - tang chắn khu vực của bổn trũng - được hình thành vao thời gian này.
Các tram tích Miocene dưới phủ chờm hau hết lên địa hình Oligocene. Thời kỳ sau tao rift. Thời ky Miocene giữa là thời ky nâng lên của bồn trũng Cửu Long, môi trường biến ảnh hưởng ít hơn, phần Đông Bắc bồn trũng chủ yếu chịu ảnh hưởng của các đi u kiện ven bờ. Thời kỳ Miocene muộn, biến tran ngập toàn bộ bồn trũng Cửu Long.
Cũng vào cuối thời ky này, do sông Mê Kông đồ vào bồn tring Cửu Long đã làm thay đổi môi trường tram tích, nguồn cung cấp vật liệu, kiểu tích tụ và cả hình thái cau trúc của bổn trũng. Bốn tring mở rộng hơnv phía Tây Nam, vào phía đồng băng châu thổ sông Mê Kông ngày nay và thông với bồn trũng Nam Côn Sơn. Trầm tích châu thổ hình thành do sông là chủ yếu. HV: Đặng Ngọc Thắng 6 MSHV: 11360640 Luan văn thạc sĩ Thời kỳ Pliocene - Đệ tứ, là giai đoạn tích cực kiến tạo mới tạo nên bình đồ cầu trúc hiện tại của th m lục địa Việt Nam.
Bồn tring Cửu Long không c n hình dáng cấu trúc riêng mà hoa chung vào cau trúc toàn th m. Nguyên nhân là đáy biến Đông tiếp tục sụt lún do bị cuốn hút xuống dưới cung đảo Luson, mặt khác, đất li n Đông Duong được nâng cao cùng với sự hoạt động của núi lửa basalt ki m, do vo đại dương An Độ dang day lục địa Đông Dương va Tây Nam Đông NamA lên cao. Tương ứng với thời kỳ lịch sử phát triển kiến tao, trong bể Cửu Long va vùng lân cận, xác định được các giai đoạn biến dạng chính từ Jura đến hiện nay gồm4 giai đoạn: (D1) Giai đoạn Jura sớm-g1ữa; (D2) Giai đoạn Jura mudn-Kreta; (D3) Giai đoạn Paleogen-Neogen sớm và (D4) Từ Neogen đến hiện nay. Trong mỗi giai đoạn lớn này lại được chia thành các pha.
Trong đó, giai đoạn tách giãn (D3) được chia chỉ tiết gồm 6 pha (từ D3.6) tương ứng với các thời kỳ tách giãn va nén ép. Kết quả của các giai đoạn va các pha bién dạng là các đới cấu trúc địa chất, b mặt bất ch nh hop, hệ thống đứt gãy, uốn nếp VỚI CáC phương cấu trúc đặc trưng, nguyên nhân gây ra bởi trường ứng suất kiến tạo (hinh 1. HV: Đặng Ngoc Thắng 7 MSHV: 11360640 Luan văn thạc sĩ Thời| Thời kỳ Pach nọc : lực kt Giai Dâu hiệu biên dạng khu vực gian | kiến tao ọ Địa động lực khu vực PA Se 2 - Hệ tl 3 tt “N Q Nông khu vục ạt | $@oêm” | § tệ bác t4 s0 voệg hưởng : và giám nhiệt - Hệ thống đút gây trượt bằng Đ8-TN và TB-ĐN N | Ey ff - Biến dang kéo toạc theo hướng TB-DN <0 % An - Hệ thống đứt gãy trượt bằng B-T và B-N EZ Nén ép (9S D3.6 | - Hệ thống đứt gãy theo hướng TB-ĐN N _—=~ tÊ Ñ. - Hệ thống nếp uốn theo hướng Ð-T và ĐB-TN | Tach giãn.
RS Ï - Hệ thống đứt gãy ĐB-TN và giảm nhiệt Va Sys; | 03.5 | - Lan chìm nhiệt B-N 3 Sere %Lạt - Hệ thống đứt gãy trượt B-N và Ð-T - Bắt chính hợp = Nén ép tê D3.4 | - Hệ thống đứt gãy nghịch ĐB-TN giữa tang D và C : oe 5 ——=t—. - Hệ thống nếp uốn DB-TN Š Tách giãn fT #| p33] - Hệ thống cấu trúc lõm; Ð-T - Lún chim nhiệt theo 3 “Tai = và giảm nhiệt a ` Các địa hào và bán địa hào hướng ĐB-TN hi a Nền ép vớ 03.2 | - Hệ thống đứt gãy trượt B-N và B-T - Dut gãy nghịch ĐB-TN E om bì - Các đới khe nứt mở TB-ĐN - Nếp uốn BB-TN 2 Tách giã R + D3.1 | ˆ Đút gay thuận dạng xéng ĐB-TN - Các khe nứt mớ ĐB-TN bị ch gian œ y *" | - Các dia hào và ban địa hào ĐB-TN lắp bới mafic va felsic E.3| Bản bính nguyên Indochina ‘ ® Tách giãn &? - Các dạng địa hao và địa lũy ĐB-TN ot. ae 2 | 5 9 tao nui , Z Su C) D2.2| - Các khe nứt mở bán - kinh độ được lắp bới felsic = 2. 20 % s2 - Hệ thông đút gay trượt B-N va D-T = Nén ép ^ Bàä | ? Hệ thống đứt gãy nghịch DB-TN = dạng hút chim) /„, | 4) - gắt chính hợp giữa K2 & J3-K1 Š = J, @ - Các nếp uốn tách dập B-N, B-T và ĐB-TN Nẻn ép cờ b D1.2 | -Hệ thống đứt gấy nghịch B-N, Ð-T và ĐB-TN hi 3 Bs Ñ - Bắt chính hợp góc giữa v,, & J, fe sẽ 6 ~ ° ° #° Tach giãn \ ed D1.1| - Bê trầm tích theo hướng TB-ĐN J, Š CaN - Hệ thống đứt gãy thuận TB-ĐN È O42 Hình 1.
Các giai đoạn biến dang bề Cửu Long.2 Đặc điểm cấu trúc địa chất Bồn tring Cửu Long v hình thái có dạng bầu dục kéo dài theo phương Đông Bắc — Tây Nam, tiếp giáp với đất li nv phía Tây Bắc, ngăn cách với bé Nam Côn Sơn bằng đới nâng Côn Sơn, phía Tây Nam là đới nâng Khorat- Natuna và phía Đông Bắc là đới cắt trượt Tuy H a ngăn cách với bể Phú Khánh. Bồn trũng Cửu Long được xem là bể trầm tích Kainozoi khép kín điển hình của Việt Nam.