CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LOC TỰ RUA - CAP NƯỚC QUY MÔ NHỎ 1. Nguồn và tiêu chuẩn cấp nước quy mô nhỏ. Nước dùng trong cấp nước quy mô nhỏ có thé bao gồm các nguồn nước. sau đây: ~ Nguồn nước mưa.
~ Nguồn nước ngầm: nước mạch lộ giếng khơi, giếng thấm, giếng khoan lấy nước ngầm mạch sâu. - Nguồn nước mặt: nước từ sông, suối, ao, hỗ, từ các hệ thông kênh mương thủy lợi. Trong thực tế, tùy từng điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán ở từng vùng, người ta có thể kết hợp sử dụng hai hay nhiều loại nguồn nước trên đây để cấp nước phục vụ cho các yêu cầu ăn uống sinh hoạt ở quy mô nhỏ. Nước cấp cho ăn uống phai không màu, không mài, không vị, không chứa các chất độc hài, các vi trùng và các tác nhân gây bệnh.
chất hóa tan không được vượt tiêu chuẩn cho phép. Các tiêu chuẩn chit lượng. nước dùng cho mục đích sinh hoạt và ăn uống tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT. Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đổi với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng dé ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sử chế biển thực phẩm.
Quy chuẩn này ap dụng đối với - Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục dich sinh hoạt có công suất dưc 1. in - Các cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nước dé sử dụng cho mục đích.1 Bang giới hạn các chỉ tiêu chất lượng. Giới hạn Mức Đơn “Tên chỉ cho độ TT) ‘ten | phép Phương pháp thử | ¡ấm " In sát TCVN 6185 - 1996 TCU | I5 | 15 |(SO7887-1985)hoặc| A SMEWW 2120. Kno Khon ‘Cam quan, hoặc.
2 [Mavi2 | - | £2 | #SỐ LSMEWWOI50Bvà | A 2160 B vila | vila TCVN 6184 - 1996 3 |Độđục” | NTU | 5 | 5 |ds07027- 1990) A hoặc SMEWW 2130 B SMEWW 4500CI hoặc 4 | Clo dir ~ | USEPA 300.1 A Tron Trong| g si | on” khoản | khoả | TCVN 6492:1999 hoặc |. La ~ | 260) ng |SMEWW 4500-H -85 | 6.0- 85 à SMEWW 4500 - NH Hàm Choặc 6 ‘Ana? |lượng mg | 3 | 3 SMEWW 4500 - NH, A D Ham TTCVN 6177 - 1996 7 |lượng sát | TM" | Đố | 0Š | aso6332- 1988) hose |B | mea | 05 | 0¿ 12 bạn | C0hm Mức “Tên chỉ ¡ | om | tối đa cho Đơn : độ“ TrỊ THÊM Ly phép Phương pháp thir | ấn, tính a 1 |W sát tổng số SMEWW 3500 - Fe (Fyee+ e Chỉ số. i TCVN 6186:1996 hoặc Ÿ [Meemanga | mall | 4) 4/30 g4glo93 (B) a Độ cứng , TCVN 6224 - 1996, 9 |ưnhtheo | mi | 350 | - B cco” hoặc SMEWW 2340 C Hàm TCVN6194 - 1996 10 [lượng | met | 300 | - JSO9297-1989)hoặc| CA Clorua ”' SMEWW 4500 - CI D TCVN 6195 - 1996 AI an [lượng | met | as | - (480103599-1- 1 - 1992) B ee hoe SMEWW 450 Hàm lượng TCVN 6626:2000 hoặc. 12 [Asentdng | MEẨ | 001 | 005 | Wpwwasoo-Asp | số Vị TCVN 6187 - 12:1996 us | Gute | Kove so | 150 | iso 9308 «1.2 1990) | CA Loom hoặc SMEWW 9222 gen M TCVN6187 - 1,2:1996 hoặc khuẩn ĐÓ mg | n0 | 20 |SO9308-12-1990)| A chịu nhiệt | 100ml hoặc SMEWW 9222 Nguồn QCVN 02/2009/BYT, trang 3 3 1.
Các loại mô hình cắp nước quy mô ni 1. Một số mô hình cắp nước quy mô nhỏ sử dựng nguén nước mica Việt Nam có lượng mưa bình quân thuộc loại cao trên thé giới, theo số liệu thống kê khoảng 1. Lượng mưa chủ yếu tập trung vào mùa mưa ( chiếm tới 85 — 95% tổng lượng mưa), những tháng mùa đông. lượng mưa ít, thường là mưa phùn, không tạo thành ding chảy.
Trong mùa mưa, mưa phân phối khá đều, tuy nhiên tại các vùng lãnh thổ khác nhau, sự phân bd mưa có sự khác biệt Trên cơ sở lượng mưa hang năm và sự phân bố mưa trong năm có thé so bộ đánh giá được khả năng sử dụng nước mưa để cấp nước cho sinh hoạt và ăn uống. Nước mua dé thu gom, xử lý và sử dụng đơn giản. Chỉ phi đầu tư và cấp nước mưa nhỏ. tuy nhiên, việc sử dụng nước mưa còn phụ thuộc vào khả năng thu nước, điều kiện chứa nước của nhân dân trong khu vực.
Trong nước mưa thiếu một số khoáng chất như i6t, flo,. cho con người. Mặt khác do không kh sô mặt phủ bị bụi và vi khuẩn bám dinh, ham lượng cặn và vỉ khuẩn gây bệnh trong nước mưa( đặc biệt là trong nước mưa đợt dau) tương đối cao. Nước mưa có pH thấp (thường dưới 7,0).
Nhiều vùng, do 6 nhiễm SO2, NO2. nước mưa chứa axit sunfurie và axit nitric him lượng lớn, làm cho pH nhiều lúc ở mức thấp dưới 6,0. Tir xưa, người dân nông thôn Việt Nam có tập quán thu hứng _. dự trũ dụng nước mưa.
Ở những nơi dé hau như mỗi một gia đình đều luôn có sẵn các dụng cụ chứa nước: bé xây các loại, các cỡ, lu, chum, vai, Ở các vùng núi cao không có mach nước ngầm, nước mặt hoặc các vùng, ven biển không có nguồn nước ngọt, thi nước mưa sé là nguồn nước chủ yếu để cấp nước an sinh hoạt. 4 Nước mưa được thu hứng từ mái nhà, sân thượng. thậm chi là từ các cây lớn. theo máng dẫn vào các bể chứa, lu hoặc chum vai, Uu điểm của các giải pháp cap nước từ nguồn nước mưa là có thé sử dụng vật liệu địa phương từng.
hộ gia định có thể áp dụng được Ở những nơi diện tích mái nha và các công trình không di thì cần xây dựng thêm các sân thu nước mưa. Nước mưa đầu mùa và nước mưa đầu các trận mưa nói chung có độ nhiễm bin cao cần được xả đi. Nếu muốn được sử dụng cần xử lý làm sạch thích đáng Nếu đối tượng dung nước là các hộ gia đình có từ 4 đến 6 người thi hợp. lý nhất là thu nước mưa từ mái nhà và có hệ thống máng dẫn vào bể chứa nước.
Có thể xây bế ngằm hoặc nửa nổi, nữa chim. khi bể có dung tích I én nên chia làm nhiều ngăn để tiện cho việ sử dụng và thau rửa Để có thé thu sau đó là xả hoặc xử lý nước mưa đợt một công trình nhỏ (xem hình 2.4) Vat liệu xây dựng bé phổ biển nhất là gạch có thể xây đá hoặc dé bê tông trong những điều kiện riêng của địa phương. Vị trí bé được xác định bởi phương thức thu hứng _ cách dat máng thu „ ống dẫn nước mưa và quy hoạch chỉ tết của khu din cư vã khuôn viên & Is by Hình 1.1 Các loại phương tiện thu hay công tình thu, chứa và xử lý nước. a) Bê xây gạch đá dung tích nhỏ 1-3m”.
b) Bê xây gach đá hoặc bê tông cốt thép dung tích lớn hơn 20-30m3 ©) Chum đựng nước mưa đ) Bé lọc và chứa nước mưa. 16 Uụ điểm: ~ Sit dụng các hình thức xử lý nước ding nước mưa có ưu điểm công trình xử lý đơn giảm, thuận tiện phủ hợp với tập quán và điều kiện của người dân nông thôn. Giá thành xây dựng công trình xử lý thấp. "Nhược diém: ~_ Nguồn nước không én định.
~_ Quá trình sử dụng nguồn nước sử dụng bể lọc chậm lên phải thường xuyên kiểm tra bể để thay cát và thau rửa bé. Nhiều lúc công trình xử lý lớn tốn diện tích. Một số mô hình xử lý nước quy mô nhỏ sử dụng nguôn nước mặt Bén cạnh các tập quần sử dụng nước mưa, tập quán sử dung nước mặt từ sông, suối, hồ, ao, kênh rạch cũng rất phd biến. Từ điều kiện thực trạng của.
các loại nguồn nước ở các vùng, nước mặt dù đã bị ô nhiễm, dù không hợp vệ sinh, rất nhiều nơi vẫn là các nguồn nước chủ lực đảm bảo cuộc sống, sinh. hoạt của hàng chục triệu nông dân Việt Nam. 'Với các loại nguồn nước này thường các công trình xử lý gồm các loại như. sa + Cum xứ lý bom tay (hoặc máy) - lọc chậm Tai các vùng cn lim sạch nước mặt (sông, suối, hỗ, đập.
cầu sinh hoạt, khi các nguồn nước có hàm lượng cặn nhỏ hon 50mgi, độ màu nhỏ hơn 50” có thé sử dụng bom tay (hoặc máy) lọc chậm (hình 2.2) 'Với cấp nước quy mô phân tin (áp dụng cho khi phục vụ cho hộ gia đình hoặc nhóm hộ gia đình khoảng từ vài người đến vài chục người) bể lọc chậm sẽ được dùng để xử lý với ưu điểm không phải dùng hóa chất, quan lý vận hành đơn gián, hiệu quả xử lý cao phủ hợp với điều kiện và tình độ quản lý 7 của cộng đồng, Nhược điểm của công trình là là chiếm nhiều diện tích vả quá trình rửa lọc phải làm thủ công không tự động hóa được — DỖ iL 5 Ui điểm: 18 ~ Dé xây dựng và vận hành có thé sử dụng các vật liệu ở địa phương để xây dựng ~ _ Nguồn nước dồi đào én định "Nhược diém: ~__ Bễ lọc phải thường xuyên kiểm tra để thay cát lọc ~ ˆ Phải vận hành bằng thủ công ~ Diện tích xây dung lớn © Xứ lý nước mặt bằng lọc phá lọc chậm Trong nhiều trường hợp nguồn nước đục, không bảo đảm được hiệu quả. lâm việc của bể lọc chậm „trước khi đưa nước vio bể lọc chậm _ thường sir dụng bé lọc phá (hay còn gọi là bể lọc sơ bộ hay bể lọc thô) Bể lọc phá được áp dụng để lọc nước khi có hàm lượng cặn từ 50 tới 250 mg/l Với lọc pha khi sử dụng vật liệu bằng cát, bể có cấu tao như bẻ lọc chậm. Tuy nhiên cấp phối lớp vat liệu lọc lớn hơn , vật liệu lọc đư ởng kính d= 1-2 mm, chiều day lớp vật liệu từ 0,4 -0,7m và tốc độ lọc từ 2,5 đến 5 m/h. Nước nguồn sau khi lọc phá sẽ có chất lượng phủ hợp với phạm vi hiệu quả của bể lọc chậm và sử dụng bể.
lọc phá là điều cần hét sức lưu ý. Trong điều kiện nông thôn khó có thé rửa lọc được bể lọc phá bằng phương pháp cơ giới, phần lớn phải rửa thủ công, 19 L | ake naar ara PR hong ©) Sơ lắng ~ lọc chậm (mat bằng). 20 Trong day chuyền này, nước cũng được bơm tay đưa vào lọc nổi sau đó nước tràn sang ngăn lọc chậm và bể chứa nước sạch. BE lọc nổi được rửa bằng biện pháp thủy lực.