MỤC LỤC ẶT VẤN Ề. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Phân loại mô bệnh học. Một số đặc điểm chung.
Phân loại mô bệnh học của Tổ chức Y tế Thế giới. Phân loại độ mô học của u thần kinh đệm. Hình ảnh mô bệnh học của u thần kinh đệm lan tỏa. U sao bào lan tỏa.
U sao bào giảm biệt hóa. U nguyên bào thần kinh đệm. U tế bào thần kinh đệm ít nhánh. U tế bào thần kinh đệm ít nhánh giảm biệt hóa.
U tế bào thần kinh đệm hỗn hợp. U tế bào thần kinh đệm hỗn hợp giảm biệt hóa. Các tiêu chuẩn chẩn đoán mô bệnh học u thần kinh đệm lan tỏa. Các dấu ấn hóa mô miễn dịch trong u thần kinh đệm lan tỏa của não.
Glial Fibrillary Acidic Protein. Oligodendrocyte transcription factor. Alpha thalassemia X-linked mental retardation. Bệnh sinh và phân nhóm mô bệnh học - hóa mô miễn dịch của u thần kinh đệm lan tỏa.
Bệnh sinh của u thần kinh đệm lan tỏa típ phụ thuộc IDH. Bệnh sinh u nguyên bào thần kinh típ độc lập với IDH. Những kiểu hình miễn dịch với các dấu ấn hóa mô miễn dịch IDH1, INA và P53 của các u thần kinh đệm lan tỏa. Tổng hợp một số những nghiên cứu về u thần kinh đệm lan tỏa của não ở Việt Nam và các nước trên thế giới.
Nghiên cứu về u thần kinh đệm tại Việt Nam. Nghiên cứu về u thần kinh đệm lan tỏa tại các nước trên thế giới. 39 Chƣơng 2: ỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ối tượng nghiên cứu.
Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Các biến số và chỉ số dùng trong nghiên cứu. ác bước tiến hành nghiên cứu.
Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16. Hạn chế sai số. ạo đức trong nghiên cứu. 53 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
ặc điểm về tuổi, giới và một số dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng thường gặp của các bệnh nhân u thần kinh đệm lan tỏa của não. ặc điểm phân bố theo nhóm tuổi. ặc điểm phân bố theo giới tính. Một số dấu hiệu lâm sàng thường gặp của u thần kinh đệm lan tỏa của não.
Một số đặc điểm cận lâm sàng thường gặp của u thần kinh đệm lan tỏa của não. ặc điểm mô bệnh học và hóa mô miễn dịch của u thần kinh đệm lan tỏa của não theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2007. ặc điểm phân bố các típ mô bệnh học theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2007. ặc điểm phân bố về độ mô học của các u thần kinh đệm lan tỏa.
ặc điểm về tỷ lệ nhân chia của các típ mô bệnh học và độ mô học của u thần kinh đệm lan tỏa của não. ặc điểm hoại tử u của u thần kinh đệm lan tỏa. ặc điểm bộc lộ dấu ấn GFAP của u thần kinh đệm lan tỏa. ặc điểm bộc lộ dấu ấn OLIG2 của u thần kinh đệm lan tỏa.
ặc điểm bộc lộ dấu ấn IDH1 của u thần kinh đệm lan tỏa. ặc điểm bộc lộ dấu ấn INA của u thần kinh đệm lan tỏa. ặc điểm mất bộc lộ dấu ấn ATRX của u thần kinh đệm lan tỏa. ặc điểm bộc lộ dấu ấn P53 của u thần kinh đệm lan tỏa.
ặc điểm bộc lộ dấu ấn Ki67 của u thần kinh đệm lan tỏa. ặc điểm bộc lộ của các kiểu hình miễn dịch với nhóm các dấu ấn hóa mô miễn dịch IDH1, INA và P53 của u thần kinh đệm lan tỏa64 3. Mối liên quan giữa bộc lộ các dấu ấn hóa mô miễn dịch của u thần kinh đệm lan tỏa với típ mô bệnh học và độ mô học. Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn GFAP với típ mô bệnh học và độ mô học.
Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn OLIG2 với típ mô bệnh học và độ mô học. Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn IDH1 với típ mô bệnh học và độ mô học. Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn hóa mô miễn dịch INA với típ mô bệnh học và độ mô học. Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn ATRX với típ mô bệnh học và độ mô học.
Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn P53 với típ mô bệnh học và độ mô học. Mối liên quan giữa sự bộc lộ của dấu ấn hóa mô miễn dịch Ki67 với típ mô bệnh học và độ mô học. Mối liên quan giữa kiểu hình miễn dịch đối với nhóm các dấu ấn IDH1, INA và P53 của u thần kinh đệm lan tỏa với típ mô bệnh học và độ mô học. 75 Chƣơng 4: BÀN LUẬN.
ặc điểm về tuổi, giới và một số dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân u thần kinh đệm lan tỏa của não. ặc điểm phân bố theo nhóm tuổi. ặc điểm phân bố theo giới tính. Một số dấu hiệu lâm sàng thường gặp của u thần kinh đệm lan tỏa của não.
Một số đặc điểm cận lâm sàng thường gặp của u thần kinh đệm lan tỏa của não. ặc điểm mô bệnh học của u thần kinh đệm lan tỏa của não theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2007. Phân bố các típ mô bệnh học theo Phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2007. ặc điểm phân bố về độ mô học của các u tế bào thần kinh đệm lan tỏa.
ặc điểm về số lượng nhân chia theo các típ mô bệnh học và độ mô học của u thần kinh đệm lan tỏa của não. ặc điểm hoại tử u của u thần kinh đệm lan tỏa. ặc điểm bộc lộ các dấu ấn hóa mô miễn dịch và mối liên quan với típ mô bệnh học và độ mô học của u thần kinh đệm lan tỏa của não. ặc điểm bộc lộ dấu ấn GFAP và mối liên quan với típ mô bệnh học và độ mô học của u thần kinh đệm lan tỏa.
ặc điểm bộc lộ dấu ấn OLIG2 và mối liên quan với típ mô bệnh học và độ mô học của u thần kinh đệm lan tỏa. ặc điểm bộc lộ dấu ấn IDH1 và mối liên quan với típ mô bệnh học và độ mô học của u tế bào thần kinh đệm lan tỏa. ặc điểm bộc lộ dấu ấn INA và mối liên quan với típ mô bệnh học và độ mô học của u thần kinh đệm lan tỏa. ặc điểm mất bộc lộ dấu ấn ATRX và mối liên quan với típ mô bệnh học và độ mô học của u thần kinh đệm lan tỏa.
ặc điểm bộc lộ dấu ấn P53 và mối liên quan với típ mô bệnh học và độ mô học của u thần kinh đệm lan tỏa. ặc điểm bộc lộ dấu ấn Ki67 và mối liên quan với típ mô bệnh học và độ mô học của u thần kinh đệm lan tỏa. ặc điểm bộc lộ kiểu hình miễn dịch của các dấu ấn IDH1, INA, P53 và mối liên quan giữa kiểu hình miễn dịch với típ mô bệnh học và độ mô học của u thần kinh đệm lan tỏa. 123 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ã CÔNG BỐ LIÊN QUAN ẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2007. Phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2016. Bảng các biến số và chỉ số nghiên cứu. Bảng phân loại típ mô bệnh học của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2007.
Bảng các yếu tố mô bệnh học trong phân độ mô học theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2007 như sau. Bảng các kháng thể sử dụng trong nghiên cứu. Phân bố theo nhóm tuổi. Phân bố theo giới tính.
Một số dấu hiệu lâm sàng thường gặp. ặc điểm phân bố về vị trí u thần kinh đệm lan tỏa của não. ặc điểm về kích thước của u thần kinh đệm lan tỏa của não. Phân bố típ mô bệnh học theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2007.
Phân bố theo độ mô học u thần kinh đệm lan tỏa của não. Tỷ lệ nhân chia của các típ mô bệnh học u thần kinh đêm lan tỏa của não theo Phân loại TCYTTG (WHO) năm 2007. Tỷ lệ nhân chia theo độ mô học của u thần kinh đệm lan tỏa. ặc điểm hoại tử u của u thần kinh đệm lan tỏa của não.
ặc điểm bộc lộ dấu ấn GFAP của u thần kinh đệm lan tỏa. ặc điểm bộc lộ dấu ấn OLIG2 của u thần kinh đệm lan tỏa. Tỷ lệ bộc lộ dấu ấn IDH1 của u thần kinh đệm lan tỏa. Tỷ lệ bộc lộ dấu ấn INA của u thần kinh đệm lan tỏa.
Tỷ lệ mất bộc lộ dấu ấn ATRX của u thần kinh đệm lan tỏa. Tỷ lệ bộc lộ dấu ấn P53 của u thần kinh đệm lan tỏa. Tỷ lệ bộc lộ dấu ấn Ki67 của UTK lan tỏa. Tỷ lệ bộc lộ kiểu hình miễn dịch của nhóm các dấu ấn IDH1, INA và P53.
Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn GFAP với típ MBH. Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn GFAP với độ mô học. Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn OLIG2 với típ mô bệnh học. Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn OLIG2 với độ mô học.
Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn IDH1 với típ MBH. Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn IDH1 với độ mô học. Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn INA với típ MBH. Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn INA với độ mô học.
Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn ATRX với típ mô bệnh học. Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn ATRX với độ mô học. Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn P53 với típ mô bệnh học. Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn P53 với độ mô học.
Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn Ki67 với típ MBH. Mối liên quan giữa bộc lộ dấu ấn Ki67 với độ mô học. Mối liên quan giữa kiểu hình miễn dịch IDH1 (+), INA (+) và P53(-) theo típ mô bệnh học .